-Tu dưỡng, rèn luyện tâm hồn, nhân cách theo chuẩn mực đạo đức, đạo lí xã hội; lấy đó làm mục tiêu phấn đấu hoàn thiện mình, tự tin để cùng tồn tại và phát triển hài hòa với cộng đồng… 2[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN 12
NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 180 phút
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1 (8 điểm) Đọc câu chuyện sau:
TẤT CẢ SỨC MẠNH
Có một cậu bé đang chơi ở đống cát trước sân Khi đào một đường hầm trong đống cát, cậu bé đụng
phải một tảng đá lớn Cậu bé liền tìm cách đẩy nó ra khỏi đống cát.Cậu bé dùng đủ mọi cách, cố hết
sức lực nhưng rốt cuộc vẫn không thể đẩy được tảng đá ra khỏi đống cát Đã vậy bàn tay cậu còn bị
trầy xước, rướm máu Cậu bật khóc rấm rứt trong thất vọng
Người bố ngồi trong nhà lặng lẽ theo dõi mọi chuyện Và khi cậu bé bật khóc, người bố bước tới:
“Con trai, tại sao con không dùng hết sức mạnh của mình?”.Cậu bé thổn thức đáp: “Có mà! Con đã
dùng hết sức rồi mà bố!”
“Không con trai – người bố nhẹ nhàng nói – con đã không dùng đến tất cả sức mạnh của con Con
đã không nhờ bố giúp” Nói rồi người bố cúi xuống bới tảng đá ra, nhấc lên và vứt đi chỗ khác
(Theo báo Tuổi trẻ – Bùi Xuân Lộc phỏng dịch từ Faith to Move Mountains)
Suy nghĩ của anh/chị về bài học rút ra từ câu chuyện trên?
Câu 2 (12 điểm)
Nhà văn Ivan Turgenev cho rằng: “Cái quan trọng trong tài năng văn học là tiếng nói của mình, là
cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác”
(Dẫn theo Khrapchenco, Cá tính sáng tạo của nhà văn và sự phát triển văn học, NXB Tác phẩm
mới, 1978)
Bằng những kiến thức mà anh/chị đã học và qua một số bài thơ tiêu biểu, hãy làm sáng tỏ ý kiến
trên
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
Trang 2Câu 1 (8 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
-Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội
-Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
-Biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác
bỏ,…)
-Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi
chính
tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng
2 Yêu cầu về nội dung:
2.1 Giải thích:
-Câu nói có hai ý chính: vẻ đẹp của hình thức bên ngoài vốn là một hạnh phúc của con người; những
vẻ đẹp của tâm hồn bên trong sẽ càng làm con người hạnh phúc hơn, nhất là khi gắn liền với lương tâm
và sự tự trọng
-Câu nói muốn khẳng định một ý thức, một quan điểm sống: biết quý trọng vẻ đẹp bên ngoài nhưng
cần nhất là phải luôn tu dưỡng, rèn luyện đời sống tâm hồn, nhân cách bên trong để xứng đáng là Con
Người
2.2 Bình luận:
a Phương châm cuộc sống:
-Biết trân trọng vẻ đẹp hình thức bên ngoài; đồng thời thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện đời sống
tâm hồn, nhân cách bên trong;
-Luôn phấn đấu để đạt đến sự hài hòa giữa bên ngoài và bên trong;
-Lấy lương tâm và sự tự trọng, tự tôn làm thước đo giá trị đời sống…
b Sự thận trọng cần thiết:
-Không chạy theo hình thức bên ngoài, song cũng không nên bỏ bê để bề ngoài quá lôi thôi, luộm
thuộm; cần xác định rõ đâu là điểm dừng của hình thức bên ngoài, không tự biến mình thành nô lệ của
hình thức;
Trang 3-Tu dưỡng, rèn luyện tâm hồn, nhân cách theo chuẩn mực đạo đức, đạo lí xã hội; lấy đó làm mục
tiêu phấn đấu hoàn thiện mình, tự tin để cùng tồn tại và phát triển hài hòa với cộng đồng…
2.3.Bài học về nhận thức và lối sống:
-Hình thức bên ngoài và phẩm chất bên trong đều có giá trị tôn vinh con người;
-Mỗi người cần không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, trau dồi để phát triển và hoàn thiện tâm hồn, nhân
cách, trí tuệ của cá nhân, góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng;
-Mỗi người cần lấy lương tâm và sự tôn trọng làm thước đo, làm chuẩn mực đời sống; hướng tới
một xã hội có trách nhiệm, có ý thức ngày càng cao…
Câu 2 (12 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
-Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
-Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
-Biết vận dụng, phối hợp nhiều thao tác nghị luận Đặc biệt nắm vững thao tác phân tích, chứng
minh để làm sáng rõ vấn đề
-Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi
chính tả, dùng từ, ngữ pháp; trình bày bài rõ ràng
2 Yêu cầu về nội dung:
2.1 Giới thiệu vấn đề:
-Nhà văn I.X Tuốc- ghê- nhép cho rằng: Cái quan trọng trong tài năng văn học là tiếng nói của mình,
là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác
-Xuân Diệu, nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Qua sáng tác của mình, ông đã in được dấu
vào nền văn học với một giọng riêng biệt, độc đáo hiếm thấy
2.2 Giải thích ý kiến:
-Tài năng văn học: Khả năng văn học, sự giỏi giang, điêu luyện của người nghệ sĩ ngôn từ trong
sáng tạo nghệ thuật Tài năng văn học còn là cách nói hoán dụ để chỉ những nhà văn nhà thơ có tài
-Nói: Là thể hiện thành lời một nội dung nào đó, giọng: Là cách phát âm, cách nói Tiếng nói của
mình, cái giọng riêng biệt của chính mình: Là cách diễn đạt, cách thể hiện độc đáo của một cá nhân về
vấn đề nào đó
Trang 4-Không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác: Duy nhất, không thể có người
thứ hai giống mình
Nhận định là cách nói hình ảnh có tính chất đúc kết về cái quan trọng của những tài năng văn học
lớn Đó là: Một nghệ sĩ có tài phải là người có phong cách riêng độc đáo, không lẫn với bất cứ ai, không
giống với bất cứ người nào
2.3 Bình luận ý kiến:
-Phong cách nghệ thuật của nghệ sĩ là một cái gì đó bền vững, xuyên suốt, lặp đi lặp lại trong các
sáng tác trên cả hai phương diện nội dung và hình thức nghệ thuật Nói cách khác phong cách là biểu
hiện tài nghệ của người nghệ sĩ ngôn từ trong việc đem đến cho người đọc một cái nhìn mới mẻ chưa
từng có về cuộc đời thông qua những phương thức, phương tiện nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân
người sáng tạo
-Phong cách nghệ thuật biểu hiện ở cái nhìn có tính chất khám phá, ở giọng điệu riêng biệt, ở hệ
thống hình tượng, ở các phương diện nghệ thuật…
-Điều quan trọng trong tài năng của người nghệ sĩ là cái riêng biệt, độc đáo mà không ai có thể bắt
chước, làm theo Đây vừa là yêu cầu, vừa là tiêu chuẩn để đánh giá vị trí của nghệ sĩ ấy trên văn đàn
Cái riêng ấy sẽ giúp họ ghi được dấu ấn trên nền văn học, được người đọc yêu mến, tôn vinh
2.4 Phân tích tác phẩm để làm sáng rõ vấn đề:
*Làm sáng tỏ ý kiến của Tuốc-giê-nhép qua các tác phẩm thơ đã được học trong chương trình Phổ
thông (chọn 02 tác phẩm):
2.5 Mở rộng vấn đề:
-Phong cách độc đáo chính là yếu tố quyết định tài năng và sức sống của tác phẩm văn học
-Tác giả đã khẳng định được vị trí của mình trên văn đàn bởi giọng điệu riêng biệt của chính mình
mà không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác
ĐỀ THI SỐ 2
Câu 1 (8,0 điểm) : Đọc văn bản sau :
BỨC TRANH TUYỆT VỜI
Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian Ông đến hỏi vị giáo sĩ để biết được
điều gì đẹp nhất Vị giáo sĩ trả lời: “Điều đẹp nhất trần gian là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị
con người”
Trang 5Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian,
bởi tình yêu làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé
nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”
Cuối cùng họa sĩ gặp một người lính mới từ trận mạc trở về Được hỏi, người lính trả lời: “Hòa
bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp” Và họa sĩ đã tự hỏi mình: “Làm
sao tôi có thể cùng lúc vẽ niềm tin, hòa bình và tình yêu?”
…Khi trở về nhà, ông nhận ra niềm tin trong ánh mắt của các con, tình yêu trong cái hôn của người
vợ Chính những điều đó làm tâm hồn ông tràn hạnh phúc và bình an Họa sĩ đã hiểu thế nào là điều
đẹp nhất trần gian Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”
(Theo Phép nhiệm màu của đời, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh)
Câu chuyện trên gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì về bài học cuộc sống?
Câu 2 (12,0 điểm) :
Đánh giá về văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 có ý kiến cho rằng:“Khuynh hướng sử thi và
cảm hứng lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp
ứng được những yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách
mạng.”(SGK Ngữ văn, Ban cơ bản, NXB giáo dục Việt Nam, 2010, trang 14)
Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc phân tích các tác phẩm “Tây
Tiến” (Quang Dũng), “Việt Bắc” (Tố Hữu) và “Đất Nước”- trích trường ca “Mặt đường khát
vọng” (Nguyễn Khoa Điềm)
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2 Câu 1
1 Yêu cầu kĩ năng
– Đáp ứng được yêu cầu của một bài nghị luận xã hội, biết vận dụng kiến thức về đời sống xã hội
để làm rõ ý nghĩa câu chuyện trên
– Bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu
2 Yêu cầu kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo cách hiểu của mình, tuy nhiên cần đáp ứng được những ý chính sau
đây:
Trang 6a Ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc sống có nhiều giá trị tinh thần, nhiều gam màu tuyệt đẹp làm nên
bức tranh đa sắc nhưng tuyệt vời nhất, kì diệu nhất vẫn là bức tranh “Gia đình”
b Bàn luận về ý nghĩa câu chuyện:
– Mỗi người có một cảm nhận khác nhau về vẻ đẹp cuộc sống (niềm tin, tình yêu, hòa bình…)
– Tuy nhiên gia đình là nơi hội tụ, kết tinh mọi giá trị, mọi vẻ đẹp, mọi điều kì diệu nhất trên thế
gian này Bởi:
– Gia đình là điểm tưạ vững chãi nhất (là chốn nương thân, là nơi trở về, là bầu trời bình yên, là nơi
nhen lên niềm tin và hi vọng…)
– Gia đình là thế giới của tình yêu thương (tình vợ chồng, tình cha con, tình mẹ…)
– Là nơi tâm hồn, cuộc đời mỗi người được nuôi dưỡng lớn khôn, trưởng thành (gia đình là bệ đỡ
của niềm đam mê, thăng hoa sáng tạo và chinh phục ước mơ…)
c Bài học nhận thức và hành động:
– Mỗi người cần nhận ra giá trị thực của cuộc sống nằm ở gia đình Từ đó có ý thức “tô vẻ cho bức
tranh gia đình” mình những gam màu phù hợp
– Không nên theo đuổi những điều viển vông, phù phiếm, xa vời mà đánh mất điều trân quý giản dị
nằm trong chính chúng ta, trong mỗi gia đình
Câu 2
1 Về kĩ năng:
– Học sinh nắm vững phương pháp làm bài: chứng minh một vấn đề văn học Kết cấu bài làm chặt
chẽ, hợp lí
– Hiểu đúng yêu cầu của đề, dùng một số truyện cổ tích để chứng minh nhận định trên
– Diễn đạt lưu loát, văn viết có cảm xúc, giàu hình ảnh Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung cơ bản
a Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:
b Giải thích nhận định:
Trang 7– Khuynh hướng sử thi: Văn học đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn
dân tộc Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý
chí của dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng của cá nhân Con người
chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn Lời
văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào hùng
– Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng
Cảm hứng lãng mạn trong văn học từ năm 1945 đến năm 1975 chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng
định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc
→ Ý kiến đã khẳng định: Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học
giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời
sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng Tất cả yếu tố trên hòa hợp với nhau, tạo nên đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 và giúp văn học thời kì này thực hiện
tốt yêu cầu, nhiệm vụ mà lịch sử, thời đại đặt ra
c Phân tích, chứng minh:
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
– Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm là những tác giả tiêu biểu của văn học giai đoạn 1945
– 1975
– “Tây Tiến”, “Việt Bắc”, “Đất nước” (trích “Mặt đường khát vọng”) là ba tác phẩm mang đậm
khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
* Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn làm cho văn học 1945 – 1975 thấm nhuần tinh thần
lạc quan:
– Hiện thực kháng chiến chồng chất khó khăn, gian khổ: thiếu thốn về vật chất; chịu nhiều mất mát,
hy sinh…(Dẫn chứng)
– Con người vẫn tràn đầy mơ ước, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc: lạc quan, lãng mạn,
dí dỏm, yêu đời; xác định lí tưởng sống cao đẹp; tin tưởng vào sức mạnh, chiến thắng của dân tộc và
khát vọng xây dựng đất nước hòa bình, tươi đẹp……(Dẫn chứng)
* Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn làm cho văn học 1945 – 1975 đáp ứng yêu cầu phản
ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển của cách mạng
Trang 8– Phán ánh được những vấn đề sống còn của dân tộc, những bức tranh hiện thực rộng lớn: cả ba bài
thơ đều tập trung thể hiện hình tượng Tổ quốc; phản ánh quá trình vận động cách mạng đi từ cuộc kháng
chiến chống Pháp đến cuộc kháng chiến chống Mĩ – cả dân tộc không chịu áp bức, nô lệ, chiến đấu hy
sinh giành độc lập tự do cho đất nước …(Dẫn chứng)
– Thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn: lòng yêu nước, tình cảm cách mạng, tình quân dân, tình đồng
chí đồng đội……(Dẫn chứng)
– Viết về những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất vàý chí của cả dân tộc;
tiêu biểu cho lí tưởng của cả cộng đồng: người lính, người cán bộ cách mạng, quần chúng cách mạng,
trong đó đặc biệt đề cao thế hệ trẻ với trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc……(Dẫn chứng)
d Đánh giá chung:
– Lí giải nguyên nhân khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành đặc điểm cơ bản của
văn học giai đoạn 1945 – 1975: Văn học giai đoạn này tồn tại và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng,
trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt – cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt
30 năm Không khí cách mạng và kháng chiến đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần công dân, tinh thần chiến
sĩ của người cầm bút
– Khuynh hướng sử thi đòi hỏi người cầm bút cần nhìn con người và cuộc đời không chỉ bằng con
mắt của cá nhân mình mà chủ yếu là bằng con mắt có tầm bao quát của lịch sử, dân tộc và thời đại
– Người đọc cần đặt giai đoạn văn học này vào hoàn cảnh ra đời để đánh giá đúng vai trò, giá trị của
nó trong lịch sử văn học dân tộc
– Tuy nhiên khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn cũng dẫn đến những hạn chế nhất định của
văn học giai đoạn này như cái nhìn một chiều và một số tác phẩm thiếu tính nghệ thuật, thiên về sự minh
họa giản đơn…
* Lưu ý: HS có thể có nhiều cách viết sáng tạo, linh hoạt miễn là đáp ứng những yêu cầu trên
ĐỀ THI SỐ 3
Câu 1: (3đ)
Trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “Trong thế giới này, chúng ta không chỉ xót xa vì
những hành động và lời nói của người xấu mà còn cả vì sự im lặng đáng sợ của người tốt”
Câu 2: (7đ)
Trang 9Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “Văn chương có loại đáng thờ và không đáng thờ
Loại văn chương không đáng thờ là loại văn chương chỉ chuyên chú ở văn chương Loại văn chương
đáng thờ là chuyên chú ở con người” ( Nguyễn Văn Siêu)
-HẾT -
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3 Câu 1
1 Giải thích được ý kiến sau (1đ)
– Xót xa: cảm giác đau đớn, nuối tiếc rất sâu sắc
– Người xấu: người kém đạo đức, đáng khinh ghét
– Lời nói và hành động của người xấu:có thể gây tổn thương, làm hại cho người khác
– Người tốt : có biểu hiện đáng quý về tư cách, đạo đức, hành vi
– Im lặng: Không có hành động gì trước sự việc đáng lẽ phải có thái độ, phản ứng Sự im lặng ấy trở
nên đáng sợ khi nó là một biểu hiện bất thường trong ứng xử của con người
– Nghĩa chung: nỗi đau đớn, nuối tiếc do những hành động, lời nói của kẻ kém đạo đức không đau đớn
bằng sự om lặng của người tốt
2 Lí giải (1đ)
– Vì sao phải xót xa trước lời nói và hành động của người xấu
+ Vì nó là biểu hiện sự thấp kém về nhận thức và ý thức của con người
+ Vì nó gây ra tổn thất về vật chất hoặc tinh thần cho con người và xã hội
– Vì sao phải xót xa trước sự im lặng đáng sợ của người tốt
+ Vì người tốt có đạo đức, có trách nhiệm Thái độ im lặng của họ là một biểu hiện bất thường
+ Nguyên nhân của sự im lặng: có thể là bất lực, cảm thấy mất niềm tin hoặc việc làm của mình cô
độc…
3 Đánh giá và đề xuất ý kiến (1đ)
– Ý kiến có ý nghĩa như lời cảnh báo nghiêm khắc để cảnh tỉnh con người trước nguy cơ về sự băng
hoại của băng hoại của những giá trị tinh thần, biểu hiện qua hành vi, ứng xử
– Là một thái độ đúng, thái độ tích cực xuất phát từ nhận thức sâu sắc về yêu cầu đối với hành vi của
con người trong xã hội tiến bộ
– Làm thế nào đẻ người tốt không im lặng:
+ Trao quyền và khuyến khích người tốt cất lên tiếng nói bằng thái độ trân trọng lắng nghe
Câu 2: (7đ)
1 Cắt nghĩa ý kiến của tác giả (2đ)
Trang 10– Tác giả đưa ra tiêu chí đánh giá văn chương chính là ở mục đích của nó Văn chương vì con người hay
văn chương vì văn chương
– Văn chương chuyên chú ở con người là văn chương đáng thờ Vì đó là văn chương hữu ích cho đời,
cho con người
+ Văn chương chuyên chú ở con người sẽ phong phú về đài, nội dung, về sức sống vì: cuộc đời con
người bao giờ cũng là nguồn sống bất tận cho văn chương
– Ngược lại văn chương chỉ thu hẹp trong kĩ thuật, chữ nghĩa đơn thuần, xa lạ với con người, thì nhất
định sẽ héo úa tàn lụi
– Ông nhấn mạnh mục đích của văn chương chân chính nhưng không coi nhẹ giá trị nghệ thuật Ông
phê phán loại văn chương coi nghệ thuật là tất cả mà coi nhẹ cuộc sống con người trong văn chương
2 Bình luận (2đ)
– Mục đích, chức năng của văn nghệ vận động trong mối quan hệ nội dung- hình thức, quan hệ giữa con
người nghệ sĩ và con người công dân trong sáng tác, tiêu chí đánh giá sáng tạo văn chương
– Đây là vấn đề có ý nghĩa thời sự trong đồi sống văn nghệ, trong việc chống lại khuynh hướng, hình
thức chủ nghĩa, đi vào tỉa tố văn chương mà coi nhẹ nội dung
3 Lấy các tác phẩm văn học đã học để chứng minh trên cơ sở lí luận văn học ấy (3đ)