Câu 11: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?. Câu 12: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, k[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA
THÁM
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương
C làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
D buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 2: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
Câu 3: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp
B quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
C việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
D chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương
Câu 4: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện
phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Đánh vận động và công kiên B Đánh điểm diệt viện
Câu 5: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn
cảnh
A sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
B phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ
C Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt
D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề
Câu 6: Từ hạn chế của Hiệp định Giơnevơ (7/1954) và thắng lợi trọn vẹn của Hiệp định Pari (1/1973) đã
chỉ ra cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?
A Đấu tranh ngoại giao phải đặt trong hoàn cảnh chung của ba nước Đông Dương
B Phải dựa vào các nước lớn để đấu tranh trên mặt trận ngoại giao
C Không để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của mình
D Đấu tranh ngoại giao phải kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị
Câu 7: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều
A là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước mới B trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương
Đông
C ảo tưởng vào kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam D có sự tương đồng nhau trong phương pháp cứu
nước
Trang 2Câu 8: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên
nhân nội tại nào?
A Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
B Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí
C Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
D Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển
Câu 9: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm
1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?
A Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương
B Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng
C Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng
D Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh
Câu 10: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?
A Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
B Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935)
C Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930)
D Luận cương chính trị (10/1930)
Câu 11: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế
B Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới
C Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội
D Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới
Câu 12: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách
mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương
B để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
C nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc
D để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc
Câu 13: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát
triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” Đó là nội dung của
A Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo
B Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
C Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
D Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
Câu 14: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm
vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
A chống đế quốc Pháp B chống chế độ phản động thuộc địa
C chống đế quốc và phong kiến D lật đổ chế độ phong kiến
Câu 15: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
Trang 3A Sự sáp nhập các tập đoàn lớn
B Sự bùng nổ thông tin
C Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 16: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954)
B cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965)
C phong trào Đồng khởi (1959-1960)
D cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973)
Câu 17: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
B thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam
C thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam
D thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
Câu 18: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau
đây?
A Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu
B Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu
C Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức
D Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng
Câu 19: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm
phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực B đàm phán hòa bình và hợp tác đối
thoại
C đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn D tranh thủ các nước lớn để đấu tranh
Trang 4Câu 20: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là
A chỉ chú trọng hoạt động quân sự B chính trị quan trọng hơn quân sự
C chỉ coi trọng hoạt động chính trị D quân sự quan trọng hơn chính trị
Câu 21: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ ”
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?
A Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta
B Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến
C Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân
D Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi
Câu 22: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược
“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946) B Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
C Chiến dịch Việt Bắc (1947) D Chiến dịch Biên giới (1950)
Câu 23: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
A Tâm tâm xã B Cường học thư xã C Nam Đồng thư xã D Quan hải tùng thư
Câu 24: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển
sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?
A Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ B Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển
C Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài D Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ
Câu 25: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
cho đến nay là do
A hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm B tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
C thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô D quyết định của Hội nghị Pôtxđam
Câu 26: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở
Việt Nam được giao cho
A quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
B quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
C quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
D quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
Câu 27: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta
(1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
B Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
C Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự
D Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến
Câu 28: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc,
Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?
A Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo
B Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm
Trang 5C Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
D Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước
Câu 29: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là
A Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
B đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau
C Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước
D Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam
Câu 30: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt
Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
B quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
C quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn
D quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 31: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ
Latinh lại lệ thuộc vào
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
A Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng
B Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
C Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
D Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
Câu 33: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
B các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang
C chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn
D làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới
Câu 34: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm
1975 là thời cơ” đã khẳng định
A tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng B tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng
C tính khoa học, linh hoạt của Đảng D tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng
Câu 35: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
C Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật
D Liên Xô bị phát xít Đức tấn công
Câu 36: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô
và Trung Quốc?
A Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Trang 6B Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa
C Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới
D Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ
Câu 37: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” Đó là câu nói nổi
tiếng của ai?
Câu 38: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát
triển đạt đỉnh cao?
A Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù
chung
B Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị
C Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập
D Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
Câu 39: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
Câu 40: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực
B phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì
C đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp
D kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái
Câu 1: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ
B đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương
C quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
D buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Trang 7Câu 2: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại
hòa bình ở Đông Dương là
A sự thỏa hiệp giữa các nước lớn B xu thế hòa hoãn Đông - Tây
C xu thế toàn cầu hóa D sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên
Câu 3: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
(1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
B Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương
C Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ
D Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
Câu 4: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
B Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ
C Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử
D Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành
Câu 5: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A Nông dân B Tiểu tư sản C Công nhân D Tư sản
Câu 6: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định
Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp
D Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 7: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
Câu 8: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang
nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
Câu 9: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và
Điện Biên Phủ (1954) là
A tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân
B thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên
C thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện
D có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch
Câu 10: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
Trang 8A Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng
B Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản
C Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt
Nam
D Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân
Câu 11: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
B đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình
C dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại
D đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”
Câu 12: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc
điểm là
A từ miền núi phát triển xuống miền xuôi B từ nông thôn tiến về các thành thị
C từ thành thị phát triển về nông thôn D từ miền xuôi phát triển lên miền ngược
Câu 13: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
B vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử
C vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
D thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
Câu 14: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách
mạng?
A Thái Nguyên B Tuyên Quang C Cao Bằng D Lạng Sơn
Câu 15: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước
ta cần phải làm gì?
A Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí B Thành lập các công ty lớn
C Tiến hành cải cách sâu rộng D Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Câu 16: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm
A thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam
B tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam
C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn
D xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát
Câu 17: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới
B làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài
C trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta
D gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc
Câu 18: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức
điều chỉnh chiến lược phát triển
A lấy chính trị làm trọng điểm B lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm
Trang 9C lấy quân sự làm trọng điểm D lấy kinh tế làm trọng điểm
Câu 19: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở
Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
A hỗ trợ thắng lợi quân sự B mang tính quyết định
C phụ thuộc vào thắng lợi quân sự D độc lập với đấu tranh quân sự
Câu 20: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa
phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"
B biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật
C Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân
dân địa phương đứng lên hành động
D quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu
Câu 21: “ Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa
đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình
hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của
Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”
Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?
A Tự lực cánh sinh B Toàn dân C Toàn diện D Chính nghĩa
Câu 22: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới
của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
A Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952) B Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
C Chiến dịch Biên giới (1950) D Chiến dịch Việt Bắc (1947)
Câu 23: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định lãnh đạo cách mạng
Việt Nam là giai cấp
A Tư sản dân tộc B Tiểu tư sản trí thức
Câu 24: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội
B Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau
C Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
D Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Câu 25: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi
bản đồ địa chính trị thế giới?
A Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
B Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)
C Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á
D Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á
Câu 26: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
Trang 10A Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
C Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
Câu 27: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống
Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
A Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
B Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc
C Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi
D Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh
Câu 28: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những
năm 90 của thế kỷ XX?
A Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li
B Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ
C Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực
D Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh
Câu 29: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là
A đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn B thực dân Pháp và tay sai
C thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn D thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
Câu 30: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình
chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
B quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
D quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 31: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ
Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
A Đấu tranh nghị trường B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh chính trị D Mít tinh, biểu tình
Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
B Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
C Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào,
Campuchia
D Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với
cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Câu 33: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
Trang 11B Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh
C Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á
D Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu
Câu 34: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy
mùa Xuân năm 1975 là gì?
A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
C Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công
D Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Câu 35: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương
Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
B chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
C thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh
D thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Câu 36: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu
xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện
A Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ
B Học thuyết Truman (3/1947)
C Kế hoạch Mác-san (6/1947)
D Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO
Câu 37: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong
chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?
C Nguyễn Trung Trực D Nguyễn Tri Phương
Câu 38: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày
B tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính
quyền công - nông
C xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường
D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông
Câu 39: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật
lại mở đường cho
A kĩ thuật B công nghệ C khoa học D sản xuất
Câu 40: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở
A khuynh hướng cách mạng B hình thức đấu tranh
C thành phần tham gia D địa bàn hoạt động
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Trang 12Câu 1: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là
Câu 2: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là
A làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới
B các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí
C các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang
D chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn
Câu 3: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn
cảnh
A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề
B Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt
C sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
D phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ
Câu 4: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ
Latinh lại lệ thuộc vào
Câu 5: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta
(1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?
A Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự
B Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến
C Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến
D Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến
Câu 6: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?
A Trung Quốc B Nhật Bản C Đức D Triều Tiên
Câu 7: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?
A Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế
B Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới
C Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội
D Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới
Trang 13Câu 8: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản
A Cường học thư xã B Tâm tâm xã C Nam Đồng thư xã D Quan hải tùng thư Câu 9: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu
A quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp
B chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương
C việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
D quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Câu 10: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở
Việt Nam được giao cho
A quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
B quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
C quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
D quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16
Câu 11: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?
A Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
B Sự sáp nhập các tập đoàn lớn
C Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
D Sự bùng nổ thông tin
Câu 12: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi
A Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp
B Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
C Liên Xô bị phát xít Đức tấn công
D Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật
Câu 13: Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
cho đến nay là do
A hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm B quyết định của Hội nghị Pôtxđam
C thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô D tác động của cuộc Chiến tranh lạnh
Câu 14: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong
A cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954)
B cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965)
C cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973)
D phong trào Đồng khởi (1959-1960)
Câu 15: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên
nhân nội tại nào?
A Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
B Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
C Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí
D Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển
Trang 14Câu 16: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách
mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì
A nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc
B để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc
C để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc
D để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương
Câu 17: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm
phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
A tranh thủ các nước lớn để đấu tranh
B đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn
C đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại
D tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực
Câu 18: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt
Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn
B quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn
C quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
D quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ
Câu 19: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm
vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là
A chống đế quốc và phong kiến B lật đổ chế độ phong kiến
C chống đế quốc Pháp D chống chế độ phản động thuộc địa
Câu 20: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện
phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?
A Đánh vận động và công kiên B Điều địch để đánh địch
C Đánh điểm diệt viện D Đánh vu hồi
Câu 21: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
A quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương
C làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
D buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 22: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ ”
Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?
A Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến
B Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta
C Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi
D Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân
Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?
Trang 15A Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam
B Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
C Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng
D Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
Câu 24: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?
A Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930)
B Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935)
C Luận cương chính trị (10/1930)
D Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)
Câu 25: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là
A Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam
B Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước
C Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
D đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau
Câu 26: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam
B các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
C thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam
D thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
Câu 27: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau
đây?
A Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng
B Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu
C Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu
D Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức
Câu 28: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm
1975 là thời cơ” đã khẳng định
A tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng B tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng
C tính khoa học, linh hoạt của Đảng D tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng Câu 29: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát
triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” Đó là nội dung của
A Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
B Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo
C Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
D Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
Câu 30: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược
“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946) B Chiến dịch Việt Bắc (1947)
C Chiến dịch Biên giới (1950) D Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)