C«ng ty cæ phÇn bo hiÓm bu ®iÖn BM 04e/HDNV 08 Hợp đồng bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG HOÀN THÀNH Số hợp đồng Người được bảo hiểm Đối[.]
Trang 1CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG HOÀN THÀNH
Số hợp đồng: ……….
Người được bảo hiểm: ……….
Đối tượng bảo hiểm: ……….
Địa điểm được bảo hiểm: ……….
……., ngày tháng năm 201….
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG HOÀN THÀNH
Số :
Căn cứ: 1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 3 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 68/2014/NĐ-CP ngày 09/7/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; 4 Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; 5 Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ về việc quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm 6 Căn cứ Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn- Hà nội 7 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu của các bên Hôm nay, ngày tháng năm , tại , chúng tôi gồm: Một bên là: (d ưới đây gọi tắt là Bên A) đây gọi tắt là Bên A) i ây g i t t l Bên A) ọi tắt là Bên A) ắt là Bên A) à Bên A) - Địa chỉ - Điện thoại - Tài khoản - Mã số thuế ………
……… Fax………
………Tại………
………
Trang 3- Do Ông (bà)
- Chức vụ ……….……….làm đại diện
Một bên là
Địa chỉ
Điện thoại
Tài khoản
Mã số thuế
Do ông (bà)
Chức vụ
:
: : : : :
Tổng công ty CP Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội (Sau đây gọi tắt là bên B)
………
……… Fax: ………
………
………
………
……… làm đại diện Các bên cùng nhau thống nhất, thoả thuận ký kết Hợp đồng Bảo hiểm Công trình dân dụng đã hoàn thành với các nội dung sau: ĐIỀU 1: THOẢ THUẬN CHUNG Bên B nhận bảo hiểm cho Bên A đối với công trình theo các rủi ro của Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo Quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội ĐIỀU 2 : NỘI DUNG BẢO HIỂM Loại hình bảo hiểm : Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo Quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội Đối tượng được bảo hiểm : ……… (chi tiết tại danh mục tài sản đính kèm) Địa điểm công trình :
Người được bảo hiểm : ĐIỀU 3 SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) Là giới hạn trách nhiệm cao nhất mà Bên B phải trả cho Bên A trong thời hạn bảo hiểm Số tiền tham gia bảo hiểm : VNĐ (Bằng chữ: )
Bao gồm các hạng mục sau đây: 1
2
(Chi tiết theo danh mục đính kèm)
ĐIỀU 4 THỜI HẠN BẢO HIỂM
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
ĐIỀU 5 MỨC KHẤU TRỪ
Trang 4Mức khấu trừ là khoản tiền Bên A tự gánh chịu trong trường hợp tổn thất xảy ra.
Mức khấu trừ:
- Đối với rủi ro thiên tai : VNĐ/vụ tổn thất
- Đối với rủi ro khác : VNĐ/vụ tổn thất
ĐIỀU 6 TỶ LỆ PHÍ, PHÍ BẢO HIỂM
Tỷ lệ phí bảo hiểm : % (Chưa bao gồm VAT)
Phí bảo hiểm trước thuế : VNĐ
Thuế VAT (10%) : VNĐ
Bằng chữ:
ĐIỀU 7 HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
- Đồng tiền thanh toán là Tiền Việt Nam (VND)
- Hình thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Thời hạn thanh toán : Bên A có trách nhiệm thanh toán phí bảo hiểm cho bên B bằng chuyển khoản, chia làm ………kỳ:
+ Kỳ 1:
+ Kỳ 2:
Nếu đến thời hạn thanh toán phí bảo hiểm, Bên A vì lý do khách quan không thể thanh toán phí bảo hiểm đúng hạn, thì Bên A phải đề nghị gia hạn thanh toán phí và cùng với Bên B ký Phụ lục hợp đồng về việc gia hạn thanh toán phí Khi đó, đương
nhiên Hợp đồng bảo hiểm này vẫn duy trì hiệu lực
Trường hợp đến thời hạn thanh toán phí bảo hiểm nhưng Bên A không thanh toán và
không có Phụ lục hợp đồng về việc gia hạn thanh toán phí thì khi đó hợp đồng đương
nhiên chấm dứt hiệu lực bảo hiểm mà không cần có sự thông báo trước từ Bên B Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự động khôi phục hiệu lực bảo hiểm khi Bên A thanh toán phí và được
sự chấp thuận của Bên B Trong trường hợp đó bất kỳ tổn thất nào xảy ra trong giai đoạn hợp đồng bị chấm dứt hiệu lực bảo hiểm sẽ không thuộc trách nhiệm bảo hiểm của Bên B.
ĐIỀU 8 QUY TẮC BẢO HIỂM VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN SỬA ĐỔI BỔ SUNG
Áp dụng theo Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo Quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội và những điều khoản sửa đổi
bổ sung sau (đính kèm nội dung):
1 ĐKBS
2 ĐKBS
ĐIỀU 9: GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT
Trong trường hợp xảy ra tổn thất, Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B bằng điện thoại (trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra tổn thất) và sau đó phải có văn bản
Trang 5thông báo, chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm đối với tổn thất vật chất hay trách nhiệm phát sinh từ tổn thất đó nếu trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm không nhận được thông báo tổn thất
Sau khi nhận được thông báo của Bên A trong vòng 48 giờ Bên B phải phối hợp với Bên A và đơn vị thi công để giám định nguyên nhân và các mức độ tổn thất làm cơ
sở cho việc bồi thường thiệt hại và khiếu nại Bên A thực hiện mọi biện pháp với hết khả năng của mình để hạn chế tổn thất thấp nhất, bảo đảm các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên của Bên B hoặc đơn vị giám định độc lập giám định các bộ phận đó, cung cấp mọi thông tin và chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của Bên B nhằm xác định tính chất và mức độ tổn thất
Sau 48 giờ kể từ khi Bên B được Bên A thông báo tổn thất mà Bên B không có mặt thì Bên A cùng chính quyền địa phương, đơn vị thi công, Công an nơi xảy ra sự
cố lập biên bản để làm cơ sở giải quyết bồi thường
- Hồ sơ khiếu nại bao gồm:
+ Thông báo tổn thất;
+ Biên bản giám định tổn thất
+ Các tài liệu liên quan tới việc khắc phục sự cố;
+ Yêu cầu bồi thường;
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
ĐIỀU 10 : TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN
10.1 Trách nhiệm của Bên A:
- Kê khai trung thực các thông tin bảo hiểm liên quan do Bên B yêu cầu và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với Bên B khi có sự thay đổi về đối tượng bảo hiểm, cũng như tính chất rủi ro;
- Thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật, theo quy định trong Hợp đồng bảo hiểm này và Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo Quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội và các điều khoản bổ sửa đổi sung đính kèm;
- Thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm này;
- Khi xảy ra tổn thất đối với tài sản được bảo hiểm của Bên A, Bên A cần khẩn trương áp dụng các biện pháp cần thiết để cứu chữa và hạn chế tổn thất, đồng thời thông báo ngay cho Bên B bằng điện thoại (Đường dây nóng 24/24h: ), sau đó bằng văn bản chính thức trong vòng 03 ngày làm việc;
- Cung cấp toàn bộ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến tổn thất theo hướng dẫn của Bên B
để Bên B có cơ sở giải quyết bồi thường theo đúng các quy định của pháp luật;
- Tạo điều kiện và hỗ trợ bên B tham gia đánh giá rủi ro theo định kỳ hoặc khi có tổn thất xảy ra
- Trường hợp phát sinh khiếu nại đòi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm này do liên quan
Trang 6đến trách nhiệm người thứ ba, Bên A phải thông báo ngay cho Bên B và thực hiện nghĩa vụ cần thiết nhằm đảm bảo quyền truy đòi người thứ ba
10.2 Trách nhiệm của Bên B:
- Thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật, theo quy định trong Hợp đồng bảo hiểm này Quy tắc bảo hiểm Công trình kỹ thuật dân dụng hoàn thành ban hành theo Quyết định số 695/2013/QĐ-BSH-QLNV ngày 05/09/2013 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội và các điều khoản bổ sửa đổi sung đính kèm;
- Có trách nhiệm cử giám định viên đến hiện trường trong thời hạn 24 giờ sau khi nhận được thông báo của Bên mua bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra
- Trách nhiệm bồi thường của Bên bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm đã đăng ký trong Giấy yêu cầu bảo hiểm và ghi trong Hợp đồng bảo hiểm
- Bên bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với Bên mua bảo hiểm và các bên liên quan thu thập hồ sơ bồi thường khi xảy ra tổn thất
- Bên bảo hiểm có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần các yêu cầu về lập hồ sơ khiếu nại cần thiết để yêu cầu bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm
ĐIỀU 11 LUẬT ÁP DỤNG
Theo Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ĐIỀU 12 THÀNH PHẦN CỦA HỢP ĐỒNG
Các tài liệu sau là một bộ phận đính kèm và không thể tách rời của Hợp đồng bảo hiểm này:
- Hợp đồng bảo hiểm;
- Giấy yêu cầu bảo hiểm;
- Giấy chứng nhận bảo hiêm;
- Bảng kê chi tiết số tiền bảo hiểm;
- Quy tắc bảo hiểm;
- Nội dung các điều khoản Bổ sung;
- Các tài liệu khác liên quan
ĐIỀU 13 CÁC THỎA THUẬN CHUNG
- Hợp đồng chỉ được sửa đổi, bổ sung khi có sự thống nhất của cả hai bên bằng Phụ lục Hợp đồng;
- Hợp đồng bảo hiểm này có thể chấm dứt hiệu lực bất cứ lúc nào bởi bất kỳ bên nào sau 15 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu chính thức Tuy nhiên, việc chấm dứt hiệu lực hợp đồng sẽ không áp dụng cho bất kỳ tổn thất nào xảy ra trước ngày hợp đồng chấm dứt hiệu lực;
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong Hợp đồng này theo phương thức chung dưới đây:
+ Bên bảo hiểm là người chịu trách nhiệm trực tiếp duy nhất để giải quyết bồi thường cho các bên liên quan khi có tổn thất xảy ra, kể cả trong trường hợp có tái bảo hiểm
+ Mọi trường hợp có sự kiện bảo hiểm xảy ra, trong vòng 24 giờ đại diện Bên bảo hiểm
Trang 7phải có mặt ngay tại hiện trường để giám định sơ bộ thiệt hại, hỗ trợ Bên mua bảo hiểm lập hồ
sơ khiếu nại bồi thường và bàn biện pháp giải quyết
+ Trong quá trình thực hiện nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng,
vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án ……… giải quyết Mọi chi phí sẽ do bên thua kiện chịu Quyết định của Tòa án sẽ là phán quyết cuối cùng và là cơ sở để hai bên thực hiện
Hợp đồng gồm được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 04bản, Bên B giữ 02 bản để làm cơ sở thực hiện
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B