Câu 6: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp.. Câu 7: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gò[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NINH CHÂU
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ LẦN 2 THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những
năm 90 của thế kỷ XX?
A Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li
B Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
C Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực
D Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh
Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước
ta cần phải làm gì?
Câu 3: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh
diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
Câu 4: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
(1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
B Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương
C Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ
D Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
B Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau
Câu 6: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách
mạng?
Câu 7: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định
Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp
B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Trang 2D Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
B Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
C Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với
cuộc kháng chiến của nhân dân ta
D Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào,
Campuchia
Câu 9: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở
Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
Câu 10: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
A Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng
B Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân
C Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản
D Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt
Nam
Câu 11: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật
lại mở đường cho
Câu 12: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức
điều chỉnh chiến lược phát triển
Câu 13: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc
điểm là
Câu 14: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang
nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
Câu 15: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định lãnh đạo cách mạng
Việt Nam là giai cấp
Câu 16: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
Trang 3A khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông
B tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính
quyền công - nông
C xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường
D mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày
Câu 17: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong
chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?
Câu 18: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và
Điện Biên Phủ (1954) là
A có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch
B thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện
C tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân
D thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên
Câu 19: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương
C buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
D quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ
Câu 20: “ Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa
đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình
hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của
Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”
Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?
Câu 21: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu
xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện
NATO
Câu 22: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới
của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
Câu 23: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương
Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
B thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Trang 4C chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
D thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh
Câu 24: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa
phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
B Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân
dân địa phương đứng lên hành động
C biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật
D quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu
Câu 25: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
Câu 26: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
Câu 27: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống
Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
A Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh
B Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
C Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc
D Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
Câu 28: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta
B chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới
C làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài
D gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc
Câu 29: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là
Câu 30: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
B Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh
C Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu
D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á
Câu 31: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
B dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
C đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”
D đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình
Trang 5Câu 32: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại
hòa bình ở Đông Dương là
Câu 33: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử
B Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành
C Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ
D Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
Câu 34: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
Câu 35: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm
A thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam
B xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát
C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
D tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam
Câu 36: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi
bản đồ địa chính trị thế giới?
A Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á
B Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
C Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á
D Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
Câu 37: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy
mùa Xuân năm 1975 là gì?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
B Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
C Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
D Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Câu 38: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
B hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
C thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
D vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử
Câu 39: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình
chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
B quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
Trang 6C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
D quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 40: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Câu 1: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
B quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp
C quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
D chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương
Câu 2: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
Câu 3: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách
mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc
B nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc
C để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương
D để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Câu 4: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển
sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
Câu 5: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
Trang 7A thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam
B các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
C thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
D thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam
Câu 6: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược
“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Câu 7: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
Câu 9: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ
chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
Câu 10: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm
1975 là thời cơ” đã khẳng định
Câu 11: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ ”
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?
A Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta
B Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến
C Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi
D Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân
Câu 12: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” Đó là câu nói nổi
tiếng của ai?
Câu 13: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
Trang 8C Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp
Câu 14: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
mật
Câu 15: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện
phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?
Câu 16: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm
phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
thoại
tranh
Câu 17: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương
C làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
D buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 18: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ
Latinh lại lệ thuộc vào
Câu 19: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc,
Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?
A Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo
B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước
C Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm
D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
Câu 20: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn
cảnh
A phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề
C sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
D Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt
Câu 21: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở
Việt Nam được giao cho
A quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
Trang 9B quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
C quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
D quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
Câu 22: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên
nhân nội tại nào?
A Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
B Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển
C Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
D Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí
Câu 23: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam
B có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu nước
C là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới
D trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông
Câu 24: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
Câu 25: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta
(1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
B Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
C Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự
D Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến
Câu 26: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn
B các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang
C làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới
D các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
Câu 27: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
Câu 28: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát
triển đạt đỉnh cao?
A Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù
chung
B Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị
C Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
D Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập
Câu 29: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
Câu 30: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
Trang 10A Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới
B Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội
C Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới
D Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế
Câu 31: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát
triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” Đó là nội dung của
A Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
B Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo
C Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
D Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
Câu 32: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt
Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
B quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
D quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn
Câu 33: Từ hạn chế của Hiệp định Giơnevơ (7/1954) và thắng lợi trọn vẹn của Hiệp định Pari (1/1973) đã
chỉ ra cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?
A Đấu tranh ngoại giao phải kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị
B Đấu tranh ngoại giao phải đặt trong hoàn cảnh chung của ba nước Đông Dương
C Phải dựa vào các nước lớn để đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
D Không để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của mình
Câu 34: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
cho đến nay là do
Câu 35: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?
A Luận cương chính trị (10/1930)
B Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
C Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930)
D Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935)
Câu 36: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô
và Trung Quốc?
A Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
B Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa
C Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới
D Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ
Câu 37: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm
1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
Trang 11A Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng
B Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương
C Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh
D Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng
Câu 38: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là
A đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau
B Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
C Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước
D Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam
Câu 39: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
A Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
B Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
C Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng
D Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
Câu 40: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954)
B phong trào Đồng khởi (1959-1960)
C cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965)
D cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973)
A Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
B Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á
C Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
D Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á
Trang 12Câu 2: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước
ta cần phải làm gì?
Câu 3: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
(1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ
B Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương
C Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
D Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
Câu 4: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức
điều chỉnh chiến lược phát triển
Câu 5: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa
phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
B quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu
C Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân
dân địa phương đứng lên hành động
D biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật
Câu 6: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
Câu 7: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại
hòa bình ở Đông Dương là
Câu 8: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và
Điện Biên Phủ (1954) là
A tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân
B thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên
C thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện
D có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch
Trang 13Câu 9: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy
mùa Xuân năm 1975 là gì?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
B Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
D Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
Câu 10: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương
Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
B thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
C thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh
D thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Câu 11: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình
chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
B quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
D quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 12: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
B vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử
C thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
D vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
Câu 13: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách
mạng?
Câu 14: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định
Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp
D Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 15: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc
B trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta
C làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài
D chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới
Câu 16: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống
Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
Trang 14A Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc
B Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
C Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
D Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh
Câu 17: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những
năm 90 của thế kỷ XX?
A Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li
B Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
C Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực
D Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh
Câu 18: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở
Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
Câu 19: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
Câu 20: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày
B tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính
quyền công - nông
C xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường
D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông
Câu 21: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định lãnh đạo cách mạng
Việt Nam là giai cấp
Câu 22: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc
điểm là
Câu 23: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
A Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân
B Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt
Nam
C Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng
D Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản
Câu 24: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ
B đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Trang 15C quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
D buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 25: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội
B Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau
C Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
D Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Câu 26: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới
của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
Câu 27: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
B Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ
C Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành
D Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử
Câu 28: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là
Câu 29: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
B đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”
C dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
D đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình
Câu 30: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ
Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
B Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào,
Campuchia
C Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với
cuộc kháng chiến của nhân dân ta
D Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
Câu 32: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?