Câu 14 TH: Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1(NB): Quyết định chính thức thành lập Liên Hợp Quốc được thông qua tại Hội nghị nào?
A Hội nghị Pôtxđam (7/1945, Đức) B Hội nghị Ianta (2/1945, Liên Xô)
C Hội nghị Xan Phơranxixcô (4/1945, Mĩ) D Hội nghị Matxcơva (12/1945, Liên xô)
Câu 2(VD) Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng ?
A Trung lập ,tích cực B Hòa hoãn ,tích cực
C Hòa bình, Trung lập D Tích cực ,Tiến bộ
Câu 3 (NB): Ý không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu là:
A không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kĩ thuật tiên tiến trên thế giới
B sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu
D người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ XHCN
Câu 4 (NB): Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:
A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao
B Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Xingapo
C Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo và Thái Lan
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Xingapo
Câu 5 (NB): Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, năm
nước Indonexia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành … , với mục tiêu nhanh
chóng…… , xây dựng nền kinh tế tự chủ”
A Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo………… xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
C Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu………đẩy mạnh cải cách, mở cửa
D Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…….xóa bỏ phân biệt giàu-nghèo
Câu 6 (NB): Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp Quốc được quy định trong hiến chương (năm
A Đông Bắc Á B Bắc Phi C Mĩ Latinh D Đông Nam Á
Câu 8 ((NB): Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản Phục hồi kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 2A Có hệ thống thuộc địa rộng lớn B Sự cố gắng nỗ lực của nhân dân
C Được Mỹ cử các cố vấn sang giúp đỡ D Được Mỹ viện trợ kinh tế
Câu 9 (NB) Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là gì?
A Mĩ thu được lợi nhuận lớn từ việc buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến
B Tài nguyên phong phú; nhân công dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao
C Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật
D Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia)
Câu 10 (NB): “Cộng đồng Than - Thép châu Âu” thành lập năm 1951, bao gồm các nước
A Anh, Pháp, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua
B Anh, Pháp, CHLB Đức, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha
C Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua
D Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha
Câu 11 (NB) Tình trạng Chiến tranh Lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào?
A Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ
B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ngừng hoạt động
C Hai siêu cường Liên Xô – Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt chạy đua vũ trang
D Mỹ và Liên Xô đạt được các thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược
Câu 12 (NB): Trong xu thế hòa bình ổn định và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuận lợi gì
A Ứng dụng các thành tựu Khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động
C Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa
D Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật
Câu 13 (TH): Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách
mạng của Nguyễn Ái Quốc?
A Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ
B Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản
C Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông
D Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế
Câu 14 (TH): Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công
nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước?
A Xuất bản tác phẩm Đường Kách Mệnh B Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”
C Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn D Mở lớp đào tạo, huấn luyện hội viên
Câu 15 (VD): Sự kiện nào dưới đây đã cho thấy sự mở đầu của Nguyễn Ái Quốc về hành động chính thức
lựa chọn con đường cách mạng vô sản?
A Tại đại hội lần XVIII của Đảng xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản
B Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin (7-1920), khẳng định con đường cách mạng Việt Nam phải đi theo
con đường cách mạng tư sản
Trang 3C Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi chính phủ Pháp và các nước đồng
minh công nhận các quyền dân tộc cơ bản của dân tộc Việt Nam
D Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên để tổ chức , lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh
đánh đổ Đế quốc
Câu 16 (NB): Đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù của nhân dân thế giới
là
A bọn phản động thuộc địa B chủ nghĩa đế quốc
C chủ nghĩa thực dân D chủ nghĩa phát xít
Câu 17 (TH): Điểm giống nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) với
Luận cương chính trị (10-1930) là
A Xác định đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương
B Xác định đúng đắn giai cấp lãnh đạo cách mạng
C Xác định đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
D Xác định đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp
Câu 18 (NB): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa
A phong trào công nhân, phong trào chủ nghĩa Mac -Lenin và phong trào nông dân
B Chủ nghĩa cộng sản, phong trào công nhân với phong trào yêu nước
C chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào nông nhân và phong trào yêu nước
D chủ nghĩa Mác – Lênin , phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Câu 19 (NB): Giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác
được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Công nhân Ba Son (Sài Gòn) bãi công tháng 8/1925
B Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời
Câu 20 (NB): Sự kiện nào chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ một người Việt Nam yêu nước trở thành người
đảng viên Cộng sản?
A Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp
B Tham gia sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa
C Gửi đến hội nghị Vécxai bản yêu sách của nhân dân An Nam
D Đọc bản sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin
Câu 21(TH): Một trong những nét độc đáo về hình thái cách mạng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở
Việt Nam là
A Bùng nổ ở các trung tâm đô thị rồi tỏa về các vùng nông thôn
B Kết hợp hài hòa giữa nông thôn và thành thị
C Nổ ra mạnh mẽ ở các đô thị lớn đánh bại cơ quan đầu não của kẻ thù
D Bùng nổ ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị
Câu 22 (NB): Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
A “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”
Trang 4B “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”
C “Độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày”
D “Chống đế quốc”, “chống phát xít”
Câu 23 (NB): Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta được thể hiện cô đọng qua luận điểm nào?
A Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
B Tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến
C Hòa để tiến, toàn dân, toàn diện, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
D Toàn dân, toàn diện, đánh nhanh thắng nhanh, tự lực cánh sinh
Câu 24 (NB): Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) là bản chỉ thị của
A Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
B Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
C Tổng bộ Việt Minh
D Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương
Câu 25 (TH): Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong
việc xác định
A Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới
B Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
C Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
D Phương pháp hình thức đấu tranh cách mạng
Câu 26( TH) Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 đối vớ quân Trung Hoa Dân quốc , chính phủ
Việt Nam dân chủ Cộng Hoà thực hiện chủ trương nào
A Hòa hoãn tránh xung đột B Ký hiệp ước hòa bình
C Vừa đánh vừa đàm D Kiên quyết kháng chiến
Câu 27 (TH): Phong trào cách mạng Việt Nam năm 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho cách
mạng tháng Tám năm 1945?
A Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền
B Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng
C Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật công khai và hợp pháp
D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
Câu 28 (TH): Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của hội nghị ban chấp hành Trung
ương Đảng tháng 11 năm 1939 và tháng 5 năm 1941 là
A Thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc
B Chỉ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tập trung vào giải phóng dân tộc
C Thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho Chính quyền Xô viết
D Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại
Câu 29 (TH): Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ 20 đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát
xít và chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới?
A Cách mạng tháng tám (1945) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)
Trang 5B Cách mạng tháng tám (1945), kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu
nước (1954-1975)
C Cách mạng tháng tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước
(1954-1975)
D Cách mạng tháng Tám (1945) và Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Câu 30 (VD): Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) Thực dân Pháp mở rộng ngành
công nghiệp chế biến
A Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào Công nghiệp
B Đây là ngành kinh tế duy nhất thu được nhiều lợi nhuận
C Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam
D Nguồn nguyên liệu có sẵn, nhân công dồi dào
Câu 31 (VD): Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các
đô thị phía bắc vĩ tuyết 16( từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là
A Bảo vệ Hà Nội và các đô thị B Củng cố hậu phương kháng chiến
C Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch D Giam chân địch tại các đô thị
Câu 32 (VDC): Nhận xét nào dưới đây về cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không
đúng ?
A Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực
B Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu
C Đây là cuộc cáhc mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc
D Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình
Câu 33 (VDC): Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế
giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị trên thế giới ?
A Từ những nước thuộc địa , hơn 100 quốc gia đã giành độc lập
B Hệ thống thuộc địa chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn
C Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập
D Sau khi giành độc lập các quốc gia đều tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 34 (VDC): Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương
cúa Đảng Cộng sản Dông Dương giai đoạn 1939-1945 Cách mạng tháng Tám không mang tính chất nào
sau đây
A Tư sản dân quyền B Dân tộc dân chủ nhân dân
C Dân chủ tư sản D Dân chủ tư sản kiểu mới
Câu 35 (VDC): Bản hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng
hòa và Đại diện chính phủ Pháp ngày 6-3-1946 đã ?
A Thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam
B Công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam
C Công nhận nền độc lập của nước Việt Nam
D Thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
Câu 36 (VD): Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện?
Trang 6A Lấy nhiều đánh ít B Lấy lực thắng thế
C Lấy nhỏ đánh lớn D Lấy ít đánh nhiều
Câu 37 (VD) Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời
kỳ 1954-1975 là?
A Dựa vào quân đội các nước thân Mỹ B Kết hợp với ném bom phá hoại Miền Bắc
C Có sự tham chiến của quân Mỹ D Dựa vào lực lượng quân sự Mỹ
Câu 38 (VDC): Hội nghị tháng 11-1939 và Hội nghị tháng 5-1941 của ban chấp hành Trung Ương của
Đảng Cộng Sản Đông Dương có sự khác biệt về ?
A Việc giải quyết quyền lợi cho giai cấp nông dân
B Việc xác định hình thức chính quyền cách mạng
C Chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc
D Chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết
Câu 39 (VDC): Sự xuất hiện của hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ
các sĩ phu tiến bộ
A Xuất phát từ những truyền thống yêu nước khác nhau
B Chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau
C Có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc
D Chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau
Câu 40 (VDC): Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là?
A Chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản
B Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
C Hình thành khối Liên minh công nông cho cách mạng Việt Nam
D Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận là phân bộ độc lập trực thuộc quốc tế Cộng Sản
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
11.C 12.A 13.B 14.B 15.A 16.D 17.B 18.C 19.A 20.A
21.B 22.C 23.A 24.D 25.B 26.A 27.A 28.D 29.D 30.D
31 D 32.D 33.D 34.C 35.B 36.A 37.D 38.D 39.C 40.A
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (TH): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hại
B phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ 2 thế giới sau Liên Xô
C phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
D bị suy giảm nghiêm trọng vì phải lo chi phí cho sản xuất vụ khí
Câu 2 (VD): Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gỉ?
A Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ
B Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình
Trang 7C Nhận viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mác-san
D Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
Câu 3 (VD): Đâu là nguyên nhân chung cơ bản dẫn đến 3 trung tâm kinh tế tài chính Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản khủng hoảng suy thoái kéo dài trong giai đoạn 1973 - 1991?
A Tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973
B Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước công nghiệp mới
C Sự chi phối ảnh hưởng của trật thế giới 2 cực và chiến tranh lạnh
D Kinh tế Mĩ suy thoái kéo theo kinh tế Nhật Bản và Tây Âu
Câu 4 (VD): Việc tìm cách trở lại các thuộc địa cũ sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Tây Âu đã
ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?
A Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai buộc nhân dân ta phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp
B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp
C Ngay từ 1945, Pháp – Mỹ đã liên kết lại với nhau để chống cách mạng Việt Nam
D Không ảnh hưởng gì đến Việt Nam vì ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã tuyên bố
thành lập
Câu 5 (NB): Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
A Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi
B Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri
C Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla
D Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích
Câu 6 (VD): Nội dung nào dưới đây không phải là tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với
quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Góp phần làm “xói mòn” trật tự hai cực Ianta
B Dẫn đến sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trên thế giới
C Dẫn đến tình trạng đối đầu giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa
D Sau khi giành độc lập, các nước tích cực tham gia đời sống chính trị thế giới
Câu 7 (NB): Xét về bản chất toàn cầu hóa là quá trình
A phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
C gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc
gia, các dân tộc trên thế giới
D tạo nên sự phát triển vượt bậc của kinh tế thế giới
Câu 8 (NB): Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm các nước sáng lập ASEAN là
A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
B tiến hành "cải cách, mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài
C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu
D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp
Trang 8Câu 9 (NB): Sự xác lập cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2 tạo nên bởi
A “Kế hoạch Mác-san” và sự ra đời của khối quân sự NATO
B sự thành lập khối quân sự NATO và hiệp ước VÁCSAVA
C Chiến lược toàn cầu phản của Mĩ
D Học thuyết Truman của Mĩ
Câu 10 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại lực lượng nào?
A Chính quyền độc tài thân Mĩ B Chủ nghĩa thực dân cũ
C Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc D Thực dân phương Tây
Câu 11 (TH): Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi, vì sao?
A Vì chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi
B Vì hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lựợt tan rã
C Vì có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập
D Vì tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập
Câu 12 (VDC): Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để giải quyết
vấn đề ở Biển Đông hiện nay?
A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn
C Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
D Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
Câu 13 (NB): Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A căng thẳng, phức tạp B đối đầu căng thẳng
C từ đối đầu chuyển sang đối thoại D hợp tác và phát triển
Câu 14 (NB): Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A khoa học đi trước, mở đường cho lực lượng sản xuất
B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất
D kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 15 (NB): Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?
A Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
B Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
C Định ước Henxinki năm 1975
D Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972
Câu 16 (VD): Điểm chung của phong trào Cần vương qua hai giai đoạn phát triển là
A xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa có quy mô rộng lớn và diễn ra trong thời gian dài
B đều có sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước
C nổ ra trên phạm vi rộng lớn đặc biệt là Bắc Kì và Trung Kì
D đều đặt dưới sự chỉ huy của triều đình
Trang 9Câu 17 (TH): Quá trình mở rộng thành viên từ 5 nước sáng lập thành ASEAN ra toàn Đông Nam Á không gặp phải trở ngại nào dưới đây?
A Thời gian các nước giành được độc lập khác nhau
B Sự tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh
C Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương
D Sự khác nhau về thể chế chính trị
Câu 18 (TH): Hiệp ước Bali (2 – 1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì đã
A xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước
B đưa ra đề nghị xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, trung lập
C đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và bảo vệ hòa bình trong khu vực
D đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức toàn Đông Nam Á
Câu 19 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô thay đổi như thế nào?
A Mâu thuẫn nhau gay gắt về quyền lợi
B Từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu Chiến tranh lạnh
C Hợp tác cùng nhau giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn
D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
Câu 20 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu
sắc là do tác động của yếu tố nào?
A Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật
B Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc thế giới
C Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập
D Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc
Câu 21 (VDC): Ý nào dưới đây phản ánh thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện
“chiến lược toàn cầu” ?
A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949
B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975
C Thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959
D Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979
Câu 22 (NB): Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman B Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
C Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Câu 23 (NB): Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột
C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
Câu 24 (NB): Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
A 33 nước Châu Âu cùng Mĩ và Canađa kí Định ước Henxinki
B Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết
Trang 10C Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ Đông Đức và Tây Đức
D Liên Xô và Mĩ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
Câu 25 (NB): Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên mặt trăng
B nước đi đầu thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai
C nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới
D cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
Câu 26 (NB): Cơ quan giữ vai trò trọng yếu của tổ chức Liên hợp quốc trong việc giữ gìn hòa bình và an
ninh thế giới là
A Ban Thư kí B Hội đồng Bảo an C Đại hội đồng D Tòa án Quốc tế
Câu 27 (VD): Sự khác biệt căn bản nhất giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới diễn ra
trong thế kỉ XX là
A diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô
B diễn ra trên các lĩnh vực gây nên sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước Mĩ và Liên Xô
C diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại, không có xung đột về quân sự
D làm cho tình hình thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng
Câu 28 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ quan hệ đồng minh, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyển sang quan hệ đối đầu căng thẳng là do
A sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc
B mâu thuẫn trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế
C hai cường quốc đều muốn vươn lên khẳng định vị thế của mình
D mâu thuẫn về quyền lợi ở những khu vực khác nhau trên thế giới
Câu 29 (TH): Trật tự "hai cực Ianta" bị sụp đổ vì
A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại
B ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới
C "cực" Liên Xô đã tan rã, hệ thống chủ nghĩa xã hội ở không còn
D Liên Xô và Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh
Câu 30 (VDC): Thành công của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đã để lại bài học kinh
nghiệm đối với các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong đó có Việt Nam là
A xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
B tập trung vào chính sách mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế
C tập trung ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng
D chuyển sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn
Câu 31 (NB): Nguyên nhân cơ bản dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) là
A vì sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản
B vì mâu thuẩn về vấn đề thuộc địa giữa các đế quốc
C vì mâu thuẫn về thị trường tiêu thụ hàng hóa
D vì tranh giành vị trí bá chủ thế giới giữa các nước đế quốc
Câu 32 (NB): Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số một thế giới từ
Trang 11A thập kỉ 90 của thế kỉ XX B thập kỉ 70 của thế kỉ XX
C nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX D nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 33 (VD): Trở ngại chủ yếu nhất của EU và ASEAN trong quá trình liên kết là
A sự chi phối của các nước lớn bên ngoài
B sự khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước
C sự chênh lệch về trình độ phát triển của các thành viên
D mâu thuẫn giữa lợi ích riêng mỗi quốc gia với lợi ích chung của khối
Câu 34 (VD): Thực dân Anh đưa ra phương án Mao-bát-tơn chia Ấn Độ Thành hai quốc gia tự trị dựa trên
cơ sở tôn giáo đã chứng tỏ
A cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ hoàn toàn thắng lợi
B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị Ấn Độ
C thực dân Anh không thể cai trị Ấn Độ như cũ được nữa
D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
Câu 35 (VD): Cơ sở quyết định để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A tiềm lực kinh tế và quân sự của to lớn của Mĩ
B sự ủng hộ của các nước tư bản đồng minh đã bị Mĩ khống chế
C sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sự lớn mạnh của Liên Xô
D sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 36 (NB): “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công
nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được
quy định trong Hiệp ước nào?
A Hácmăng B Giáp Tuất C Patơnốt D Nhâm Tuất
Câu 37 (NB): Năm 1922, Đại hội các xô viết toàn Liên bang dưới sự chủ trì của Lê – nin, đã tuyên bố
A Thông qua Chính sách kinh tế mới
B Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
C Thông qua Luận cương tháng Tư
D Thành lập Chính quyền Xô viết
Câu 38 (NB): Một trong những nguyên nhân khiến Xô-Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là
A cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém làm cho 2 nước suy giảm về nhiều mặt
B Liên Hợp Quốc yêu cầu chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh
C nhân dân thế giới phản ứng quyết liệt cuộc chiến tranh lạnh
D nhân dân các nước thuộc địa phản đối cuộc chiến này
Câu 39 (TH): Hội nghị Ianta (2 – 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do các nước tham dự Hội nghị
A quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
B có sự đối lập về mục tiêu và chiến lược
C muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò của mình
D mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh
Câu 40 (VD): Quyết định của hội nghị Ianta (1945) không ảnh hưởng đến
Trang 12A cuộc cách mạng khoa học và công nghệ B số phận của phát xít Đức, Nhật Bản
C quan hệ Liên Xô – Tây Âu sau chiến tranh D quan hệ Liên Xô – Mĩ sau chiến tranh
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
11-C 12-D 13-C 14-B 15-B 16-B 17-D 18-A 19-B 20-B
21-B 22-A 23-D 24-B 25-D 26-B 27-A 28-A 29-C 30-D
31-B 32-C 33-D 34-C 35-A 36-B 37-B 38-A 39-C 40-A
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
Câu 2: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
A khôi phục kinh tế B công nghiệp hóa
Câu 3: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
A Khôi phục chế độ quân chủ B Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ
C Giành độc lập dân tộc D Chống chủ nghĩa phát xít
Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mỹ?
A Mĩ Latinh B Bắc Âu C Đông Âu D Nam Âu
Câu 5: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện trong chiến lược nào sau
đây?
A Chiến lược tăng tốc B Chiến lược phòng ngự
C Chiến lược phòng thủ D Chiến lược toàn cầu
Câu 6: Trong học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực
nào sau đây?
A Bắc Âu B Đông Nam Á C Trung Đông D Nam Mĩ
Câu 7: Sự kiện lịch sử nào sau đây được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh?
A Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947)
B Cộng đồng than-thép châu Âu được thành lập (1951)
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967)
D Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập (1949)
Câu 8: Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là làm xuất hiện xu thế
A phi Mĩ hóa B thực dân hóa C toàn cầu hóa D vô sản hóa
Câu 9: Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động
nào sau đây?
A Cải cách ruộng đất B Xuất bản báo chí
Trang 13Câu 10: Sự kiện lịch sử nào sau đây đã diễn ra trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1925 đến năm 1930
ở Việt Nam?
A Khởi nghĩa Yên Bái B Khởi nghĩa Hương Khê
C Khởi nghĩa Ba Đình D Khởi nghĩa Yên Thế
Câu 11: Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ
1936-1939 là đấu tranh chống
A quân Trung Hoa Dân quốc B thực dân Anh
Câu 12: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) quyết
định thành lập
A Mặt trận Việt Minh B Mặt trận Dân chủ Đông Dương
C chính quyền Xô viết D chính phủ công nông binh
Câu 13: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó
khăn nào sau đây?
A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện B Nguy cơ chiến tranh thế giới
C Giặc ngoại xâm và nội phản D Phát xít Nhật còn mạnh
Câu 14: Để phát triển hậu phương của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam, hoạt động nào
sau đây diễn ra trong những năm 1951-1953?
A Đẩy mạnh sản xuất B Cải tạo xã hội chủ nghĩa
C Tiến hành công nghiệp hóa D Đẩy mạnh hiện đại hóa
Câu 15: Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
C Kế hoạch Rơve D Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
Câu 16: Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm
mưu biến miền Nam Việt Nam thành
A thuộc địa kiểu mới B thuộc địa kiểu cũ
C đồng minh duy nhất D căn cứ quân sự duy nhất
Câu 17: Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền
Nam Việt Nam?
A Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn B Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ
C Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ D Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt
Câu 18: Trong những năm 1965-1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền
Nam Việt Nam?
A Đông Dương hóa chiến tranh B Việt Nam hóa chiến tranh
C Chiến tranh đơn phương D Chiến tranh cục bộ
Câu 19: Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi
của chiến dịch nào sau đây?
A Chiến dịch Biên giới B Chiến dịch Việt Bắc
C Chiến dịch Hồ Chí Minh D Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 14Câu 20: Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau
đây?
A Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước B Kháng chiến chống Pháp
C Đấu tranh giành chính quyền D Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
Câu 21: Trong phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX, nhân dân Việt Nam đã tham gia
A phong trào Cần vương B khởi nghĩa Yên Bái
C đấu tranh nghị trường D đấu tranh báo chí
Câu 22: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897-1914), xã hội
Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A Giai cấp nông dân ra đời B Giai cấp địa chủ bị xóa bỏ
C Giai cấp địa chủ ra đời D Giai cấp công nhân ra đời
Câu 23: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào
sau đây?
A Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
C Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu D Quân Đồng minh phản công quân Đức
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai
đoạn 1952-1973?
A Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc địa
B Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp (không quá 1% GDP)
C Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại
D Vai trò quản lí có hiệu quả của nhà nước đối với nền kinh tế
Câu 25: Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tự sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
A Đòi các quyền tự do, dân chủ B Giải phóng dân tộc
C Giành ruộng đất cho nông dân D Lật đổ chế độ phong kiến
Câu 26: Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng
B Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển
C Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố
D Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp
Câu 27: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
A Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
B Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do
C Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc
D Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ
Câu 28: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
A giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
B làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
C buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
D buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”