UBND HUYỆN TAM DƯƠNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ============== BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ GPMB ĐƯỜNG HẠ TẦNG KHUNG LÀNG ĐẠI HỌC TẠI XÃ KIM LONG, HUYỆN[.]
Trang 1UBND HUYỆN TAM DƯƠNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
==============
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ GPMB ĐƯỜNG HẠ TẦNG KHUNG LÀNG ĐẠI HỌC TẠI XÃ KIM LONG,
HUYỆN TAM DƯƠNG
Vĩnh Phúc, tháng 3, năm 2022
Trang 2CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1 Thông tin về dự án
1.1 Tên Dự án
Dự án “Khu tái định cư phục vụ GPMB đường hạ tầng khung làng đại học tại
xã Kim Long, huyện Tam Dương.” sau đây gọi tắt là “Dự án”
1.2 Chủ Dự án
Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tam Dương;
Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh PhúcVĩnhPhúc
1.5.0 Quy mô Dự án
Đầu tư dự án Khu tái định cư phục vụ GPMB đường hạ tầng khung làng đại học tại xã Kim Long, huyện Tam Dương có quy mô khoảng 0,9ha bao gồm các hạng mục:
+ San nền toàn bộ phần diện tích khu đất
+ Hệ thống đường giao thông.
+ Thoát nước mặt, nước thải.
+ Vỉa hè cây xanh.
+ Điện chiếu sáng.
+ Hệ thống an toàn giao thông.
+ Cấp nước sạch
1.2 Giải pháp thiết kế
- San nền: Toàn bộ phần diện tích san nền phần đất xây dựng, đường giao
thông bóc bỏ đất hữu cơ, vận chuyển tập kết đến khu vực cây xanh, đắp đất san nền bằng đất cấp 3 đầm chặt theo độ chặt yêu cầu.
- Đường giao thông:
Trang 3+ Bình đồ hướng tuyến: Toàn bộ các tuyến trong được thiết kế theo bản
đồ quy hoach hướng tuyến 1/500 đã được phê duyệt.
+ Cắt dọc tuyến: trên cơ sở cao độ khống chế theo quy hoạch được duyệt + Cắt ngang:
+ Mặt cắt ngang các tuyến khi hoàn thiện như sau: Bnền = 13,5m trong đó Bmặt =7,5m (tính cả rãnh tam giác 2x0,25m); Bhè =2x3,0m
+ Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%; Độ dốc ngang lề đất ilề = 4%.
+ Độ dốc taluy nền đường đắp: 1/1,5; Độ dốc mái taluy nền đào 1/1
+ Nền đường: trước khi đắp nền đường được tiến hành đào hữu cơ, đào đất không thích hợp, đánh cấp sau đó đắp đất C3 đầm chặt K95, riêng lớp đất sát
áo đường được đắp K98
Kết cấu áo đường.
BTXM M250 dày 22cm Vải bạt xác rắn tạo phẳng và chống mất nước Móng CPĐD loại 1 dày 18cm
+ Viên vỉa + rãnh tam giác: Sử dụng viên vỉa vát BTXM 200, Rãnh tam giác lát gạch BTXM M200 dày 5cm, trên lớp vữa XM cát vàng M100 lót dày 2
cm, dưới cùng là lớp bê tông M100.
- Thoát nước mặt: Thiết kế cống tròn BTCT D800 và D400 đặt dưới lòng
đường; Hố thu nước bố trí khoảng cách trung bình từ 35m/1 hố, kết cấu hố thu bằng BTXM M200 đổ tại chỗ trên đạy nắp hố thu bằng Combosit.
- Thoát nước thải: thoát nước thải của từng hộ dân được thoát ra hệ thống
rãnh B400 đi phía sau khu đất
- Vỉa hè + Cây xanh:
+ Thiết kế hè phố được thiết kế lát bằng gạch Teraro KT40x40x3cm trên lớp vữa XM M75 dày 2cm, tạo phẳng bằng lớp BTXM M150 dày 10cm, mép ngoài hè phố được bó bằng gạch chỉ xây vữa M75.
+ Trồng cây xanh trên hè phố bằng loại cây bóng mát, khoảng cách 5m/1 cây, bó bồn cây hố cây trồng 1x1m.
- Điện chiếu sáng:
Điện chiếu sáng thiết kế hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn đường phố đô thị Cột điện chiếu sáng cột đèn thép tròn, cần rời tổng chiều cao cột 10m mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN được bố trí 1 bên tuyến đường Khoảng cách giữa các cột trung bình từ 30 - 35m Bóng đèn chiếu sáng sử dụng bóng đèn LED đảm bảo chiếu sáng.
- Thiết kế hệ thống an toàn giao thông:
Hệ thống an toàn giao thông và phần tổ chức giao thông thiết kế theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT;
- Nước sạch: Hệ thống thoát nước sạch được thiết kế đồng bộ với công trình
Trang 41.3 Biện pháp tổ chức thi công
Công tác thi công sẽ được thực hiện cuốn chiếu theo từng đoạn Quá trình thi côngcác hạng mục công trình trên các đoạn tuyến của Dự án sẽ tiến hành theo trình tự sau:
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ
ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNGQuá trình triển khai dự án được thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn đưa dự án vào khai thác
Các tác động đến môi trường của từng giai đoạn là khác nhau và phần lớn xẩy
ra trong giai đoạn thi công xây dựng dự án Thông thường, các tác động trong giaiđoạn thi công xây dựng thường diễn ra trong khoảng thời gian ngắn và có thể đượcgiảm nhẹ nếu thực hiện các biện pháp giảm thiểu thích hợp Các tác động tiềm ầngtrong giai đoạn chuẩn bị chủ yếu liên quan đến việc chiếm dụng đất đai Các tác độngtrong giai đoạn khai thác công trình thường không nghiêm trọng nhưng diễn ra trongthời gian dài Để thuận tiện, hoạt động san nền sẽ được thể hiện trong nội dung đánhgiá tác động môi trường giai đoạn xây dựng dự án
2.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động giai đoạn chuẩn bị dự án
Tác động đối với việc chiếm dụng đất đai
Như đã trình bày tại Chương I, khu vực dự án hiện trạng là khu đất nôngnghiệp Việc chiếm dụng đất đai sẽ gây ra một số tác động sau:
Ảnh hưởng đến đời sống và tâm lý của các hộ dân :
Khi được phê duyệt dự án, Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các đơn vị chức năng lênphương án và thực hiện đền bù và hỗ trợ theo đúng các quy định của pháp luật
- Thời gian tác động: Lâu dài.
* T
ác động của công tác đề bù GPMB:
Nếu công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và các chính sách hỗ trợ không đượcthực hiện theo đúng quy định và không đảm bảo tính công khai, minh bạch, côngbằng, sẽ làm phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân bị mất đất với Chủ đầu tư, ảnhhưởng đến tiến độ thực hiện dự án
- Mức độ tác động: Lớn
- Thời gian tác động: Lâu dài
*
Thay đổi hệ sinh thái :
Việc chiếm dụng đất thực hiện dự án sẽ làm thay đổi hệ sinh thái khu vực Tuynhiên, khu vực không có sinh vật đặc hữu, hệ sinh thái đơn giản, khu vực cây xanh sẽđược tính toán để tận dụng tạo cảnh quan dự án nên mức độ tác động thấp
Trang 6Tác động của hoạt động GPMB
Hoạt động giải phóng mặt bằng bao gồm: Do khối lượng phát quang thảm thựcvật nhỏ, sinh khối thực vật người dân tận dụng làm chất đốt nên không gây tác độnglớn đến môi trường
2.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
2.1.2.1 Nguồn gây tác động
3.1.2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
a) Nguồn phát sinh chất thải rắn
* Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt:
CTR sinh hoạt phát sinh do hoạt động ăn uống, sinh hoạt của các cán bộ, côngnhân thi công trên công trường Thành phần gồm: Thực phẩm thừa, túi nilon, giấy,chai, lọ thủy tinh, vỏ hộp nhựa,
* Chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn xây dựng phát sinh từ các hoạt động sau:
+ Nạo vét bùn, đất lòng hồ, đào móng công trình
+ Hoạt động xây dựng công trình
+ Hoạt động phá dỡ lán trại, kho bãi sau khi kết thúc quá trình xây dựng
Thành phần gồm: Bùn, đất, đá, tôn, bạt, đầu mẩu sắt, thép, gạch vỡ, vụn, b) Nguồn phát sinh bụi, khí thải:
Bụi và khí thải có thể phát sinh từ các nguồn sau:
+ Hoạt động của phương tiện vận chuyển đất đắp và nguyên, vật liệu xây dựng(VLXD)
+ Hoạt động của các máy móc thi công trên công trường
+ Hoạt động san nền
+ Hoạt động lưu giữ VLXD tại kho bãi
Thành phần gồm: Bụi, muội khói, CO, SO2, NOx, hơi dung môi,
b) Nguồn phát sinh nước thải:
* Nước thải sinh hoạt:
Phát sinh từ quá trình sinh hoạt (tắm, giặt, nấu ăn, vệ siinh) của cán bộ, côngnhân thi công trên công trường
Thành phần gồm: Chất căn (TSS), chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng(N, P) và vi sinh vật (E.Coli, Coliform, )
Trang 7* Nước thải xây dựng:
Phát sinh từ hoạt động vệ sinh thiết bị cơ giới, dưỡng hộ bê tông, nước thải từquá trình trộng nguyên, VLXD, Thành phần gồm: Dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng,
* Nước mưa chảy tràn:
Phát sinh khi trời mưa, nước mưa chảy tràn trên khu vực thực hiện dự án
d Nguồn phát sinh chất thải nguy hại (CTNH)
CTNH phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công;sơn các hạng mục công trình; sơn, vạch kẻ đường
Thành phần gồm: Các bộ phận chi tiết máy móc hỏng; giẻ lau, găng tay dínhdầu, mỡ thải; hộp sơn và chổi quét sơn thải; bóng đèn huỳnh quang thải;
Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
a Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu do hoạt động của các máy móc, thiết bịphục cụ thi công xây dựng dự án như: Máy đào, máy đầm, máy ủi, máy đóng cọc,
- Hoạt động nạo, vét, đào lòng hồ, móng kè có thể gây ra hiện tượng sạt lở bờ
hồ, sụt lún công trình xung quanh
- Hoạt động tập trung công nhân lao động là nguồn gây tác động đến tình hìnhkinh tế - xã hội khu vực
3.1.2.2 Đối tượng chịu tác động
Các đối tượng chịu tác động từ hoạt động thi công xây dựng dự án được trìnhbày cụ thể trong bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Đối tượng chịu tác động bởi hoạt động thi công xây dựng dự án
1 Môi trường không khí xung quanh khu vực thực
hiện dự án
- Bụi, khí thải
- Tiếng ồn
2 Môi trường nước mặt khu vực dự án và hệ thống
thoát nước khu vực
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải xây dựng
Trang 8- Nước mưa chảy tràn.
- CTR, CTNH
3 Môi trường nước ngầm khu vực thực hiện dự án - Nước thải sinh hoạt
- Nước thải xây dựng
- Nước mưa chảy tràn
- CTR, CTNH
4 Môi trường đất khu vực thực hiện dự án Nước thải sinh hoạt
- Nước thải xây dựng
- Nước mưa chảy tràn
- CTR, CTNH
5 Tài nguyên sinh học khu vực thực hiện dự án - Bụi, khí thải
- CTR, nước thải
6 Dân cư cạnh dự án, ;cán bộ, công nhân thi công,
xây dựng; người dân sinh sống dọc các tuyến
8 Hệ thống hạ tầng, giao thông khu vực Hoạt động của các phương
tiện vận chuyển nguyên,VLXD của dự án
9 Tình hình kinh tế - xã hội khu vực Hoạt động tập trung cán
bộ, công nhân xây dựng
2.1.2.3 Đánh giá, dự báo tác động
2.1.2.3.1 Tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải
(a) Tác động do chất thảu rắn:
* Đối với CTR sinh hoạt:
Với số lượng cán bộ, công nhân thường xuyên có mặt trên công trường khoảng
50 người, định mức phát sinh là 0,8kg/người/ngày (theo QCVN 01:2008/BXD – Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng/6.12.Quy hoạch quản lý chất thải rắn/ 4.Thu gom chất thải rắn) thì tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh giai đoạn này là: 50
người x 0,8 kg/người/ngày = 40 (kg/ngày)
Theo thống kê của Viện KTNT và BVMT, thành phần rác thải sinh hoạt tínhtrên 1 đơn vị khối lượng như sau:
Bảng 3.2 Thành phần rác thải sinh hoạt
Trang 9(tính trên 1 đơn vị khối lượng)
(Nguồn: Thống kê của viện KTNT và BVMT)
Như vậy, có thể ước tính khối lượng các thành phàn trong rác thải sinh hoạt của
vực đổ thải
Ngoài ra, quá trình phân hủy rác thải sinh hoạt còn làm phát sinh các khí gâyhiệu ứng nhà kính và mùi khó chịu như CH4, H2S, Rác thải sinh hoạt có thể bị cuốntheo nước mưa chảy tràn làm tắc nghẽn dòng chauyr, mất mỹ quan vè ô nhiễm nguồntiếp nhận
- Mức độ tác động: Trung bình.
- Thời gian tác động: Thời gian thi công, xây dựng dự án (khoảng 15 tháng).
* Đối với bùn đất từ quá trình nạo vét hồ, đào móng công trình:
Trang 10Theo tính toán, khối lượng bùn đất từ quá trình nạo vét lòng hồ, đào móng côngtrình khoảng 26.748m3, nếu không có kế hoạch thu gom và chuyển đến vị trí đổ thảimột cách hợp lý và vệ sinh sẽ gây ra các tác động sau:
+ Cản trở hoạt động giao thông của khu vực nạo vét, đào đắp và khu vực đổthải
+ Cản trở hoạt động san lấp mặt bằng và thi công xây dựng dự án
+ Gây ô nhiễm môi trường nước mặt, môi trường đất khu vực dự án
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư khu vực và công nhân thi công xây dựng
dự án
+ Gây mất mỹ quan khu vực vì đây là khu trung tâm của huyện Tam Dương
- Mức độ tác động: Lớn
- Thời gian tác động: Thời gian nạo vét hồ Giếng Trẻ và đào, đắp công trình
* Đối với chất thải rắn xây dựng:
CTR xây dựng có thành phần chủ yếu là gạch vỡ; sắt thép vụn; bao vì; cốp phahỏng; Tham khảo từ các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi huyện TamDương có thể ước tính khối lượng CTR xây dựng trung bình phát sinh khoảng15kg/ngày
Chất thải rắn xay dựng chủ yếu ảnh hưởng đến an toàn lao động, mỹ quan vàkinh phí xây dựng dự án Mức độ phát sinh loại chất thải này thường tương quan vớicông tác quản lý thi công xây dựng Nếu chủ đầu tư và đon vị thi công không có kếhoạch và biện pháp thi công hợp lý sẽ gây lãng phí nguồn đầu tư
* Đối với CTR từ quá trình phá dỡ lán trại, kho chứa sau khi kết thúc xây dựng:
Theo kế hoạch, sau khi hoàn thành việc thi công xây dựng dự án, tàn bộ khuvực lán trại tạm, kho bãi sẽ được phá dỡ và di dời để hoàn trả mặt bằng trước khi dự
án đi vào vận hành chính thức Quá trình này sẽ phát sinh các loại chất thải gồm: Cọctre, bạt, tấm tôn,
Tuy nhiên, phương án lắp đặt lán trại tạm dự kiến là sử dụng nhà lưu động kiểu
xe rơ mooc, khi kết thúc xây dựng chỉ cần di chuyển đi nới khác Do vậy, lượng CTRphát sinh thực tế là không lớn và hầu hết có thể tái sử dụng lại
- Mức độ tác động: Nhỏ:
- Thời gian tác động: Khoảng 5 ngày
(b) Tác động do bụi, khí thải
* Bụi phát sinh từ quá trình nạo vét, đào, đắp san nền :
Nồng độ bụi từ hoạt động đào/đắp nằm trong giới hạn cho phép của QCVN05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí
Trang 11xung quanh Mặt khác, nếu xét đến các yếu tố cản trở về địa hình và thời tiết thì nồngbụi phát sinh thực tế sẽ nhỏ hơn so với giá trí tình toán.
- Mức độ tác động: Trung bình
- Đối tượng chịu tác động: Chất lượng môi trường không khí khu vực thi công,sức khỏe của công nhân lao động trên công trường và người dân lân cận dự án
- Thời gian tác động: Thời gian đào móng, đắp nền (khoảng 1 tháng).
* Bụi và và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên, VLXD:
- Một vài tác động của bụi đến môi trường và sức khỏe con người như sau:
+ Các loại bụi có kích thước nhỏ có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể quađường hô hấp, gây ra các kích thích cơ học và phát sinh các phản ứng xơ hoá phổi gâybệnh về đường hô hấp Gây tác hại đối với sức khoẻ của con người bao gồm các bệnhbụi phổi, hen suyễn, bụi có kích thước nhỏ hơn bám vào mắt gây bệnh loét giác mạc,viêm mắt, đau mắt đỏ,
+ Bụi còn có tác dụng xấu đến hệ thực vật trong khu vực (cây trồng nôngnghiệp, cây ăn quả, …), biểu hiện thường thấy là cây cối dọc hai bên đường thường bịphủ một lớp bụi trên lá, từ đó gây cản trở quá trình quang hợp của cây, cây cối sẽchậm phát triển, lá úa vàng, ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát triển và đơm hoakết trái, năng suất của cây trồng
Để giảm thiểu các tác động trên, Chủ dự án sẽ phối hợp với nhà thầu xây dựngđưa ra và thực hiện các biện pháp giảm thiểu phù hợp
- Mức độ tác động: Trung bình
- Thời gian tác động: Quá trình thi công xây dựng dự án (khoảng 15 tháng)
* Đối với bụi và khí thải từ hoạt động của máy móc, phương tiện thi công:
Trong quá trình thi công xây các hạng mục, dự kiến sử dụng một số loại máymóc, thiết bị với lượng nhiên liệu tiêu thụ như sau:
Nồng độ SO2, CO, NO2, PM10, VOC theo tính toán đều nằm trong GHCP Tuy nhiên,tại các khu vực trực tiếp thi công sẽ có nồng độ cao hơn nồng độ trung bình Do đó
công nhân xây dựng là đối tượng chịu tác động lớn nhất
Khí thải phát sinh từ máy móc thi công cũng là một trong các tác nhân trực tiếpgây ô nhiễm môi trường không khí khu vực công trường, gây ảnh hưởng tới sứckhỏe công nhân xây dựng và cộng đồng dân cư khu vực xung quanh (chủ yếu làdân cư Tân Chiền)
- Mức độ tác động: Nhỏ
- Thời gian tác động: Thời gian thi công, xây dựng dự án
(c) Tác động do chất thải nguy hại:
Trang 12Trong quá trình thi công xây dựng, do sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu Diezenbôi trơn, cho các phương tiện vận tải, máy móc thi công nên sẽ làm phát sinh cácloại chất thải rắn nguy hại như dầu thải, can đựng xăng, dầu, cặn dầu, giẻ lau dính dầumỡ.
Tuy nhiên, mọi hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện, máy móc thicông sẽ không thực hiện tại công trường mà được Đơn vị thi công thực hiện tại cácTrạm sửa chữa, bảo dưỡng Vì vậy, CTNH phát sinh tại khu vực dự án chỉ bao gồmmột số loại như: Bóng đèn huỳnh quan hỏng, một số vỏ hộp sơn, giẻ lau, găng tay dínhdầu, dính sơn, với lượng phát sinh không đáng kể, khoảng 5kg/tháng
- Vị trí phát thải: khu vực tập trung máy móc của dự án, khu vực nhà điều hành
công trường;
- Đối tượng chịu tác động: Môi trường đất, môi trường nước ngầm/mặt;
- Mức độ tác động: Mức trung bình, ảnh hưởng tới chất lượng môi trường đất vànước ngầm/mặt nếu không áp dụng các biện pháp quản lý;
- Khả năng phục hồi của đối tượng chịu tác động: Phục hồi nhanh do các chấtthải nguy hại sẽ được thu gom, lưu giữ tại kho chứa và thuê đơn vị vận chuyển đến nơi
xử lý
- Thời gian tác động: Lâu dài
(d) Tác động do nước thải:
* Đối với nước thải sinh hoạt:
Số lượng cán bộ, nhân viên thường xuyên có mặt tại dự án khoảng 50 người Ápdụng định mức lượng nước cấp cho sinh hoạt là: 60lít/người/ngày và định mức lượng
nước thải phát sinh trung bình bằng khoảng 80% lượng nước cấp (theo QCVN
01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng) Lượng nước
thải phát sinh trong giai đoạn này như sau:
V = 50 (người) x 60 (l/người/ngày.đêm) x 80% = 2.400 (l/ngày.đêm) tương
Trang 13TT Chất ô nhiễm (g/người/ngày) Tải lượng bình (g/người/ngày) Tải lượng trung
8 Tổng Coliform (MPN/100ml) 106 - 109 106 - 109
(Nguồn: WHO - 1993)
Trên cơ sở tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo WHO và
hướng dẫn trong giáo trình xử lý nước thải PGS Hoàng Văn Huệ (Đại học Kiến trúc
Hà Nội) nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi chưa qua hệ thống xử
lý được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 14Bảng 3.5 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng T
- Đối tượng chịu tác động: Tác động trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh trong
hệ thống thoát nước chung khu vực
- Mức độ tác đông động: Trung bình
- Thời gian tác động: Trong suốt quá trình thi công xây dựng dự án (khoảng 15
tháng).
* Tác động do nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án được tính theo công thức sau:
Trang 15Q = q.F.Ψ (l/s)Trong đó:
Q - Lưu lượng nước mưa tính toán (l/s)
y - Hệ số dòng chảy y= 0,2® 0,3 (đối với mặt đất san nền)
F - Diện tích lưu vực (ha), F = 5,2 ha
q – Cường độ mưa tính toán (l/s/ha)
(1)
+ t: Thời gian mưa tính toán(phút), lấy t = 150 phút
+ A,C,b,n: Hệ số phụ thuộc khí hậu từng địa phương
+ P : Chu kỳ lặp lại trận mưa Lấy P = 2 (năm)
Đối với khu vực lán trại CBCNV trong thời kỳ đầu giai đoạn xây dựng sẽ xâydựng hệ thống thoát nước tạm tại khu vực lán trại để thu gom lắng cặn các vật chất lơlửng và tách dầu mỡ trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Vị trí phát thải: khu vực mặt bằng thi công của dự án (5,2ha);
- Đối tượng chịu tác động: cống thoát nướcmưa khu vực; hồ Giếng Trẻ;
- Mức độ tác động: mức tác động lớn, ảnh hưởng tới chất lượng môi trườngnước các thủy vực tiếp nhận
1
2
Trang 16- Khả năng phục hồi của đối tượng chịu tác động: phục hồi chậm sau khi nguồntác động dừng Do đó cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu.
* Tác động của nước thải xây dựng:
thiết bị thi công/máy thi công, xử lý làm sạch nguyên vật liệu (rửa đá)… Thànhphần ô nhiễm chính trong nước thải là các chất rắn lơ lửng, các chất vô cơ, đất cát xâydựng thuộc loại ít độc và có thể bị ô nhiễm dầu Loại nước thải này dễ lắng đọng, tích
tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời
Các xe vận tải đến khu vực công trường sẽ được lội quá máng rửa lốp xe đểgiảm thiểu phát tán bụi, lượng nước rửa xe được bơm liên tục vào máng rửa với khốilượng sử dụng trong 1 ngày làm việc khoảng là 16m3/ngày Đối với công tác vệ sinhthiết bị sau mỗi ngày làm việc, mỗi ngày có có khoảng 20 xe/máy thi công được làm
vệ sinh, lượng nước sử dụng trong mỗi lần vệ sinh là 300lit/xe, khối lượng nước sửdụng là 6m3/ngày Do đặc tính bay hơi của nước/bám dính trên phương tiện/ngấm vàođất nên lượng nước thực tế thải ra chỉ vào khoảng 8,0 ÷ 10,0 m3/ngày Dự án sẽ bố tríkhu vực máng rửa xe lốp xe, vệ sinh thiết bị và có hệ thống lắng cặn bùn đất trước khithải vào hệ thống cống thoát nước chung của khu vực
Đối với nước sử dụng để trộn vữa, rửa nguyên liệu, lượng nước sử dụng tùytheo từng hạng mục công trình, trong đó các hạng mục xây dựng hệ thống thoát nướcmưa và thoát nước thải có khối lượng sử dụng lớn nhất Lượng nước thải phát sinh rất
ít và dễ lắng đọng tại hệ thống thoát nước tạm trên công trường Tác động của nguồnthải này chủ yếu là gia tăng hàm lượng cặn lơ lửng trong nước
-Đối tượng chịu tác động: hệ thống thoát nước tạm trên công trường, hệ thốngthoát nước chung của khu vực;
-Tác nhân ảnh hưởng: các vật chất lơ lửng trong nước (đất, cát); dầu mỡ từphương tiện vận tải, máy thi công;
- Mức độ tác động: mức trung bình, Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp táchdòng, giảm thiểu lượng dầu mỡ phát sinh từ nước vệ sinh thiết bị;
- Khả năng phục hồi của đối tượng chịu tác động: khả năng phục hồi nhanh đốivới các tác nhân ô nhiễm là đất/cát do quá trình lắng đọng của các vật chất trong nước;khả năng phục hồi chậm nếu nước bị nhiễm dẫu mỡ;
3.1.2.2 Đánh giá, dự báo tác động không liên quan đến chất thải
(a) Tác động do tiếng ồn
Khả năng và cường độ tác động của tiếng ồn phụ thuộc rất nhiều vào khoảngcách từ nguồn gây ồn đến đối tượng chịu tác động, đặc điểm địa hình khu vực và thời
Trang 17điểm gây ồn…Khả năng tiếng ồn tại khu vực thi công lan truyền tới các khu vực xungquanh được xác định bằng công thức:
Trong đó: Li: Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn ồn một khoảng các d(m);
Lp: Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1,5m); ΔLd : Mức ồn giảm theo khoảngcách d ở tần số I
Trong đó: r1: Khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m); r2: Khoảng cáchtính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li (m); a: Hệ số hấp thụ riêng củatiếng ồn với địa hình mặt đất (a=0); ΔLc: Độ giảm mức ồn qua vật cản Khu vực dự án
có địa hình rộng thoáng và không có vật cản nên ΔLc = 0
Bảng 3.6 Tiếng ồn tại nguồn của một số loại máy móc thiết bị thi công[3
Giả sử tại thời điểm tính toán, mỗi loại phương tiện nêu trên chỉ có 01 chiếccùng hoạt động Mức ồn tổng cộng của nhiều thành phần được tính toán theo phươngthức cộng gộp như sau:
Trang 18Khi đó độ ồn tổng cộng của các máy móc thi công so với quy chuẩn như sau:
Bảng 3.8 Đ ồn tổng c ng tính theo khoảng cách từ nguồn ồn( (
Mức ồn tổng cộng theo khoảng cách
từ nguồn ra xung quanh (dBA)
QCVN 26:2010/ BTNMT (6h-21h)
Từ bảng trên cho thấy:
+ Tại khoảng cách 2m (khoảng cách gần nhất đến nhà dân) so với nguồn ồn,
độ ồn vượt quá giới hạn cho phép của quy chuẩn 1,25 lần
+ Từ khoảng cách 36m trở đi so với nguồn ồn, độ ồn tổng cộng của các thiết bị,máy móc thi công đã giảm xuống nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn
Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe như gây mất ngủ,mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động của công nhântrên công trường Tiếp xúc với tiềng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thínhlực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc Ảnh hưởng của tiếng ồn có thể được dự báo như sau:
Bảng 3 9 Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với con người theo mức độ và thời gian
Mức ồn
85-90 Liên tục Gây cảm giác khó chịu
90-100 Tức thời Ảnh hưởng tạm thời tới ngưỡng nghe, phục hồi được
sau khi tiếng ồn ngừng
> 100 Liên tục Suy giảm hoàn toàn thính giác
Tức thời Ảnh hưởng tới thính giác nhưng có thể tránh được100-110 Một vài năm Gây điếc
110-120 Một vài tháng Gây điếc
120 Tức thời Tác động lớn, gây cảm giác khó chịu
>150 Thời gian ngắn Gây tổn thương cơ học đến tai
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao Động, 2003)
Trang 19Dựa trên bảng trên có thể thấy mức độ tác động của tiếng ồn đối với người laođộng và khu vực dân cư xung quanh vẫn ở trong ngưỡng an toàn.
- Đối tượng chịu tác động: Như vậy, các khu vực nhạy cảm như UBND huyện
Tam Dương, UBND thị trấn Hợp hòa, Bưu điện huyện Tam Dương, chịu tác độngcủa tiếng ồn Ngoài ra, đối tượng chịu tác động chính của tiếng ồn là công nhân làm
việc trên công trường (đặc biệt là các công nhân trực tiếp vận hành máy móc, thiết bị),
người dân phố Tân Chiển và người dân các thôn dọc tuyến đường vận chuyển dự án
Bảng 3.10 Mức rung của một số phương tiện thi công trên công trường [4]
Để tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách đối với các hoạt độngnày chúng tôi áp dụng công thức:
L = L0 - 10lg (r/r0) - 8,7a (r - r0) (dB) (3.5)
Trong đó:
- L: Là độ rung tính theo dB ở khoảng cách “r” m đến nguồn;
- L0: Là độ rung động tính theo dB đo ở khoảng cách “r0”m từ nguồn Trongtrường hợp Dự án r0 là rung nguồn và r0 = 10m;
- a: Là hệ số giảm nội tại của độ rung động đối với nền sét, a = 0,5;
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng - Môi trường không khí - NXB KHKT 2007)
Kết quả tính toán được trình bày ở sau:
Bảng 3.11 Kết quả tính toán mức rung theo khoảng cách Máy móc sử Mức rung Mức rung động suy giảm theo khoảng cách
4 Giáo trình đánh giá tác động môi trường - Trần Đông Phong, Nguyễn Quỳnh Hương
Trang 20nguồn dự báo (r0 = 10m)
Bảng 3.12 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với
hoạt động xây dựng T
T Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày Mức cho phép
Từ kết quả tính toán cho thấy:
+ Ở khoảng cách 10m: Độ rung của các máy móc thi công nêu trên đều vượtquá giới hạn cho phép của quy chuẩn, chỉ có độ rung của xe tải là nằm trong giới hạncho phép
+ Ở khoảng cách 12m trở đi, độ rung của các máy móc thi công đều đã giảmxuống nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 27:2010/BTNMT;
Do vậy, đối tượng chịu tác động bởi mức rung từ máy móc và phương tiện thicông chỉ bao gồm công nhân trực tiếp vận hành máy móc đó và công nhân lao động tại
dự án trong khoảng cách <30m so với nguồn phát sinh độ rung
- Mức độ tác động: Mức độ tác động tới nhà ở và các công trình dân dụng củangười dân xung quanh tương đối cao, nhất là ở công đoạn đầm nén, lu lèn
- Thời gian tác động: Thời gian thi công dự án (khoảng 15 tháng)
Trang 21(c) Tác động đến hệ thống giao thông và hệ thống an toàn giao thông khu vực
Sự lưu thông của các phương tiện vận chuyển đất thải và nguyên vật liệu xây dựng
dự án sẽ làm tăng lưu lượng xe trên các tuyến đường
hệ thống hạ tầng kỹ thuật được hoàn thành, khu vực được cứng hóa, các tác động trên
sẽ chấm dứt
(e) Tác động đến chế độ dòng chảy trong khu vực
Trong giai đoạn xây dựng, các hoạt động san nền, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật sẽ ảnh hưởng tới chế độ dòng chảy trong khu vực, một số tác động bao gồm:
- Cao độ nền của khu vực gia tăng, tác động đến khả năng thoát nước củakhu vực Trong giai đoạn xây dựng, dự án sẽ tiến hành san lấp toàn bộ các ô đấtquy hoạch để tạo mặt bằng xây dựng công trình và các hệ thống hạ tầng kỹthuật Quá trình san lấp sẽ làm biến đổi cao độ tự nhiên của khu vực, biến đổiđịa hình từ các khu vực trũng, cao độ không đồng nhất sang khu vực có cao độ
ổn định, đồng nhất Địa hình biến đổi sẽ ảnh hưởng tới khả năng thoát nước củakhu vực và các vùng lân cận, Khu vực dự án sẽ biến đổi từ khu vực tiếp nhậnnước thành khu vực cần tiêu thoát nước (do cao độ nền thay đổi), qua đó gây áplực cho các hệ thống thoát nước tại các khu vực xung quanh (đặc biệt là cốngthoát nước dọc dự án và hồ Giếng Trẻ);
- Trong quá trình xây dựng, các vật chất lơ lửng, dầu mỡ từ công trường
có thể theo dòng nước mưa xâm nhập vào các thủy vực chứa nước Gây ảnhhưởng tới chất lượng nước, ảnh hưởng gián tiếp tới các sinh vật thủy sinh vàhoạt động sản xuất nông nghiệp;
Nhìn chung, trong giai đoạn xây dựng, tác động đến chế độ dòng chảy trong khuvực khá sâu sắc Các động trên sẽ được chủ Dự án giảm thiểu đến mức tối đa
(f) Tác động đến tình hình kinh tế - xã hội khu vực
Tuy số lượng cán bộ, công nhân thường xuyên có mặt tại công trường khôngnhiều (50 người) nhưng do thời gian thi công xây dựng dài nên cũng gây ra những ảnh
Trang 22hưởng nhất định đến trật tự, kinh tế – xã hội tại khu vực như:
- Làm tăng nhu cầu cung cấp các dịch vụ sinh hoạt, qua đó tăng thu nhập chongười dân địa phương
- Ngoài ra, nếu công tác quản lý, giáo dục không tốt còn có thể dẫn đến nảysinh các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp,… gây ảnh hưởng đến cuộcsống của người dân sống xung quanh khu vực dự án
Tuy nhiên, do Chủ dự án và nhà thi công sẽ ưu tiên sử dụng các lao động làngười dân địa phương nên tác động trên được giảm thiểu đáng kể
- Mức độ tác động: Nhỏ và khả năng xảy ra không cao
- Thời gian tác động: Thời gian thi công xây dựng dựa án (khoảng 15 tháng)
(g) An toàn lao động và sức khỏe cộng đồng
Đối với vấn đề an toàn lao động, khi vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt máy móc vàthiết bị, sử dụng điện trong thi công… đều là những khả năng gây tác động lớn nếukhông có biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố
Đối với vấn đề sức khoẻ cộng đồng, đây là vấn đề cần được quan tâm, vì vớiviệc tập trung một lực lượng lao động từ địa phương khác đến, dịch bệnh có thể xảy ra
và ảnh hưởng tới khu vực cộng đồng xung quanh
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án
3.1.3.1 Nguồn gây tác động
3.1.3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
(a) Nguồn phát sinh chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải rắn phát sinh từhoạt động sinh hoạt và dịch vụ
Thành phần gồm: Các chất hữu cơ dễ phân hủy (như thức ăn thừa, ) hay vỏhộp, bao nilon,
(b) Nguồn phát sinh bụi và khí thải:
Khí thải có thể phát sinh từ các nguồn sau:
+ Giao thông của các du khách;
+ Hoạt động của các máy phát điện;
- Thành phần gồm có: Bụi, CO2, SO2, NOx, THC,
(c) Nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải phát sinh trong khu vực dự án trong giai đoạn hoạt động chủ yếu lànước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nhà vệ sinh công cộng
Trang 23Nước mưa chảy tràn chỉ phát sinh vào những ngày mưa và cuốn theo các tạpchất, rác thải trên bề mặt dự án.
(d) Nguồn phát sinh chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động, bảo dưỡng hệ thống đènđiện tại khu vực công viên, quảng trường; bảo dưỡng máy móc, thiết bị các quán càphê,
Thành phần chủ yếu gồm: Bóng đèn huỳnh quang hỏng, dầu thải, giẻ lau dínhdầu,
3.1.3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
(a) Nguồn phát sinh tiếng ồn, rung
+ Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các hoạt động kỷ niệm được tổ chức tại quảngtrường;
+ Tiếng ồn từ hoạt động giao thông;
(b) Tác động đến kinh tế xã hội
(c) Tác động do hoạt động giao thông vận tải
Trang 243.1.3.2 Đối tượng bị tác động
Bảng 3 13 Đối tượng chịu tác động trong giai đoạn vận hành dự án
1 Môi trường không khí khu vực dự án và khuvực lân cận - Khí thải;- Bụi.
2 Môi trường nước mặt khu vực dự án - Nước thải;- Nước mưa chảy tràn;
- Chất thải rắn
3 Môi trường đất khu vực thực hiện dự án - Chất thải rắn;
- Nước thải
4
Sức khỏe của cộng đồng dân cư lân cận
Sức khỏe và hiệu quả làm việc của các cán
bộ, công nhân viên làm việc tại các cơ quan
hành chính; cơ sở sản xuất kinh doanh lân
cận,
Tiếng ồn
5 Giao thông trên các tuyến đường lân cận
Hoạt động giao thông của các dukhách, người dân đến tham giavào các lễ kỷ niệm, hoặc sự kiệnđược tổ chức tại quảng trường
6 Kinh tế - xã hội khu vực
Sự tập trung du khách, ngườidân đến tham gia vào các lễ kỷniệm, hoặc sự kiện được tổ chứctại quảng trường
2.1.3.3 Đánh giá, dự báo tác động:
2.1.3.3.1 Đánh giá, dự báo tác động từ nguồn liên quan đến chất thải:
(a) Tác động do chất thải rắn:
Định mức phát sinh chất chất thải rắn được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.14 Định mức tính toán khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại dự án
2 Rác thải thu gom trong khu vườn cây,
đường phố
Từ đó, khối lượng CTR sinh hoạt từ dự án có thể tổng hợp trong bảng sau: