Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm các triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z.. Cho c[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
MÔN HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 41: Chất nào sau đây không phải là polime?
A Tơ nilon - 6 B Etyl axetat
C Tơ nilon – 6,6 D Thủy tinh hữu cơ
Câu 42: Chất nào sau đây có thành phần chính là chất béo?
A mỡ bò B sợi bông C bột gạo D tơ tằm Câu 43: Este nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 48: Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
A Metylamin B Alanin C Anđehit axetic D Ancol
metylic
Câu 49: Muối kali aluminat có công thức là
A KNO3 B KCl C K2SO4 D
KAlO2
Câu 50: Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
A Saccarozơ B Fructozơ C Tinh
Trang 2A Ba(OH)2 B NaOH C Na2CO3 D H
Cl
Câu 53: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng
trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A CO2 và O2 B CO2 và CH4
C CH4 và H2O D N2 và CO
Câu 54: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A CrCl3 B CrCl2 C Cr(OH)3 D Na2CrO4 Câu 55: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
A Fe B Cu C Ag D Mg
Câu 56: Buta-1,3-đien có công thức phân tử là
A C4H10 B C4H8 C C4H4 D C4H6
Câu 57: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A Thạch cao nung (CaSO4.H2O) B Đá vôi (CaCO3)
C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)
Câu 58: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
A axit fomic, glucozơ B tinh bột, anđehit fomic
C saccarozơ, tinh bột D fructozơ, xenlulozơ
Câu 59: Cho dung dịch các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH2COOH; H2N(CH2)2CH(NH2)COOH;
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là
A 2 B 4 C 3 D 1
Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 9,1 gam
hỗn hợp hai oxit Giá trị của m là
A 5,1 B 7,1 C 6,7 D 3,9 Câu 61: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc)
Giá trị của m là
A 40,5 B 45,0 C 16,0 D 18,0 Câu 62: Cho kim loại M phản ứn g với Cl2, thu được muối X Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu
được muối Y Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X Kim loại M là
A Zn B Mg C Al D Fe
Câu 63: Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo
ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và bazơ.Vật liệu X là
A bông B tơ nitron C nilon-6,6 D tơ
tằm
Câu 64: Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
A 15,1 gam B 22,2 gam C 16,9 gam D 11,1
gam
Trang 3Câu 65: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công
thức phân tử C2H3O2Na Công thức của X là
A HCOOC3H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC3H7 D C
H3COOC2H5
Câu 66: Cho dãy các chất: KOH, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3 Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi
phản ứng với dung dịch BaCl2 là
Câu 68: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y
chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa Giá
trị của m gần nhất với
A 59,5 B 74,5 C 49,5 D 2
4,5
Câu 69: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức
Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có
M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là
A 162 gam B 162 gam C 432 gam D.108
gam
Câu 70: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng
(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit
(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(e) Ứng với công thức C4H8O2 có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Biết Q làm mất màu dung dịch brom Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là
(a) Chất Y là natri axetat
(b) T là hợp chất hữu cơ đơn chức, no
Trang 4(c) X là hợp chất hữu cơ đa chức
(d) Q là axit metacrylic
(e) X có hai đồng phân cấu tạo
A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 72: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl
(b) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3
(c) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư
(d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2
(e) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là
A 4 B 2 C 5 D.
3
Câu 73: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu
và không có khí thoát ra Giá trị của V là
A 6,72 B 4,48 C 3,92 D 9
,52
Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7
mol CO2 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là
A 55,08 B 55,44 C 48,72 D 5
4,96
Câu 75: Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C6H11O6N) và Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai
chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử
cacbon) và dung dịch Z Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai
axit cacboxylic và muối của axit glutamic) Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất
Câu 76: Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30%
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa
Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh
Trang 5(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì thu được kết quả tương tự
(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure
(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val
Số nhận định đúng là
A 2 B 3 C 5 D.
4
Câu 77: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một
ankan Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N2, 15,84 gam CO2 và 8,28 gam H2O Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là
A 24,6% B 30,4% C 28,3% D 18
,8%
Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX < MY < 148) cần dùng
vừa đủ 1,68 lít O2 (đktc), thu được 1,792 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng
vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
A 62% B 37% C 75% D
50%
Câu 79: Hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O2- gấp 2 lần
số mol của M) Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO3 phản ứng Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc) Phần trăm khối lượng của M
trong X là
A 10,00% B 20,00% C 15,00% D 11
,25%
Câu 80: Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn
hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y
và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O Tỉ khối của T so với H2 là 16,75 Giá trị của m là
A 27 B 28 C 32 D
31
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 41-B 42-A 43-C 44-B 45-C 46-B 47-A 48-A 49-D 50-A
51-D 52-C 53-B 54-C 55-D 56-D 57-A 58-C 59-D 60-A
61-B 62-D 63-B 64-A 65-D 66-C 67-D 68-A 69-C 70-B
71-D 72-C 73-A 74-B 75-B 76-D 77-C 78-D 79-A 80-B
ĐỀ SỐ 2
Trang 6Câu 1: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
A 2 B 3 C 5 D 4
Câu 2: Cho các thí nghiệm sau:
a Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư
b Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư
c Cho Ag vào dung dịch HCl dư
d Cho Na vào dung dịch NaCl dư
e Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là
A 5 B 2 C 3 D 4
Câu 3: Số đồng phân α-aminoaxit có công thức phân tử C4H9NO2 là
A 3 B 4 C 5 D 2
Câu 4: Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
A HCl B NaCl C KOH D KNO3
Câu 5: Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết
với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
A C3H7NH2 và C4H9NH2 B CH3NH2 và C2H5NH2
C CH3NH2 và (CH3)3N D C2H5NH2 và C3H7NH2
Câu 6: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được
hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 và 7,36 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối E cần vừa đủ 6,14 mol O2 Giá trị của m là
A 68,40 B 68,80 C 60,20 D 68,84
Câu 7: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao
nhiêu đipeptit?
A 3 B 4 C 2 D 1
Câu 8: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính
Câu 9: Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung
dịch NaOH 2M Khối lượng metyl fomat trong hỗn hợp là
A 3,7 gam B 3 gam C 6 gam D 3,4 gam
Câu 10: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3
Câu 11: Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì sản phẩm thu được gồm
A 1 muối và 1 ancol B 2 ancol và nước
C 2 Muối D 2 muối và nước
Câu 12: Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit?
A Xenlulozơ B Nilon-6 C Protein D Tơ Lapsan
Trang 7Câu 13: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc
AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành
là
A 10,8 gam B 43,2 gam C 64,8 gam D 21,6 gam
Câu 14: Glucozơ không thuộc loại
A hợp chất tạp chức B đisaccarit
C cacbohiđrat D monosaccarit
Câu 15: Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
A PVC B amilozơ C PE D amilopectin
Câu 16: Anđehit fomic có công thức là
A HCHO B C2H5CHO C CH3CHO D C3H7CHO
Câu 17: Chất không tan được trong nước lạnh là
A glucozơ B tinh bột C saccarozơ D fructozơ
Câu 18: Đặt hai cốc A và B chứa dung dịch HCl loãng (dùng dư) trên hai đĩa cân, cân ở trạng thái cân
bằng Thực hiện các thí nghiệm sau:
a Cho 1 mol CaCO3 vào cốc A và 1 mol KHCO3 vào cốc
b Cho 1 mol Fe vào cốc A và 1 mol CaO vào cốc B
c Cho 1 mol FeO vào cốc A và 1 mol FeCO3 vào cốc B
d Cho 1 mol Na2S vào cốc A và 1 mol Al(OH)3 vào cốc B
e Cho 1 mol FeS vào cốc A và 1 mol Fe vào cốc B
g Cho 1 mol NaOH vào cốc A và 1 mol MgCO3 vào cốc B
h Cho 1,7 gam AgNO3 vào cốc A và 3,57 gam MgCO3 vào cốc B
Giả sử nước bay hơi không đáng kể, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp cân trở lại vị trí cân bằng là
A 3 B 5 C 4 D 6
Câu 19: Este vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOCH3 B CH2=CHCOOCH3
C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH3
Câu 20: Cho các chất : (a) CH º CH ; (b) CH3C º CCH3 ; ( c) HCOOCH3; ( d)
glucozơ; (e) CH3COOCH3 Có bao nhiêu chất cho phản ứng tráng bạc
A 3 B 2 C 4 D 1
Câu 21: Cho cân bằng hóa học: aA + bB ¬¾¾¾® pC + qD
Ở 100oC, số mol chất D là x mol; ở 200oC, số mol chất D là y mol
Biết x > y ; (a+b) > (p + q); các chất trong cân bằng đều ở thể khí Kết luận nào sau đây là đúng:
A Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất
B Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất
C Phản ứng thuận thu nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng áp suất
Trang 8D Phản ứng thuận tỏa nhiệt và cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất
Câu 22: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Na2SO4 và Al2(SO4)3 ta có đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:
A 102,5 B 107,3 C 103,5 D 103,0
Câu 23: Trộn ba dung dịch HCl 0,3M, H2SO4 0,2M và HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch
X Để trung hoà 300 ml dung dịch X cần dùng V ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M thu
được dung dịch Y có pH = 13 Giá trị của V là:
A 325 ml B 300 ml C 375 ml D 200 ml
Câu 24: Cho 0,1 mol X (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối X là
A Valin B Phenylalanin C Alanin D Glyxin Câu 25: Khí làm vẩn đục nước vôi trong nhưng không làm nhạt màu nước brôm là:
A CO2 B H2 C SO2 D N2
Câu 26: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
A fructozơ B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ
Câu 27: Chất nào dưới đây không phải là este ?
A CH3COOCH3 B HCOOCH3 C CH3COOH D HCOOC6H5
Câu 28: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
A 33,00 B 26,73 C 29,70 D 25,46
Câu 29: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế etyl axetat theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic, 2 ml axit axetic nguyên chất và 2 giọt dung dịch axit sunfuric đặc vào ống
nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8–10 phút trong nồi nước sôi (65oC–70oC) Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3–4 ml nước lạnh
Cho các phát biểu sau:
1 Phản ứng este hóa giữa ancol etylic với axit axetic là phản ứng một chiều
2 Thay dung dịch H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc vẫn cho hiệu suất điều chế este như nhau
3 Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
4 Có thể tách etyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
5 Sản phẩm este thu được sau phản ứng có mùi thơm Số phát biểu đúng là
A 2 B 3 C 4 D 5
Trang 9Câu 30: Cho 8,88 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 1M Kết
thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và 26,88 gam rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch HCl loãng dư, thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Fe có trong 8,88 gam rắn X là
A 5,04 gam B 6,72 gam C 5,60 gam D 7,84 gam
Câu 31: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
A Nơtron B Proton
C Electron D Nơtron và electron
Câu 32: Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma Công thức phân tử của X là
A C4H8 B C5H10 C C3H6 D C2H4
Câu 33: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm
NH2) Phần trăm khối lượng Nitơ trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M,
Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:
A 4,1945 B 25,167 C 12,58 D 8,389
Câu 34: Hỗn hợp E gồm amino axit X (CxH2x-1O4N), amino axit Y (CnH2n+1O2N) và peptit Z
(CmH2m-1O4N3) Lấy 19,43 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,28 mol KOH hoặc dung dịch chứa 0,21
mol HCl Mặt khác đun nóng 19,43 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm ba muối
Đốt cháy toàn bộ muối bằng lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và 1,08 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và
N2 Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
A 19,3% B 11,6% C 22,9% D 13,7%
Câu 35: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm
K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp
khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là:
A 74,92% B 27,94% C 62,76% D 72,06%
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomat,
saccarozo, tinh bột) cần 8,96 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu
A giảm 15,56 gam B tăng 15,56 gam C giảm 40,0 gam D tăng 24,44 gam
Câu 37: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn
chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan (E) Đốt cháy hoàn toàn (E), thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O
Cho các phát biểu sau về bài toán:
(1) X có tên thay thế là axit acrylic
(2) T có 20 nguyên tử trong một phân tử
(3) Oxi hóa hoàn toàn ancol Z bằng CuO thu được hợp chất hữu cơ đa chức
(4) Axit Y được tạo thành trực tiếp từ ancol metylic
(5) Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần với 68,7% Số phát biểu sai là:
Trang 10A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 38: Cho 0,88 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu
được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 Mặt khác, đốt cháy 0,88 gam X trong O2 dư rồi hấp thu toàn
bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,01 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam
chất tan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 39: Cho bột sắt dư vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm KNO3 và KHSO4 thu được dung dịch X chỉ chứa
m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm khí H2 và N2O Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KMnO4/H2SO4 thì thấy có 5,688 gam KMnO4 bị khử Biết khí N2O là sản phản khử duy nhất của N+5 Giá trị m là:
Câu 40: Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z đều mạch hở (trong đó Y và Z có cùng số
nguyên tử cacbon và nY < nZ) bằng lượng O2 (vừa đủ), thu được CO2 và 11,88 gam nước Mặt khác, đun
nóng 16,92 gam A trong 240 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 muối và hỗn hợp D gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đun nóng hỗn hợp D với H2SO4 đặc
ở 140oC thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều là 80%).Cho các phát biểu sau:
(1) Este Z tham gia phản ứng tráng bạc
(2) Este X là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng
(3) Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp A xấp xỉ 26,24%
(4) Nung nóng B với vôi tôi xút dư thu được hỗn hợp khí chứa hai hiđrocacbon Số phát biểu đúng là:
Câu 43: Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4, trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4
đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H2 là 6,6 Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng
Trang 11Câu 44: Hỗn hợp X gồm 2 amin A và B đều là đồng đẳng của metylamin (MA<MB) và số mol A bằng 4 lần
số mol của B Hỗn hợp Y gồm glyxin và lysin Đốt cháy hoàn toàn m gam Z gồm (X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O, 0,81 mol hỗn hợp CO2 và N2 Biết m gam Z phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,5M Phần trăm khối lượng của B trong Z là
A 8,68 B 16,05 C 7,02 D 17,36
Câu 45: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(d) Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh
A CuO, Fe, MgO B Cu, Fe, Mg
C Cu, FeO, MgO D Cu, Fe, MgO
Câu 48: Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng nước brom, thu được axit gluconic
(b) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(c) Trong xenlulozơ mỗi gốc C6H10O5 có 4 nhóm OH
(d) Ở nhiệt độ thường, axit glutamic là chất lỏng và làm quì tím hóa đỏ
(e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
(g) Các amin dạng khí đều tan tốt trong nước
Câu 51: Cho hỗn hợp A gồm hai este X và Y (có cùng số nhóm chức) Đốt cháy 0,14 mol hỗn hợp A
cần dùng vừa đủ 46,72 gam O2 thu được CO2 và 12,6 gam H2O Mặt khác, đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A với NaOH vừa đủ thu được 5,38 gam hỗn hợp B gồm hai ancol no (hơn kém nhau một nguyên tử cacbon)
và hỗn hợp C gồm 3 muối (MN < MH < MU < 144u) Đốt cháy hỗn hợp B thu được 0,31 mol H2O Đốt cháy hỗn hợp C thu được CO2, H2O và 20,67 gam Na2CO3 Biết trong hỗn hợp C có muối của axit cacboxylic đơn
Trang 12chức Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp C là
A Fe(NO3)3, HNO3 B Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
C Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 D Fe(NO3)3, Cu(NO3)2
Câu 54: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
A sắt B cacbon C silic D oxi
Câu 55: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không
đổi 5A hiệu suất 100% Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Tổng số mol khí ở 2 điện cực a a + 0,055 17a/9
Giá trị của t là
A 1158 B 1544 C 1737 D 2316
Câu 56: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A Ca, Al, Fe B Fe, Cu, Ba C Fe, Cu, Pb D Na, Fe, Cu
Câu 57: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT C6H12N2O5 (đều mạch hở) Cho 0,2 mol
hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,67 mol NaOH (vừa đủ) Sau phản ứng thu được 0,1 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối hữu cơ (trong đó có 2 muối của 2 α - aminoaxit
no, đồng đẳng kế tiếp của nhau, phân tử chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH) với tổng khối lượng là 63,91
gam Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 25,32% B 41,46% C 14,83% D 26,28%
Câu 58: Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào sau?
A Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3 B Dùng quì tím
C Thêm vài giọt dung dịch Na2SO4 D Ngửi mùi
Câu 59: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A chỉ chứa nhóm amino B chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
C chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino D chỉ chứa nhóm cacboxyl
Câu 60: Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NH4HCO3 tạo ra khí mùi khai ?
A Ba2+ B H+ C NO3 - D OH-
Câu 61: Phát biểu nào sau đây đúng?