Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân lung lay tận gốc, khu vực Mĩ Latinh chưa làm được điều đó Câu 11 VD: So với cách mạng tháng[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1:(VDC) Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu
- đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
A chiến trường chính và vùng sau lưng địch B tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân
C bao vây, đánh lấn và đánh công kiên D đánh điểm, diệt viện và đánh vận động
Câu 2:(NB) Ngày 15 - 5 - 1945, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân được hợp nhất
thành
A Việt Nam Cứu quốc quân B Quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 3:(NB) Một trong những nội dung quan trọng của chiến lược "Cam kết và mở rộng" do Tổng thống Mĩ
Bill Clintơnđề ra là
A ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển nền kinh tế Mĩ
B hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế
C trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển
D khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ
Câu 4:(VD) Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm
1973 về Việt Nam là đều
A công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta
B được kí kết trong bối cảnh có sự phản đối giữa các nước lớn
C quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực
D có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc
Câu 5: (NB)Nội dung nào dưới đây không nằm trong nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức
ASEAN?
A Thành công của khối thị trường chung châu Âu cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau
B Xây dựng một trật tự thế giới nhằm tạo đối trọng với trật tự hai cực Ianta
C Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á
D Các nước Đông Nam Á thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển
Câu 6:(TH) Nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ điều kiện khách quan nào để nổi dậy giành
độc lập vào năm 1945?
A Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật B Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh
C Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật D Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh Câu 7:(NB) Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
A Nhân đạo B Thanh niên C Búa liềm D Người cùng khổ
Câu 8:(NB) Thành tựu lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
Trang 2A Chế tạo thành công bom nguyên tử
B Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
C Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới
D Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
Câu 9:(NB) Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ
yếu là do
A cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô
B thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam
C tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
D sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu
Câu 10:(TH) Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lý luận nào vào
Việt Nam?
A Lý luận cách mạng vô sản B Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin
C Lý luận cách mạng dân chủ tư sản D Lý luận giải phóng dân tộc
Câu 11:(NB) “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân”, đây là một chủ trương
quan trọng được đề ra trong
A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939)
B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941)
C Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3 - 1945)
D Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (2 - 1943)
Câu 12:(TH) Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho
“Ngụy nhào”?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Hiệp định Pari được kí kết năm 1973
D Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Câu 13:(TH) Nhận định nào dưới đây là nguyên nhân quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
A Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương
C Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm
D Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 14:(VDC) Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt
Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi
B Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ
C Kết hợp hài hoà vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
D Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc
Trang 3Câu 15:(TH) Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu
là do
A có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh B Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh
C có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội D tác động của cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 16:(TH) Sau mùa Xuân 1975, nguyện vọng tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là
gì?
A giải phóng hoàn toàn miền Nam
B mong muốn có một chính phủ thống nhất
C tiến hành CMXHCN trên cả nước
Câu 17:(NB) Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn
hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp
A công nhân B nông dân C tiểu tư sản D tư sản
Câu 18:(NB) Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A độc lập dân tộc B ruộng đất cho dân cày
C tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế D tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình
Câu 19:(VD) Trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng Đông Dương được Đảng ta xác định tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5/1941 là gì?
A Chống phát xít B Chống phong kiến
C Giải phóng dân tộc D Chống đế quốc, phong kiến
Câu 20:(NB) Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam mà nghị quyết Trung ương lần thứ
15 (1959) xác định là con đường nào sau đây?
A Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu,
kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân
B Giữ gìn và phát triển lực lượng chờ thời cơ
C Chuyển từ hình thức vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị hoà bình chống Mỹ - Diệm
D Thực hiện ngay hình thức tổng tiến công và nổi dậy giành chính quyền về tay nhân dân
Câu 21:(NB) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có
vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước?
A Có vai trò quyết định nhất
B Có vai trò quyết định trực tiếp
C Có vai trò quyết định gián tiếp
D có vai trò quan trọng
Câu 22:(NB) Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Việt Nam là
A Quảng Ngãi và Bắc Giang B Bắc Giang và Hải Dương
C Hải Dương và Quảng Nam D Hà Tiên và Đồng Nai Thượng
Câu 23:(VD) Phong trào đấu tranh trong những năm 1936 - 1939 đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học
kinh nghiệm gì về việc tập hợp lực lượng?
A Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất B Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong
phú
Trang 4C Đấu tranh tư tưởng thông qua báo chí D Đấu tranh chính trị, hòa bình
Câu 24:(NB) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự “đơn cực” để bá chủ thế giới
B khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
C ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
Câu 25:(VD) Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế
kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
A đối tượng cách mạng B khuynh hướng chính trị
C mục tiêu trước mắt D lực lượng cách mạng
Câu 26:(VD) Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm
70 của thế kỉ XX là gì?
A Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác
B Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt
C Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo
D Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Câu 27:(NB) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu
tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?
A Thương nghiệp
B Nông nghiệp
C Thủ công nghiệp
D Giao thông vận tải
Câu 28:((TH) Từ ngày 14 - 8 - 1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính
quyền dựa trên tình hình thực tế và
A Chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh
B Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
C Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Trung ương Đảng
D Lời kêu gọi “sắm vũ khí đuổi thù chung” của Tổng bộ Việt Minh
Câu 29:(NB) Tham dự Hội nghị Ianta (02-1945) gồm các nguyên thủ đại diện cho các cường quốc
C Trung Quốc, Mĩ, Anh D Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc
Câu 30:(VD) Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu
Trinh là ở
A xu hướng và phương pháp thực hiện B khuynh hướng cứu nước
C chủ trương và xu hướng cứu nước D việc tập hợp lực lượng
Câu 31:(NB) Từ tổ chức Cộng sản Đoàn, tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng
nào?
A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
B Việt Nam Quốc dân đảng
Trang 5C Tân Việt Cách mạng đảng
D Cộng sản Đoàn
Câu 32:(VD) Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A không mang tính cách mạng B không mang tính dân tộc
C chỉ có tính dân chủ D có tính chất dân tộc
Câu 33:(VD) Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình
căng thẳng ở châu Âu?
A Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
B Sự thành lập Cộng đồng châu Âu (EC)
C Sự giải thể của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV)
D Sự tan rã của Tổ chức Hiệp ước Vácsava
Câu 34:(NB) Tháng 9 - 1951, Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?
A Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương B Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ
C Hiệp ước tương trợ lẫn nhau D Hiệp ước viện trợ kinh tế Việt - Mĩ
Câu 35:(NB) Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
trọng tâm của công cuộc đổi mới là
Câu 36:(TH) Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?
A Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ
B Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến
C Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới
D Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ
Câu 37:(NB) Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia
Đây là việc thực hiện thủ đoạn chính sách
A phân biệt chủng tộc B mua chuộc giai cấp thống trị
Câu 38:(VD) Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa
B Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa
C Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa
D Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền
Câu 39:(NB) Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959 -
1960) ở miền Nam Việt Nam?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
D Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Trang 6Câu 40:(TH) Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
A chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
C một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
D cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
11-B 12-A 13-A 14-B 15-A 16-B 17-D 18-D 19-C 20-A
21-A 22-D 23-A 24-A 25-B 26-B 27-B 28-C 29-B 30-A
31-A 32-D 33-A 34-B 35-A 36-B 37-D 38-A 39-C 40-C
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (NB): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
B có tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp thế giới
C bị suy giảm nghiêm trọng do phải chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang
D phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất thế giới
Câu 2 (VDC): Từ thực tiễn phong trào yêu nước (1919 - 1925) của lực lượng tiểu tư sản, trí thức Việt
Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
A Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế
B Bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao để nhạy bén với thời cuộc
C Đưa đội ngũ trí thức tham gia vào các cơ quan, bộ máy của Nhà nước
D Quốc hội ban hành luật đầu tư cho đội ngũ trí thức được làm kinh tế
Câu 3 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?
A Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn tử đầu
B Giai cấp công nhân đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cuộc cách mạng
C Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
D Có sự liên kết chặt chẽ và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc
Câu 4 (TH): Nguyên nhân khách quan thúc đẩy kinh tế Nhật phát triển là
A vai trò quan trọng của nhà nước có hiệu quả
B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã đem lại cho Nhật nhiều nguồn lợi
C biết tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới
D con người Nhật Bản có ý thức vươn lên, được đào tạo trình độ cao, cần cù lao động
Câu 5 (TH): Hiện nay Việt Nam đã hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa bằng việc trở thành thành viên của
A WTO, APEC B UNESCO C UNICEF D NATO
Câu 6 (NB): Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước ra
sức điều chỉnh chiến lược
Trang 7A lấy chính trị làm trọng tâm B lấy kinh tế làm trọng tâm
C lấy văn hoá, giáo dục làm trọng tâm D lấy quân sự làm trọng tâm
Câu 7 (VD): Một kết quả to lớn của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở châu Á, châu
Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gi?
A Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự hai cực lanta
B Đã góp phần vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa
C Làm thất bại âm mưu của Mỹ trong chiến lược toàn cầu
D Dẫn đến thay đổi căn bản trong quan hệ Đông - Tây
Câu 8 (TH): Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở
A châu Á, châu Âu và Mỹ Latinh B châu Á, châu Âu, châu Phi và Mỹ Latinh
C châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh D châu Á, châu Phi và châu Âu
Câu 9 (NB): Vào thập niên 90 thế kỉ XX, Mĩ sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” ở nước ngoài nhằm mục đích
A Làm bình phong để xâm lược các nước khác
B Làm công cụ can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
C Làm chỗ dựa để xâm lược các nước khác
D Làm công cụ để thống trị các nước khác
Câu 10 (VDC): Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945), Định ước
Henxinki (8 - 1975) và Hiệp ước Bali (2 - 1946) là gì?
A Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục
B Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển
C Ủng hộ việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Duy trì nền hòa bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới
Câu 11 (NB): Sự hình thành các tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới?
C VACSAVA và SEATO D NATO và SEATO
Câu 12 (TH): Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 6 nước thảnh viên lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
A Sự đối đầu giữa ASEAN với ba nước Đông Dương
B Những tác động to lớn của cuộc Chiến tranh lạnh
C Những khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước
D Thời gian giành được độc lập ở các nước khác biệt
Câu 13 (NB): Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 - 1950), nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
A phá thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước châu Âu
B hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp ở vùng nông thôn
C mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á
D xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Câu 14 (TH): Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy kinh tế các nước Tây Âu phát triển lả
A nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
Trang 8B áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất
C tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế
D sự nỗ lực bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong nước và nước ngoài
Câu 15 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng của trật tự thế giới theo hệ thống
Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực lanta?
A Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc
B Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cũng thể chế chính trị
C Đều có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau
D Quan hệ quốc tế thường bị chi phối bởi các cường quốc
Câu 16 (NB): Bảo “Búa liềm” là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam?
A Đông Dương Cộng sản đảng B Đông Dương Cộng sản liên đoàn
C An Nam Cộng sản đảng D Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng
Câu 17 (VD): Trong bối cảnh thế giới bị phân chia làm “hai cực”, “hai pheº nguyên tắc hoạt động nào
được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của Liên hợp quốc?
A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
B Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn trong Hội đồng Bảo an
C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
D Các thành viên không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Câu 18 (NB): Một yếu tố tác động đến sự xuất hiện xu thể hòa hoãn Đông - Tây trong quan hệ quốc tế từ
đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Nhu cầu hợp tác giữa Liên Xô với các trung tâm kinh tế - tài chính lớn
C Những vấn đề tồn tại giữa hai nhà nước Đức từng bước được giải quyết
D Nhằm đối phó với các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có tính chu kì
Câu 19 (TH): Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩa quan trọng nào sau
đây?
A Đưa Trung Quốc trở thành một nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á
B Lật đổ chế độ phong kiến và đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc hoàn thành triệt để
D Hoàn thành xong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau nhiều thập kỉ
Câu 20 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận định: Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời,
phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của một phong trào tự giác?
A Phong trào công nhân đã có một tổ chức lãnh đạo, thống nhất
B Đảng ra đời gắn với phong trào công nhân, phong trào yêu nước
C Phong trào công nhân không thể tách rời phong trào yêu nước
D Sự ra đời của Đảng quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng
Câu 21 (NB): Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 - 1929) đã làm sâu sắc thêm
mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam Đó là mâu thuẫn giữa
A giai cấp vô sản với tư sản phản cách mạng B dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
Trang 9C giai cấp vô sản với bọn phản động Pháp D giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ
Câu 22 (VD): Nhận định nào dưới đây về Nhật Bản là không đúng?
A Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B Một nước có công nghệ sản xuất xe hơi phát triển mạnh
C Một cường quốc hạt nhân
D Một trong những nước có ngành khoa học vũ trụ phát triển
Câu 23 (TH): Khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thể trong phong trào cách mạng ở Việt Nam vào năm 1930, vì
A đáp ứng được mọi nguyện vọng của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội
B khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời nên phải nhường chỗ
C giải quyết trực tiếp mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong xã hội ở thuộc địa
D đây là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu lịch sử
Câu 24 (NB): Vào tháng 3/1921, Lênin đã đề xướng thực hiện chính sách gì để cứu vãn tình hình nước
Nga?
A Tập thể hóa nông nghiệp B Cộng sản thời chiến
C Kinh tế mới D Sắc lệnh ruộng đất
Câu 25 (NB): Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
A Campuchia, Malaixia, Brunây B Miến Điện, Việt Nam, Philippin
C Inđônêxia, Singapo, Malaixia D Inđônêxia, Việt Nam, Lào
Câu 26 (NB): Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành
cuộc cách mạng nào dưới đây?
A Cách mạng chất xám B Cách mạng xanh
C Cách mạng công nghệ D Cách mạng công nghiệp,
Câu 27 (NB): Tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức chính trị nào vào
tháng 6/1925?
A Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
B Tân Việt Cách mạng đảng
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
D Hội Liên hiệp thuộc địa
Câu 28 (TH): Trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mỹ, Nhật Bản và
Tây đạt được sự tăng trưởng nhanh chủ yếu một phần là do
A phát triển ngành công nghiệp quốc phòng, dân dụng
B vai trò quản lý và điều tiết của bộ máy nhà nước
C chi phí quốc phòng luôn thấp (chỉ từ 1% đến 5% GDP)
D lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên
Câu 29 (VD): Nhận định nào sau đây phản ánh quan hệ giữa Mỹ - Liên Xô (1945 - 1991) là không chính
xác?
A Hai bên có nhiều cuộc tiếp xúc từ đầu những năm 70
B Từ đối đầu đến hòa dịu, chấm dứt Chiến tranh lạnh
Trang 10C Hai nước không còn đủ khả năng chạy đua vũ trang
D Hai bên luôn trong tình trạng bất đồng, căng thẳng
Câu 30 (VDC): Nhận xét nào dưới đây về phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân
Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1873 là không đúng?
A Bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục kháng chiến chống Pháp
B Chủ động đứng lên chống Pháp với tinh thần dũng cảm, hình thức sáng tạo
C Ngay từ đầu, đã sát cánh với triều đình chống thực dân Pháp xâm lược
D Phong trào kháng chiến tuy lúc đầu diễn ra sôi nổi nhưng ngày càng lắng xuống
Câu 31 (TH): Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực
vì lí do nào sau đây?
A Chịu tác động bởi cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
B Muốn xây dựng một mô hình nhà nước có bản sắc ở châu Âu
C Bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế Mĩ và Nhật Bản
D Trình độ kinh tế của các nước châu Âu đang phát triển mạnh
Câu 32 (NB): Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định hàng đầu để Việt Nam thích nghi và tham gia xu thể toàn cầu hóa thành công?
A Ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật
B Tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài
C Đẩy mạnh việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
D Chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức
Câu 33 (NB): Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp dẫn đến sự ra đời của những giai cấp mới nào?
A Tư sản, tiểu tư sản B Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản
C Nông dân, công nhân, địa chủ phong kiến D Nông dân, công nhân, tư sản
Câu 34 (VD): Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến
tranh thể giới thứ hai đều
A góp phần làm sụp đổ hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới
B nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của Liên Xô và Trung Quốc
C xóa bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc và “sâu sau” của Mĩ
D trực tiếp góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Câu 35 (NB): Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi?
A Năm 1994, Nen-xơn Mandela trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi
B Năm 1960, được ghi nhận là "Năm châu Phi"
C Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggola
D Năm 1962, Angiêri giành được độc lập
Câu 36 (NB): Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc lá
A ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường B trừng trị các hoạt động gây chiến tranh
C duy trì hòa bình và an ninh thế giới D thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
Trang 11Câu 37 (TH): Một đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào yêu nước
(1919-1925) của Việt Nam là gì?
A Nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để
B Hoạch định được con đường cứu nước mới theo khuynh hưởng cách mạng vô sản
C Luôn nhạy cảm với thời cuộc, dễ tiếp thu và tuyên truyền những tư tưởng tiến bộ
D Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng
Câu 38 (NB): Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc là
A thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
B gửi yêu sách đến hội nghị Vec-xai
C đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin
D tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
Câu 39 (NB): Trật tự hai cực lanta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng
đầu của hai cường quốc nào?
A Liên Xô và Pháp B Liên Xô và Mĩ C Nga và Mĩ D Mĩ và Anh
Câu 40 (NB): Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á tử nửa sau thế kỉ XX là
A Hàn Quốc B Nhật Bản C Trung Quốc D Thái Lan
B Cho phép tư nhân thuê hoặc xây dựng các xí nghiệp không quá 50 công nhân
C Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga
D Cho phép thương nhân tự do buôn bán, trao đổi hàng hóa
Câu 2 (TH): Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng Miền Nam Việt Nam
đang
A Chuyển dần sang đấu tranh chính trị B Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất
C Giữ vững và phát triển thế tiến công D Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
Câu 3 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản có điểm gì khác biệt so với các nước tư
bản Đồng minh chống phát xít?
A Là nước bại trận, mất hết thuộc địa B Bị chiến tranh tàn phá nặng nề
C Thiếu thốn lương thực, thực phẩm D Phải dựa vào viện trợ của Mỹ để phục hồi kinh
tế
Câu 4 (NB):Sự phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu (EU) đã tác động trực tiếp đến sự hình thành
của xu thế nào trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Trang 12A Đa cực B Đơn cực C Hai cực D Toàn cầu hóa
Câu 5 (TH):Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung
Quốc?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm
B Kiên định đi theo con đường TBCN
C Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
D Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa
Câu 6 (NB): Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách
mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam là
A Vở kịch “con rồng tre” B Báo “người cùng khổ”
C Tác phẩm “đường kách mệnh” D Tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”
Câu 7 (NB): Hiệp ước Bali (2-1976) đã xác định những nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?
A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước
B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Câu 8 (NB): “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách
quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959)
B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975)
C Hội nghị hiệp thương chính trị Thống nhất đất nước (11/1975)
D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973)
Câu 9 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga là
A đẩy mạnh hợp tác với Mĩ B Phát triển quan hệ với các nước Mĩ Latinh
C đối đầu quyết liệt với Mĩ D Khôi phục, phát triển quan hệ với các nước châu
Á
Câu 10 (NB):Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn
miền Nam?
A Chiến thắng Vạn Tường B chiến thắng Ấp Bắc
C Chiến thắng Bình Giã D Chiến thắng Ba Gia
Câu 11 (TH): Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi so với Châu Á sau chiến tranh
thế giới thứ hai là
A Mức độ giành độc lập đồng đều
B Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
C Thông qua các tổ chức chính trị trong khu vực lãnh đạo
D Chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
Câu 12 (NB): Trước chiến tranh thế giới thứ hai 1939 – 1945, các nước Đông Nam Á trừ Thái Lan vốn là
thuộc địa của
Trang 13A Các đế quốc Âu - Mỹ B Phát xít Nhật C Thực dân Pháp D Đế quốc Mỹ
Câu 13 (NB): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau
đây?
Câu 14 (TH):Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu
tố quan trọng nhất Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn
cứ địa vào năm 1941?
A Có phong trào quần chúng tốt từ trước B Có lực lượng du kích phát triển sớm
C Sớm hình thành các Hội Cứu quốc D Mọi người đều tham gia Việt Minh
Câu 15 (NB): Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp thực hiện biện
pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?
A Phát hành giấy bạc và cho vay lãi B Tăng cường thu thuế
C Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp D Nâng mức thuế quan với hàng hóa nước khác Câu 16 (TH): Điểm giống nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
với Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là việc xác định
A phương pháp cách mạng B lực lượng cách mạng
C lãnh đạo cách mạng D nhiệm vụ cách mạng
Câu 17 (NB): Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất tham gia vào
phong trào cách mạng Việt Nam?
A Tiểu tư sản B Tư sản dân tộc C Nông dân D Công nhân
Câu 18 (TH): Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc B Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”
C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét D Tiến hành “dồn dân lập ấp chiến lược”
Câu 19 (NB):Thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX “được ghi vào lịch sử dân tộc
như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ 20 và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc”?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
B Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
C Chiến thắng Biên giới Thu Đông 1950
D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Câu 20 (TH):Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về
Việt Nam là
A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
B.Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C.Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972)
D Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975)
Câu 21(NB): Khẩu hiệu được Đảng Cộng Sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 – 1931
là
Trang 14A “Chống đế quốc và chống phát xít” B “Giảm tô, giảm thuế và người cày có ruộng”
C “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình” D “độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng”
Câu 22(NB): Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là
A.Công nhân và nông dân
B Tư sản, tiểu tư sản
C Liên minh công nông
D.Toàn thể tầng lớp nhân dân
Câu 23 (TH): Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Nòng cốt, quyết định thắng lợi B Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi
C Đông đảo, quyết định thắng lợi D Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
Câu 24(NB): Hành động nào sau đây không phải của Phát xít Nhật sau ngày 9/3/1945?
A Tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”
B Giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập
C Tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân ta
D Dựng lên chính phủ Trần Trọng Kim
Câu 25 (TH): Nét độc đáo về hình thức khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là
A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra trên toàn quốc
B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
D Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận
Câu 26 (VD): Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước
B Quy mô hoạt động toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính, chính trị của các quốc gia và tổ chức
quốc tế
C Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác
D Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành độc lập vào các hoạt động chính trị, quốc tế
Câu 27 (VD):Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết hiệp định sơ bộ (6/3/1946) được Đảng ta vận dụng như thế
nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp
B Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia
C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
D Lợi dụng sử ủng hộ của các tổ chức quốc tế
Câu 28 (TH) :Hội Duy Tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) chủ trương
A Khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế B Thiết lập chính thể dân chủ cộng hòa
C.Thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam D Thiết lập chính thể quân chủ lập Hiến