1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Sơn Trà

45 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt Năm 2021 Môn Lịch Sử Lần 3
Trường học Trường Thpt Sơn Trà
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại đề thi thử
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Cơ sở nào để Đảng cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp pháp trong phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939.. Chủ nghĩa Phát xít xuất[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT SƠN TRÀ

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), thực

dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

A Nâng mức thuế quan với hàng nước ngoài B Thành lập ngân hàng Đông Dương

C Tăng cường thu thuế D Tăng cường nhập khẩu hàng hóa

Pháp

Câu 2: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang

đấu tranh tự giác?

A Năm 1922, công nhân viên chức ở Bắc kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương

B Năm 1920, thành lập công hội

C Năm 1925, thợ máy xưởng Ba Son Sài Gòn bãi công

D Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

Câu 3: Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự

sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

A Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước

B Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học - kỹ thuật

C Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch

D Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa

Câu 4: Nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được Đảng Cộng sản Đông

Dương xác định trong giai đoạn 1936 - 1939 là

A “Chống đế quốc”, “chống phong kiến”

B “Đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng”

C “Đánh đổ đế quốc Pháp”, “giành độc lập dân tộc”

D “Chống phát xít”, “chống chiến tranh”, “chống bọn phản động thuộc địa”

Câu 5: Điểm giống nhau về xu hướng phát triển của phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1925) ở Việt

Nam do tư sản dân tộc và tiểu tư sản lãnh đạo là

A Theo con đường cách mạng tư sản

B Theo con đường cách mạng vô sản

C Theo con đường cách mạng tư sản dân quyền

D Theo con đường cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Câu 6: Vô sản hóa là chủ trương của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đưa hội viên

A Vào nhà máy, đồn điền, hầm mỏ để thực hiện cùng ăn, cùng ở cùng làm với công nhân

B Về nước để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin

C Vào nhà máy, đồn điền, hầm mỏ cùng sinh hoạt, lao động để tuyên truyền vận động cách mạng

D Về nông thôn làm việc trong các đồn điền để nhằm tuyên truyền vận động cách mạng

Trang 2

A Lật đổ ngai vàng phong kiến

B Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật trên đất nước ta

C Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam

D Đưa người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước

Câu 8: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đã khắc phục triệt để

những hạn chế của Luận cương chính trị được thông qua trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 10 – 1930) và khẳng định trở lại tính đúng đắn của Cương lĩnh

chính trị được thông qua trong Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

A Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 – 1940

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941

C Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8 - 1945

D Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939

Câu 9: Cơ sở nào để Đảng cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp

pháp trong phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 - 1939?

A Nghị quyết của đại hội quốc tế Cộng Sản tháng 7 năm 1935

B Chủ nghĩa Phát xít xuất hiện đe dọa hòa bình an ninh thế giới

C Chính phủ mặt trận nhân dân pháp ban hành một số chính sách tiến bộ với thuộc địa

D Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta cực khổ

Câu 10: Điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX với cuộc cách

mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống

B Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

D Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất

Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945 quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô thay đổi như thế nào?

A Từ quan hệ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

B Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi

C Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế

D Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

Câu 12: Từ sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), phong trào kháng chiến của nhân dân Việt Nam có điểm gì

mới?

A Do bộ phận sĩ phu tiến bộ lãnh đạo

B Thực dân Pháp đánh đến đâu, nhân dân ta kháng chiến đến đó

C Diễn ra trên quy mô rộng lớn

D Kết hợp thêm nhiệm vụ chống phong kiến đầu hàng

Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?

A Angiêri giành được độc lập năm 1962

B Namibia tuyên bố độc lập năm 1990

C Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập năm 1975

D Năm 1960, 17 nước ở Châu Phi giành được độc lập

Trang 3

Câu 14: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 kế hoạch “đánh nhanh thắng

nhanh” của thực dân Pháp đã bị phá sản hoàn toàn sau thắng lợi nào của quân dân ta?

A Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

B Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

C Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950

D Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952

Câu 15: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 có ý nghĩa như thế nào đối với sự

thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

B Chứng tỏ chủ nghĩa Mác Lênin đã xâm nhập mạnh mẽ vào phong trào công nhân

C Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

D Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam hoàn toàn đấu tranh tự giác

Câu 16: Quyết định nào của hội nghị Ianta (tháng 2 – 1945) đã buộc nhân dân các nước Đông Nam Á

phải tiếp tục đứng lên đấu tranh bảo vệ nền độc lập của mình?

A Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên

C Các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây

D Việc giải giáp Quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân

Quốc

Câu 17: Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) và cuộc khai thác thuộc

địa lần thứ 2 (1919 – 1929) của thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là

A Thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển

B Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra và làm giàu cho chính quốc

C Bù đắp thiệt hại chiến tranh

D Phát triển kinh tế chính quốc

Câu 18: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư

sản ở Việt Nam những năm 20 của thế kỷ XX là

A Những hạn chế về cơ sở kinh tế - xã hội của Việt Nam

B Những hạn chế của con đường cách mạng tư sản

C Hạn chế về tổ chức lãnh đạo và đường lối đấu tranh

D Thực dân Pháp còn mạnh với vũ khí hiện đại

Câu 19: Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên Hợp Quốc được xây dựng dựa trên cơ sở

A Tôn trọng độc lập và quyền tự quyết của các dân tộc

B Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

C Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc

D Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc

Câu 20: Anh chị hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau

1 Tháng 7 - 1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin

2 Tháng 12 - 1920 Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia sáng

Trang 4

A Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

B Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức

C Mối quan hệ giữa thực tiễn với lý luận

D Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động

Câu 21: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi trong đó “nhân hòa” là yếu tố

quan trọng nhất Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ

địa vào năm 1941?

A Có lực lượng du kích phát triển sớm B Mọi người đều tham gia mặt trận Việt

A Khởi nghĩa Ba Đình B Khởi nghĩa Bãi Sậy

C Khởi nghĩa Hùng Lĩnh D Khởi nghĩa Hương Khê

Câu 23: Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng với tư cách là một

chính Đảng trong phong trào Dân tộc dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập 1930

B Sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái 1930

C Cuộc ám sát trùm mộ phu người Pháp 1929

D Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam 1929

Câu 24: Điểm mới giữa Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 5 -

1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939 là

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

D Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

Câu 25: Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân nhật Trần Trọng Kim hoang mang tột độ, điều

kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến (SGK Lịch sử 12, trang 115) Điều kiện khách

quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích là:

A Các lực lượng chính trị và vũ trang đã sẵn sàng

B Sự ủng hộ tuyệt đối của quân đồng minh

C Quần chúng nhân dân đã sẵn sàng đứng lên giành chính quyền

D Kẻ thù duy nhất của chúng ta đã gục ngã hoàn toàn

Câu 26: Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á ở nửa sau thế kỉ XX là

A Các quốc gia đều tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương tây và giành được độc

Trang 5

D Hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đều nhanh chóng bắt tay vào công cuộc khôi phục xây dựng

phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ

Câu 27: Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành

A Phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến

B Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

C Phong trào yêu nước của giai cấp nông dân

D Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

Câu 29: Điểm khác nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam do

Nguyễn Ái Quốc soạn thảo với Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương do Trần Phú soạn thảo là

A Xác định lực lượng nòng cốt của Cách mạng Việt Nam là công nhân và nông dân liên minh với

nhau

B Phân hóa cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc của cách mạng Việt Nam

C Giải quyết đúng đắn giữa hai nhiệm vụ: Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

D Đánh giá đúng khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp tầng lớp trong xã hội Việt Nam

Câu 30: Trong thập kỷ 90 của thế kỉ XX, nước Mỹ dưới thời tổng thống B Clinton không theo đuổi mục

tiêu nào trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

A Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ đề can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

B Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

C Đảm bảo an ninh cho nước Mỹ với một lực lượng quân sự mạnh

D Từng bước thiết lập trật tự thế giới đa cực để đóng vai trò lãnh đạo thế giới

Câu 31: Cuộc cách mạng nào đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực cho toàn dân và bước đầu có xuất

khẩu?

A Cách mạng trắng B Cách mạng xanh

C Cách mạng chất xám D Cách mạng khoa học – công nghệ Câu 32: Điểm khác nhau căn bản về chức năng nhiệm vụ của mặt trận Việt Minh so với Mặt trận Thống

nhất dân tộc phản đế Đông Dương là

A Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc

B Thực hiện nhiệm vụ chức năng chính quyền

C Thực hiện đoàn kết các lực lượng dân tộc

D Thực hiện nhiệm vụ đoàn kết lực lượng công - nông ở Việt Nam

Câu 33: Nhân tố nào đã đào sâu thêm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và là nguyên nhân quan trọng

dẫn tới sự bùng nổ của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?

A Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

B Chính sách dung dưỡng của Anh, Pháp, Mỹ

C Sự ra đời và lên nắm quyền của các lực lượng phát xít ở một số nước

Trang 6

Câu 34: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam

A Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

B Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

C Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt

D Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933

Câu 35: Trong cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động, khẩu hiệu nào

đã đáp ứng nguyện vọng cấp thiết của nông dân Việt Nam?

A “Độc lập dân tộc, ruộng đất dân cày”

B “Phá kho thóc giải quyết nạn đói”

C “Ruộng đất dân cày”

D “Độc lập dân tộc”

Câu 36: Bài học kinh nghiệm lớn nhất cho Đảng Cộng sản Đông Dương trong quá trình đề ra đường lối

lãnh đạo cách mạng giai đoạn 1936 - 1939 là

A Phải biết tranh thủ những điều kiện khách quan thuận lợi

B Phải biết xây dựng được một Mặt trận Thống nhất dân tộc rộng rãi

C Nhạy bén trong giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chiến lược và sách lược

D Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh

Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 1967?

A Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển

B Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực

C Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

D Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực

Câu 38: Nguyên nhân chung dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, chuyển hóa

của Tân Việt cách mạng Đảng, thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng ở Việt Nam cuối những năm 20

của thế kỷ XX là

A Hành động khủng bố của thực dân Pháp

B Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng vô sản

C Sự chuyển biến của tình hình thế giới

D Sự du nhập và ảnh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác-Lênin

Câu 39: Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, sự kiện lịch sử nào thể hiện tinh thần đoàn kết của

giai cấp công nhân Việt Nam với nhân dân lao động thế giới?

A Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An) tháng 9 - 1930

B Tháng 5 – 1930, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh Nhân ngày quốc tế lao động

C Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam tháng 10 -

1930

D Từ cuối năm 1930 đến đầu năm 1931, ở Nghệ Tĩnh nhiều Xô Viết được thành lập

Câu 40: Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay là

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất

C Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

Trang 7

D Khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 1 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862, người được

nhân dân suy tôn “Bình Tây Đại nguyên soái” là

A Trương Định B Trương Quyền

C Nguyễn Trung Trực D Nguyễn Hữu Huân

Câu 2 “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam”

là tôn chỉ duy nhất của

A Hội Duy tân B Phong trào Đông du

C Việt Nam Quang phục hội D Đông Kinh nghĩa thục

Câu 3 Trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, để chuyển toàn bộ chính quyền về tay các Xô viết,

Lênin và Đảng Bônsêvích đã chủ trương đấu tranh bằng phương pháp

A hoà bình

B đấu tranh nghị trường

C đấu tranh vũ trang

D kết hợp đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị

Câu 4 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm

nhất ở khu vực nào?

A Nam Phi B Bắc Phi

C Trung Phi D Trung Phi và Nam Phi

Trang 8

Câu 5 Quốc gia nào không phải là thành viên của Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)?

A Đan Mạch B Hà Lan

C Thuỵ Điển D Thổ Nhĩ Kì

Câu 6 Việt Nam Quốc dân đảng là một chính đảng chính trị đại diện cho giai cấp nào?

A Công nhân B Tư sản dân tộc

C Tiểu tư sản D Tiểu tư sản, tự sản, địa chủ

Câu 7 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế nào ở Đông

Dương?

A Kinh tế mới B Kinh tế thời chiến

C Kinh tế chỉ huy D Kinh tế thuộc địa

Câu 8 Trải qua 8 năm chiến tranh, khi Pháp ngày càng sa lầy và thất bại ở Đông Dương, thái độ của Mĩ

như thế nào?

A Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương

B Can thiệp sâu hơn nữa vào Đông Dương

C Có ý định đưa quân vào Đông Dương

D Doạ cắt các khoản viện trợ cho Pháp ở Đông Dương

Câu 9 Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là A quân Mĩ

B quân đội Sài Gòn

C quân Mĩ và quân đồng minh

D quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

Câu 10 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải A kết thúc chiến tranh

Việt Nam, rút quân về nước

Trang 9

B tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

C dùng thủ đoạn ngoại giao như thoả hiệp với Trung Quốc và hoà hoãn với Liên Xô để gây sức ép đối

với ta

D huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến

Câu 11 Đường lối đổi mới được Đảng ta đề ra từ khi nào?

A Đại hội Đảng lần thứ IV (12–1976)

B Đại hội Đảng lần thứ VI (12–1986)

C Đại hội Đảng lần thứ V (3–1982)

D Đại hội Đảng lần thứ VII (6–1991)

Câu 12 Bước tiến mới của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ

nhất là gì?

A Đòi tự do kinh doanh

B Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

C Đòi tự chủ về chính trị

D Đòi tự do xuất bản báo chí

Câu 13 Sự kiện hay vấn đề nào tác động trực tiếp, dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chiến tranh thế giới thứ hai

B Hội nghị Ianta và những quyết định của các cường quốc

C Thành lập Liên hợp quốc

D Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô sau chiến tranh

Câu 14 Đối tượng cách mạng trong phong trào 1936 – 1939 là

Trang 10

B địa chủ phong kiến

C đế quốc và phong kiến

D một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 15 Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

1975 của quân và dân ta: 1 Giải phóng Huế; 2 Giải phóng Buôn Ma Thuột; 3 Giải phóng Sài Gòn; 4

Giải phóng Đà Nẵng; 5 Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện

A 1, 2, 3, 4, 5 B 3, 2, 4, 1,5

C 2, 1, 4, 3, 5 D 4, 5, 3, 1, 2

Câu 16 Dấu mốc chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô là sự kiện

nào?

A Cuộc chính biến ngày 19-8-1991 nhằm lật đổ Tổng thống Goócbachốp, nhưng thất bại

B Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động sau cuộc đảo chính

C Ngày 21-12-1991, Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập

D Ngày 25-12-1991, lá cờ búa liềm bị hạ xuống khỏi nóc điện Kremli

Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản kí hiệp ước, đồng ý cho Mỹ đóng quân và xây dựng

căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình là nhằm

A tạo liên minh chống ảnh hưởng của Liên Xô

B tạo liên minh chống ảnh hưởng của Trung Quốc

C tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phòng

D tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc cải cách dân chủ

Câu 18 Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai có sự

chuyển biến như thế nào?

A Tăng nhanh về số lượng

Trang 11

B Tăng nhanh về chất lượng

C Tăng nhanh về số lượng và chất lượng

D Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

Câu 19 Cuộc mít tinh lần đầu tiên được tổ chức công khai trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939

diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?

A Ngày 1-8-1936, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)

B Ngày 1–5–1938, tại Bến Thuỷ (Vinh)

C Ngày 1–5–1939, tại Nhà hát Lớn (Hà Nội)

D Ngày 1–5–1938, tại nhà Đấu Xảo (Hà Nội)

Câu 20 Mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành

Câu 21 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) nhằm mục đích gì?

A Khai thác triệt để Đông Dương

B Cùng Mĩ thiết lập ách thống trị ở Đông Dương

C Thiết lập khối quân sự ở Đông Dương

D Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

Câu 22 Nhằm bồi dưỡng sức dân trong kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã đề

ra chính sách nào?

Trang 12

A Phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất (từ đầu năm 1953)

B Đề ra chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khoá

C Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

D Chia lại toàn bộ ruộng công cho nông dân

Câu 23 Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

là A đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”

B làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ

C Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam

D Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”

Câu 24 Sự kiện nào đánh dấu công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở nước ta đã hoàn

thành? A Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng (30-4-1975)

B Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn (11-1975)

C Cả nước tiến hành cuộc bầu cử Quốc hội chung (4–1976)

D Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (6,7-1976)

Câu 25 Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì? A Rút dần quân Mĩ

về nước

B Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới

C Đề cao học thuyết Níchxơn

D “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

Câu 26 Yếu tố quan trọng nhất dẫn đến sự thay đổi về chất của khối đoàn kết đấu tranh của ba dân tộc

Đông Dương giai đoạn 1930 – 1939 là gì?

A Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

Trang 13

B Cùng chiến đấu chống kẻ thù chung

C Cùng nằm trên bán đảo Đông Dương

D Có truyền thống gắn bó lâu đời

Câu 27 Kết quả quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?

A Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, nới lỏng một số quyền dân sinh, dân chủ

B Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức

C Thành lập Mặt trận Dân chủ, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội

D Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, xây

dựng mặt trận dân tộc thống nhất

Câu 28 Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do

A các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình

B Liên Xô muốn duy trì, củng cố hoà bình, còn Mĩ muốn phân chia thế giới thành các hệ thống xã hội

đối lập

C mâu thuẫn trong quan điểm của các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh

D quan điểm khác nhau về việc có hay không tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

Câu 29 Điểm khác về thành tựu của chiến lược kinh tế hướng ngoại so với chiến lược kinh tế hướng nội

của các nước sáng lập ASEAN là gì?

A Đã xây dựng được một nền kinh tế tự chủ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nước

Trang 4

Hoctai.vn - Webiste chia sẻ Tài liệu, Đề + Thi Online miễn phí có lời giải chi tiết

Facebook: https://facebook.com/hoctai.vn

Trang 14

B Phát triển mạnh một số ngành công nghiệp chế tạo, chế biến

C Thu hút được nguồn vốn lớn và kĩ thuật của nước ngoài, tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp,

kinh tế đối ngoại tăng trưởng

D Tạo nền tảng kinh tế cho sự thành lập Cộng đồng ASEAN

Câu 30 Ý nào không phản ánh đúng chính sách ưu tiên của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới

thứ hai?

A Ra sức củng cố chính quyền của giai cấp tư sản; ổn định tình hình chính trị - xã hội

B Tập trung hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

C Tìm cách thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

D Tìm cách quay trở lại các thuộc địa cũ của mình

Câu 31 Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai so với cuộc khai thác thuộc

địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là gì?

A Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn

B Chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp

C Hạn chế phát triển công nghiệp nặng

D Đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải

Câu 32 Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được thể hiện như thế nào? A Thực

hiện liên minh công - nông vững chắc

B Diễn ra liên tục từ Bắc vào Nam

C Đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến

D Đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, giành được chính quyền ở một số địa phương và thành lập

chính quyền Xô viết

Trang 15

Câu 33 Kế hoạch Nava của thực dân Pháp (1953) là sản phẩm của

A sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương

B sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương C sự kết hợp sức mạnh của đế quốc

Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp D Chiến tranh lạnh

Câu 34 Ý nào không phù hợp khi nhận xét về cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954 của

quân đội ta?

A Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp – Mĩ

B Giam chân địch tại miền rừng núi rất bất lợi cho chúng

C Quân ta giành được thế chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

D Chuẩn bị những điều kiện cho đợt tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ

Câu 35 Điểm giống nhau của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh

trước đó của Mĩ là gì?

A Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN

B Gắn “Việt Nam hoá chiến tranh” với “Đông Dương hoá chiến tranh”

C Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

D Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu” của Mĩ Câu 36 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới “hai cực” và có ảnh hưởng trực tiếp đến tình

hình Việt Nam là gì?

A Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại

B Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang

C “Cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại

D Ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi trên thế giới

Câu 37 “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng

Trang 16

Quốc sau khi

A tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

B đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin

C tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

D gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai

Câu 38 Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước

ta hiện nay?

A Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức

B Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta

C Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, phân hoá, cô lập cao độ kẻ thù

D Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng

Câu 39 Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp xâm lược (1945 – 1954) nói riêng và cách mạng Việt Nam nói chung?

A Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo

B Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất

C Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố,

lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố

D Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc,

Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ,

Câu 40 Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là

A giải quyết tốt mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp

B không ngừng củng cố khối liên minh công - nông

C nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

D thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Trang 17

A Gia Định, Định Tường, Biên Hoà và đảo Côn Lôn

B Biên Hoà, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn

C Biên Hoà, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn

D An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

Câu 2 Tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) đã thống nhất lấy tên Đảng là:

A Đảng Cộng sản Việt Nam B Đảng Cộng sản Đông Dương

C Đảng Lao động Việt Nam D Đông Dương Cộng sản đảng

Câu 3 Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội (1936 - 1937) là

A tuần hành B mít tinh C diễn thuyết D đưa dân

nguyện

Câu 4 Năm 1975 là mốc đánh dấu sự thất bại về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ với sự kiện giành độc

lập của những nước nào?

A Môdămbích và Ănggôla B Angiêri và Môdămbích

C Êtiôpia và Ănggôla D Êtiôpia và Angiêri

Câu 5 Tổ chức nào đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh trong

những năm 1930 - 1931?

A Ban Chấp hành Nông hội B Ban Chấp hành Công hội

Trang 18

Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi quân đội

A Mỹ B Anh C Pháp D Liên

Câu 7 Hội nghị bất thường mở rộng Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Vạn

Phúc (Hà Đông, ngày 18 và 19-12-1946) đã có quyết định quan trọng nào?

A Chấp nhận tối hậu thư của Pháp, giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu

B Phát động cả nước kháng chiến

C Kí với Pháp bản hiệp định mới

D Ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”

Câu 8 Phương châm chiến lược của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là:

A đánh nhanh thắng nhanh

B đánh chắc, tiến chắc để chắc thắng

C tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

D thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

Câu 9 Năm 1961, Mĩ đề ra kế hoạch bình định miền Nam trong vòng 18 tháng có tên gọi là:

A kế hoạch Giônxơn - Mác Namara B kế hoạch xtalây - Taylo

C kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược” D kế hoạch “tìm diệt và bình định”

Câu 10 Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra

nhiệm vụ gì?

A Xây dựng CNXH ở hai miền Bắc - Nam

B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

C Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

Trang 19

D Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh

Câu 11 Những năm 70 của thế kỉ XX, mối quan hệ giữa Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ

Đức được cải thiện thông qua sự kiện

A kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược năm 1972

B kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

C kí kết Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa năm 1972

D kí kết Định ước Henxinki năm 1975

Câu 12 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chung của cách

mạng Việt Nam là

A giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

B xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

C hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất

đất nước

D thống nhất đất nước, thu non sông về một mối

Câu 13 Mục đích của phong trào “vô sản hoá” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

A tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân

B tạo điều kiện cho cán bộ của Hội tự rèn luyện mình qua cuộc sống lao động

C xây dựng các cơ sở của Hội ở trong và ngoài nước

D lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng

Câu 14 Hội Quốc liên ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích gì?

A Duy trì một trật tự thế giới mới B Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới

Trang 20

trận

Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh đã bùng nổ ở Mĩ Latinh nhằm chống lại

lực lượng nào?

A Đế quốc Mĩ B Thực dân phương Tây

C Chính quyền độc tài phản động thân Mĩ D Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Câu 16 Để thực hiện mục tiêu của “chiến lược toàn cầu”, chính quyền Mĩ đã dựa vào A nền khoa học -

kĩ thuật tiên tiến và sự hợp tác trong khối NATO

B nền tài chính vững mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh

C tiềm lực kinh tế và sức mạnh quân sự của mình

D sức mạnh quân sự, đặc biệt là vũ khí nguyên tử

Câu 17 Nguồn năng lượng mới được tìm ra trong cuộc cách mạng khoa họ

c - kĩ

thuật ngày nay là

A năng lượng mặt trời B năng lượng điện

C năng lượng than đá D năng lượng dầu mỏ

Câu 18 Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược trên

chiến trường Đông Dương như thế nào?

A Ta đã giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

B Ta giành quyền chủ động về chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương

C Pháp giành lại thế chủ động về chiến lược ở Bắc Bộ

D Pháp càng lún sâu vào thế bị động trên toàn chiến trường Đông Dương

Câu 19 Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về cuộc Tiến công chiến

Trang 21

lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân và dân ta:

Tiến công địch ở Trung Lào;

 Tiến công địch ở Lai Châu, giải phóng toàn tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ);

 Tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên;

 Tiến công địch ở Thượng Lào

A 2,1,4,3 B 2,3,4,1 C 1,2,3,4 D 3,4,2,1

Câu 20 Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong nhữn

g năm

1961 - 1965, Đảng đã chủ trương thành lập cơ quan hay lực lượng nào ở miền Nam?

A Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

B Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

C Trung ương Cục miền Nam, Quân giải phóng miền Nam

D Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam

Câu 21 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?

A Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy

B Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

C Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

D Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất

Câu 22 Lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam đầu thế kỉ XX và đông đảo nhất là:

A tư sản dân tộc B giai cấp công nhân C sĩ phu yêu nước D tiểu tư sản thành thị

Câu 23 Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là

A phát triển công nghiệp nhẹ

Trang 22

C công nghiệp hoá XHCN

D phát triển giao thông vận tải

Câu 24 Nét nổi bật của tình hình nước ta dưới ách thống trị của Pháp - Nhật là A nhân dân ta chịu cảnh

áp bức “một cổ hai tròng”

B nền kinh tế bị tổn hại nghiêm trọng

C cuối năm 1944 đầu năm 1945 gần 2 triệu người chết đói

D mâu thuẫn xã hội sâu sắc đến mức không thể điều hoà được

Câu 25 Phong trào 1930 - 1931 bùng nổ và chính quyền Xô viết được thành lập đã khẳng định điều

gì? A Sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

B Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân

C Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân

D Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân

Câu 26 Ý nào không phản ánh đúng tình hình Liên Xô khi thực hiện công cuộc cải tổ (1985 -

1991) A Ban lãnh đạo Liên Xô mắc phải nhiều sai lầm, thiếu sót

B Nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp ngày càng giảm sút, khủng hoảng

C Tình hình chính trị-xã hội rối ren

D Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN bước đầu được hình thành, củng cố

Câu 27 So với Việt Nam và Lào, cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ và tay sai của nhân dân

Campuchia có điểm gì đáng chú ý?

A Trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1970 là giai đoạn hoà bình, trung lập ở Campuchia

B Không phải đương đầu với thế lực tay sai thân Mĩ

C Kết thúc sớm hơn so với Việt Nam và Lào

Ngày đăng: 19/04/2022, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội (193 6- 1937) là - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Sơn Trà
u 3. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội (193 6- 1937) là (Trang 17)
D. Năm 1939, tình hình biến động, Đảng Cộng Sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật Câu 9 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Sơn Trà
m 1939, tình hình biến động, Đảng Cộng Sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật Câu 9 (Trang 27)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Sơn Trà
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm