1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Chế Lan Viên

29 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc Câu 37VD Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết của giai cấp nông dân ở Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHẾ LAN VIÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1(NB) Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945 được tổ

chức tại đâu?

Câu 2(NB) Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

A Chính trị - xã hội ổn định, kinh tế phát triển

B Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

C Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

D Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

Câu 3(TH) Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong

trào yêu nước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì ?

A Đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Pháp và tay sai

B Chú trọng nhiệm vụ giành ruộng đất cho nông dân

C Xác định giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn

D Kết hợp đồng thời nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

Câu 4(NB) Sau khi Liên Xô tan rã (tháng 12/1991), Liên bang Nga

A là quốc gia duy nhất trong Liên bang Xô tiếp tục duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa

B tiếp tục thực hiện cải tổ nhằm cứu vãn sự tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa

C là “quốc gia kế tục Liên Xô” trong các quan hệ quốc tế

D là quốc gia kế tục Liên Xô và trở thành trụ cột của phe XHCN

Câu 5(TH) Sự kiện nào sau đây đã đưa chế độ xã hội chủ nghĩa từ phạm vi châu Âu sang châu Á :

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời(1949)

B Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa đất nước

C Cách mạng tháng Tám thành công ở Việt Nam.(1945)

D Lào ,Việt Nam ,Indonexia giành được độc lập (1945)

Câu 6(NB) Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới

đất nước, ngoại trừ việc

A mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài

B thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế

C nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn

D hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài

Câu 7(NB) Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

A Việt Nam, Lào, Mianma B Lào, Mianma, Campuchia

Trang 2

Câu 8(NB) Sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị

tan rã ở châu Phi được đánh dấu bởi sự kiện

A 17 nước châu Phi tuyên bố giành được độc lập vào năm 1960

B cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Angiêri giành thắng lợi (1962)

C Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập từ tay Bồ Đào Nha (1975)

D Nenxơn Manđêla trở thảnh Tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi (1994)

Câu 9(TH) Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu

dài và đầy trở ngại do

A tác động của cuộc Chiến tranh Lạnh và vấn đề Campuchia đã đẩy các nước xa nhau

B nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

C sự khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia dân tộc

D các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

Câu 10(NB) Những học thuyết nào đánh dấu sự “trở về” châu Á trong đường lối ngoại giao của Nhật Bản

từ những năm 70 của thế kỉ XX?

A Phucưđa và Kaiphu B Phucưđa vàKaiyo

Câu 11(NB) Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí

B Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao

C Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, thiên nhiên phong phú

D Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất

Câu 12(NB) Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính

sách đối ngoại của Mĩ là

A Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

B Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

C Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

D Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

Câu 13(NB) Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những

năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự

B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc

C Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó

D Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh

Câu 14(NB) Năm 1923, một số địa chủ và tư sản Việt Nam đã tổ chức phong trào đấu tranh nào dưới

đây?

A Tẩy chay tư sản Hoa Kiều

B “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”

C Chống độc quyền cảng Sài Gòn

Trang 3

D Đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu

Câu 15(NB) Năm 1925, tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản ở Pháp?

A “Bản án chế độ thực dân Pháp” B “Nhật kí trong tù”

C “Đường Kách mệnh” D “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”

Câu 16(NB) Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã phân hóa thành hai tổ chức cộng sản nào

dưới đây?

A Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng

B Tân Việt Cách mạng đảng và Đông Dương Cộng sản đảng

C Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

D Đông Dương Cộng sản liên đoàn và An Nam Cộng sản đảng

Câu 17(TH) Vì sao nói: cuộc đấu tranh của công nhân xưởng máy Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu bước

ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam?

A Có mục tiêu kinh tế rõ rang, tinh thần quyết liệt, có quy mô rộng lớn

B Đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế

C Quy mô rộng lớn, buộc Pháp phải nhượng bộ mọi yêu sách về kinh tế

D Đấu tranh quyết liệt, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ

Câu 18(TH) Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thể hiện sự phù hợp với thực tiễn cách

mạng Việt Nam và góp phần làm cho khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế vì

A luôn chú trọng bạo lực cách mạng, ám sát những tên thực dân đầu sỏ

B luôn chú trong cộng tác tuyên truyền, huấn luyện, giác ngộ quần chúng cách mạng

C có sự thay đổi mục tiêu và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp với tình hình trong nước

D đào tạo được một đội ngũ đông đảo cán bộ cách mạng hoạt động trong và ngoài nước

Câu 19(NB) Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn

giữa

A nông dân với địa chủ phong kiến

B nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

C công dân với tư bản mại bản

D tư sản dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

Câu 20(TH).Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt , thế giới chuển sang xu thế nào ?

A Tiếp tục thỏa hiệp , và mở rộng liên kết

B Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu

C Hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung độ

D Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

Câu 21((TH) Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh( 1975) với chiến dịch Điện

Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về?

A Sự huy động cao nhất lực lượng B Kết cục quân sự

C Mục tiêu tấn công D Quyết tâm giành thắng lợi

Câu 22(TH) Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất,cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào trở thành đối

tượng của cách mạng Việt Nam

Trang 4

A Đại địa chủ và tư sản mại bản B Tiểu địa chủ và tư sản mại bản

Câu 23((TH) Ngay sau khi ra đời bao nhiêu ngày , Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã đánh

thắng ở Phay Khắt và Nà Ngần

A Hai ngày sau khi ra đời B Ba ngày sau khi ra đời

C Bốn ngày sau khi ra đời D Năm ngày sau khi ra đời

Câu 24(TH) Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác

định phương pháp đấu tranh của cách mạng là kết hợp các hình thức đấu tranh

A Công khai và bí mật, hợp tác và bất hợp tác B Công khai và bí mật, hợp tác và bất hợp tác

pháp

Câu 25(TH) Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5-1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A Lần đầu tiên, nông dân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và thể hiện tình đoàn

kết với nông nhân thế giới

B.Thể hiện phong trào đạt đến đỉnh cao, tinh thần đoàn kết quốc tế dân chủ tư sản

C.Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng

D Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của Đông Dương Cộng Sản Đảng, tinh thần yêu lao động của công nhân thế

giới

Câu 26(TH) Năm 1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được đổi thành

A Mặt trận dân chủ Đông Dương B Mặt trận dân tộc Đông Dương

C Mặt trận phản đế Đông Dương D Mặt trận Nhân dân Đông Duong

Câu 27(TH) Nội dung nào là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng

1930-1931?

A Đông Dương Cộng Sản Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng đánh đuổi Đế Quốc Pháp

B Đảng Cộng Sản Đông Dương ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến

C Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời đã đánh đổ chế độ phong Kiến và Đế Quốc Pháp

D Ðảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh

Câu 28(TH) "Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám diễn ra trong thời gian nào?

A Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hi rô si ma và Na ga xa ki của Nhật đến khi Nhật đầu hàng

B Từ khi Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng Minh đến khi quân Đồng Minh vào Việt Nam

C Sau khi Nhật đầu hàng Việt Minh minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật

D Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật

Câu 29(VD) Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng

5-1941 so với hội nghị tháng 11-1939 là

A Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương, chống đế quốc và phong kiến

B Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

C Đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm

tức

D Thành lập Mặt trận Việt Nam Đồng Minh hội và Cứu Quốc quân chuẩn bị khởi nghĩa

Trang 5

Câu 30(VD) Mặt trận “Việt Nam độc lập Đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách

mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì

A tập hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc

B nguyện đứng về phía phe Đồng minh chống phát xít để giành độc lập

C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc

D giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

Câu 31(VDC): Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng

A Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc

B Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình

C Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình

D Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét

Câu 32(VD): Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào cách mạng

giải phóng dân tộc ở châu Phi

A.Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

B.Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô

C.Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta

D.Sự suy yếu của các nước đế quốc Anh và Pháp

Câu 33(VD): Vì sao Hội Nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng Sản Đông Dương( 11-1939) quyết

định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

A.Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt

B.Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu

C.Quân phiệt Nhật hoàn Thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương

D.Nhân Dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật

Câu 34(VD): Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước

ngày 6-3-1946 ?

A Hòa hoãn tránh xung đột B Thương lượng để chấm dứt xung đột

C Đối đầu trực tiếp về quân sự D.Vừa đánh vừa đàm phán

Câu 35(VDC): Năm 1965, Mỹ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục Bộ” ở Miền Nam Việt Nam

khi đang

A Ở thế chủ động chiến lược B Bị mất ưu thế về hỏa lực

Câu 36(VDC) Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam( đầu năm 1930) và Luận Cương

Chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương ( 10-1930) đều xác định?

A.Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lâp dân tộc và cách mạng ruộng đất

B Đảng cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

C Nhiệm vụ của cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của Chủ nghĩa đế quốc

D Lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc

Câu 37(VD) Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết của giai cấp nông dân ở Việt Nam trong bối

cảnh bị mất nước là?

Trang 6

A Độc lập dân tộc B Các quyền dân chủ kinh tế

C Đòi Ruộng đất D Đấu tranh hòa bình

Câu 38(VDC) Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc cách mạng tháng Tám ở Việt Nam ?

A Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

B Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu bằng phương pháp hòa bình

C Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

D Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

Câu 39(VDC) Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

A Kết quả của việc mở rộng các tổ chức liên kết kinh tế

B Kết quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghiệp hiện đại

C Kết quả của việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc

D Là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại

Câu 40(VDC) Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến

tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

A Giúp đỡ kinh tế cho các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa

B Chống lại âm mưu gây chiến tranh của các thế lực thù địch

C Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng trên thế giới

D.Trung lập tích cực, ủng hộ phong trào cách mạng ở Châu Á

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

11.D 12.A 13.D 14.C 15.A 16.A 17.B 18.B 19.B 20.D

21.C 22.A 23.A 24.D 25.C 26.A 27.D 28.D 29.B 30.D

31.C 32.D 33.A 34.C 35.C 36.C 37.A 38.B 39.D 40.C

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 (NB): Đâu không phải là nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước

Đông Âu?

A Những xung đột sắc tộc, sự tranh chấp giữa các đảng phái

B Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại

C Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

D Khi tiến hành cải tổ phạm nhiều sai lầm

Câu 2 (NB): Đâu không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây trong những năm 70 của thế kỉ

XX:

A Liên Xô và Mĩ ký thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

B hiệp định hình chiến giữa 2 miền Triều Tiên được ký kết

C 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canada ký định ước Henxinki

D hai nước Đức kí hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức

Câu 3 (NB): Sự kiện nào đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm

20 của thế kỷ XX?

Trang 7

A Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội bí mật (1920)

B Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929)

C Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

D Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925)

Câu 4 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn

giữa

A nông dân với địa chủ

B công nhân với tư sản

C toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

D công nhân, nông dân với thực dân Pháp và tay sai

Câu 5 (NB): Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận "muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình" khi

A gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vécxai nhưng không được chấp nhận

B ra đi tìm đường cứu nước

C đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

D Tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp

Câu 6 (NB): Tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản (1924), Nguyễn Ái Quốc đã ba lần phát về vấn

đề

A dân tộc và dân chủ B dân tộc và thuộc địa

C dân tộc và giai cấp D dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Câu 7 (NB): “Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, tự cứu lấy mình” là mục tiêu của tổ chức:

A Tân việt cách mạng Đảng B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

C Việt Nam quốc dân Đảng D Đông Dương cộng sản Đảng

Câu 8 (NB): Cuộc đấu tranh nào của tư sản Việt Nam đã vận động người Việt Nam chỉ mua hàng người

Việt Nam, “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”:

A phong trào đòi thả Phan Bội Châu, đám tang cụ Phan Châu Trinh

B chống độc quyền thương cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo tại Nam Kì

C lập Đảng Lập hiến, đưa một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ

D tổ chức tẩy chay tư sản Hoa kiều

Câu 9 (NB): Tại các lớp huấn luyện ở Quảng Châu - Trung Quốc (1925 – 1927), Nguyễn Ái Quốc đã huấn luyện cán bộ về cách:

A sử dụng quân đội để tiêu diệt kẻ thù B làm cách mạng, học cách hoạt động bí mật

Câu 10 (NB): Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư

nhiều nhất vào:

A khai mỏ B công nghiệp dệt, muối, xay xát

C nông nghiệp D công nghiệp nặng

Câu 11 (NB): Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng Mĩ sử dụng biện pháp nào để can thiệp vào công

việc nội bộ của các nước khác?

Trang 8

A bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu

B sử dụng chính sách ngoại giao đồng đô la

C tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ

D sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ

Câu 12 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

A Bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại

B Lâm vào tình trạng không hoàng và suy thoái

C Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới

D Trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới

Câu 13 (TH): Nội dung nào chứng tỏ sự đối đầu Xô –Mĩ ở Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

A sự ra đời của Khối SEATO (1954)

B chiến tranh Pháp tiến hành tại Đông Dương (1945-1954)

C sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948)

D chiến tranh Mĩ tiến hành tại Việt Nam (1954-1975)

Câu 14 (NB): Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

A khoa học kĩ thuật đều nhằm đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

B khoa học – kĩ thuật đã tạo ra những bước nhảy vọt trong đời sống con người

C khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ kĩ thuật

Câu 15 (NB): Đâu là nguyên nhân chủ quan giúp Nhật khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh những năm 1945-1952?

A Chỉ áp dụng khoa học kĩ thuật tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

B Nhật Bản kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật

C Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển

D Sự nỗ lực của chính phủ và nhân dân Nhật Bản

Câu 16 (NB): Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

A đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

B đặt thế giới đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới

C thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm

D chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm

Câu 17 (NB): Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?

A Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (1949)

B Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955)

C Thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)

D Sự ra đời của Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(1949)

Câu 18 (NB): Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B cường quốc chính trị của thế giới

C siêu cường tài chính số một thế giới

Trang 9

D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

Câu 19 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay?

A Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

C Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

Câu 20 (NB): Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu?

A Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

B Tổ chức Hiệp ước Vacsava

C Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á

D Tổ chức Hiệp ước Trung Đông

Câu 21 (NB): Phong trào vô sản hóa (1928) có tác dụng trực tiếp đối với việc:

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

B thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả

nước

C thúc đẩy phong trào đấu tranh của nông dân, trí thức tiểu tư sản

D đưa hội viên của tổ chức Thanh niên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để cùng sinh hoạt và lao

động với công nhân

Câu 22 (VD): Hậu quả nặng nề nhất từ sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 –

1991)

A Sự thành lập Liên Bang Nga – quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô

B Đánh dấu sự thất bại của phe xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

C Chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống trên thế giới

D Hình thái chủ nghĩa xã hội không còn trên thế giới

Câu 23 (TH): Cho những sự kiện sau, sắp xếp theo trình tự thời gian:

1 Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inđônêxia lập Hội liên hiệp các dân tộc bị

áp bức ở Á Đông

2 Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu (Trung Quốc)

3 Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam

4 Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp

A 4, 2, 1, 3 B 2, 3, 1, 4 C 1, 2, 3, 4 D 3, 4, 2, 1

Câu 24 (TH): Trong giai đoạn 1950-1973, thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới được đánh dấu bằng:

A chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

B nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập

C Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao

D đế quốc Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam

Câu 25 (VD): Sự kiện nào chứng tỏ Chiến tranh lạnh trên thực tế chấm dứt hoàn toàn?

Trang 10

A Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi đưa đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia

độc lập

B Tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

C Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ

D Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp

Câu 26 (VD): Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành 2 tổ chức cộng sản (năm

1929) chứng tỏ?

A Khuynh hướng vô sản hoàn toàn thắng thế trong phong trào yêu nước

B Giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

C Việc thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết

D Đánh dấu phong trào công nhân chuyển từ tự phát sáng tự giác

Câu 27 (VD): Với sự vươn lên mạnh mẽ trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính thế giới của Nhật Bản

và Tây Âu đã tác động đến quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống trên thế giới

B Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta

C Thúc đẩy tình trạng chiến tranh lạnh diễn ra nhanh hơn

D Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới

Câu 28 (TH): Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là gì?

A Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

B Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

C Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (18/6/1919)

D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

Câu 29 (NB): Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mối quan hệ Xô – Mĩ lại rơi vào tình trạng đối đầu?

A Liên Xô đã chế tạo được thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của

B Vì sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc

C Vì hai nước không được chia đều về lợi ích sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

D Mỹ lo ngại sự lớn mạnh về kinh tế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 30 (TH): Đặc điểm phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam giai đoạn 1919-1925:

A phong trào công nhân đã chuyển từ tự phát sáng tự giác

B phong trào công nhân trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước Việt Nam

C phong trào mang tính lẻ tẻ, tự phát, chưa có sự liên kết

D đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị, liên kết phong trào công nhân thế giới

Câu 31 (VD): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu 1930) đã chứng tỏ điều gì?

A Đánh dấu phong trào đấu tranh của công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác

B Giai cấp công nhân Việt Nam đã chính thức bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng

độc lập

C Mở đường giải quyết khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam

D Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân Việt Nam

Trang 11

Câu 32 (TH): Đâu không phải là nguyên nhân khiến khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản thất bại tại

Việt Nam?

A Chưa đáp ứng được những yêu cầu lịch sử dân tộc

B Chưa lôi kéo được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

C Chưa giải quyết được các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

D Do các lực lượng cách mạng đã ngả hoàn toàn sang khuynh hướng vô sản

Câu 33 (TH): Sự kiện nào mở đầu cho một thời kì biến động lớn của tình hình thế giới khi bước sang thế

kỉ XXI?

A CNXH sup đổ ở Liên Xô và Đông Âu

B Chiến tranh lạnh chấm dứt

C xu thế toàn cầu hóa

D cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 11 - 9 - 2001

Câu 34 (VD): Đặc điểm nổi bật nhất của phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là:

A sự xuất hiện của khuynh hướng cứu nước mới – khuynh hướng vô sản

B phong trào công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác

C khuynh hướng tư sản và vô sản song song tồn tại

D cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 35 (VD): Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của VI.Lênin đã chứng tỏ:

A Chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng

B Đánh dấu bước ngoặt trong lập trường tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc

C Là bước chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này

D Mở ra việc giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước

Câu 36 (VD): Đâu không phải là vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

A Là bước chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này

B Đưa đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành những tổ chức cộng sản ở Việt

Nam

C Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin về nước

D Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển

Câu 37 (VD): Điểm tương đồng giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng là:

A Địa bàn hoạt động B Khuynh hướng chính trị

C Mục tiêu cuối cùng D Hoạt động chủ yếu

Câu 38 (VDC): Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu 1930) là

A Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng

B Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức khi hoạt động riêng rẽ

C Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

D Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

Trang 12

Câu 39 (VD): Điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX so với các vị tiền bối là gì?

A Đi theo con đường giành độc lập bằng sắt và máu

B Đi theo con đường dân chủ tư sản

C Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

D Đi theo con đường cầu viện Nhật Bản

Câu 40 (VD): Ý nghĩa nổi bật của những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp (1917 - 1923) là:

A Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng ở Việt Nam

B Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

C Hoàn tất quá trình chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

D Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 1 (VD): Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào

B Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

C Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật

D Tập trung sản xuất và tư bản cao

Câu 2 (NB): Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

A dân chủ, có chủ quyền B độc lập, có chủ quyền

C độc lập trong Liên bang Đông Dương D tự do trong Liên bang Đông Dương

Câu 3 (NB): Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?

A Châu Âu B Châu Á C Châu Mĩ D Châu Phi

Câu 4 (NB): Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những

năm 70)?

A Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân

B Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc

C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

D Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ

Câu 5 (NB): Trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, khuynh hướng bạo động gắn liền với nhân vật tiêu biểu nào?

A Phan Bội Châu B Huỳnh Thúc Kháng

Trang 13

C Phan Châu Trinh D Lương Văn Can

Câu 6 (NB): Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế

giới đều tập trung vào

A hội nhập quốc tế B phát triển quốc phòng

C phát triển kinh tế D ổn định chính trị

Câu 7 (NB): Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEAN)?

A Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

B Tác động của xu thế toàn cầu hóa

C Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

D Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới

Câu 8 (NB): Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Mĩ B Liên Xô C Tây Âu D Nhật Bản

Câu 9 (NB): Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

A Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

D Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

Câu 10 (NB): Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Việt Nam B Inđônêxia C Thái Lan D Lào

Câu 11 (NB): Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực

dân

Câu 12 (NB): Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5

nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

A trở thành những con rồng kinh tế châu Á B có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh

C Trở thành những nước công nghiệp mới D dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

Câu 13 (TH): Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?

Câu 14 (NB): Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh

hưởng của

A các nước Đông Âu B Đức, Pháp và Nhật Bản

C Mĩ, Anh và Liên Xô D các nước phương Tây

Câu 15 (NB): Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A cục diện “Chiến tranh lạnh” B sự ra đời các khối quân sự đối lập

C xu thế toàn cầu hóa D sự hình thành các liên minh kinh tế

Trang 14

Câu 16 (NB): Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là

A khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

B thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế

C tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH

D củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội

Câu 17 (TH): Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á và nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thứ hai

có sự khác biệt cơ bản về

A lực lượng lãnh đạo B mục tiêu đấu tranh

C hình thức đấu tranh D phương pháp đấu tranh

Câu 18 (NB): Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự

thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?

A Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản

B Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa

C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới

D Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền

Câu 19 (NB): Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào

công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã

A sử dụng lực lượng quân đội mạnh B sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”

C tăng cường tính năng động của nền kinh tế D sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

Câu 20 (NB): Yếu tố nào dưới đây quyết định thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5

năm (1946 - 1950)?

A Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai

B Tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Liên Xô

C Có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên

D Hợp tác có hiệu quả với các nước Đông Âu

Câu 21 (VD): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên

ở khu vực nào?

A Đông Bắc Á B Đông Nam Á C Nam Phi D Mĩ La tinh

Câu 22 (NB): Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?

A Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

B Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu

C Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

D Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

Câu 23 (NB): Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô

B xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 40 (VD): Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Na mÁ như thế nào? - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Chế Lan Viên
u 40 (VD): Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Na mÁ như thế nào? (Trang 17)
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và ổn định tình hình chính trị, kinh tế. - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Chế Lan Viên
h ắc phục hậu quả chiến tranh và ổn định tình hình chính trị, kinh tế (Trang 22)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Chế Lan Viên
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w