1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Quảng Ninh

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 19: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp.. đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUẢNG NINH

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?

A Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản

B Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lí luận cách mạng

C Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân

D Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt

Nam

Câu 2: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là

A đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn B thực dân Pháp và tay sai

C thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn D thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

Câu 3: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm

A từ thành thị phát triển về nông thôn B từ miền xuôi phát triển lên miền ngược

C từ nông thôn tiến về các thành thị D từ miền núi phát triển xuống miền xuôi

Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?

A Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

D Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

Câu 5: Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

(1945-1954) của thực dân Pháp là gì?

A Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

B Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ

C Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

D Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương

Câu 6: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

A vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam

B vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử

C thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

D hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

Câu 7: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?

A Tiểu tư sản B Nông dân C Công nhân D Tư sản

Câu 8: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930) xác định lãnh đạo cách mạng

Việt Nam là giai cấp

Trang 2

C Công nhân D Tiểu tư sản trí thức

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến

lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

A Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam

B Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào,

Campuchia

C Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với

cuộc kháng chiến của nhân dân ta

D Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam

Trang 3

Câu 10: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương

Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và

A thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

B chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

C thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

D thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh

Câu 11: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã

A gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc

B trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta

C làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài

D chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới

Câu 12: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì

A đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương

B quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ

C quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

D buộc thực dân pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

Câu 13: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách

mạng?

A Tuyên Quang B Cao Bằng C Thái Nguyên D Lạng Sơn

Câu 14: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những

năm 90 của thế kỷ XX?

A Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực

B Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh

C Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

D Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li

Câu 15: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm

A thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam

B củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

C xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát

D tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam

Câu 16: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là

A mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày

B tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính

quyền công - nông

C xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường

D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông

Câu 17: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19/12/1946 ở

Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là

A phụ thuộc vào thắng lợi quân sự B hỗ trợ thắng lợi quân sự

Trang 4

C độc lập với đấu tranh quân sự D mang tính quyết định

Câu 18: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức

điều chỉnh chiến lược phát triển

A lấy chính trị làm trọng điểm B lấy kinh tế làm trọng điểm

C lấy quân sự làm trọng điểm D lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm

Câu 19: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới

của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?

A Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) B Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952)

C Chiến dịch Biên giới (1950) D Chiến dịch Việt Bắc (1947)

Câu 20: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

A đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”

B giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

C đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình

D dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

Câu 21: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại

hòa bình ở Đông Dương là

A sự thỏa hiệp giữa các nước lớn B sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên

C xu thế toàn cầu hóa D xu thế hòa hoãn Đông - Tây

Câu 22: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam

đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về

C lực lượng lãnh đạo D phương pháp

Câu 23: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở

A khuynh hướng cách mạng B thành phần tham gia

C hình thức đấu tranh D địa bàn hoạt động

Câu 24: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống

Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?

A Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc

B Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến

C Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh

D Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi

Câu 25: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang

nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về

C khoa học vũ trụ D khoa học – kĩ thuật

Câu 26: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

A Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

B Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

Trang 5

C Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của

nhau

D Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 27: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?

A Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

B Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ

C Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành

D Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử

Câu 28: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong

chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?

C Nguyễn Tri Phương D Nguyễn Trung Trực

Câu 29: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi

bản đồ địa chính trị thế giới?

A Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á

B Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á

C Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

D Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949)

Câu 30: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước

ta cần phải làm gì?

A Thành lập các công ty lớn B Tiến hành cải cách sâu rộng

C Thu hút vốn đầu tư nước ngoài D Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí Câu 31: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

B Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

C Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

Câu 32: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và

Điện Biên Phủ (1954) là

A tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân

B thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên

C thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện

D có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch

Câu 33: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu

xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện

A Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ

B Kế hoạch Mác-san (6/1947)

C Học thuyết Truman (3/1947)

Trang 6

D Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO

Câu 34: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định

Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội

C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

D Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp

Câu 35: “ Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa

đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình

hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của

Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”

Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?

A Toàn dân B Toàn diện C Tự lực cánh sinh D Chính nghĩa

Câu 36: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ

Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?

A Mít tinh, biểu tình B Đấu tranh chính trị

C Đấu tranh vũ trang D Đấu tranh nghị trường

Câu 37: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật

lại mở đường cho

A sản xuất B công nghệ C kĩ thuật D khoa học

Câu 38: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13/8/1945), tại nhiều địa

phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì

A biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật

B Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân

dân địa phương đứng lên hành động

C quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu

D Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" Câu 39: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình

chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

A quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

B quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ

C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

D quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

Câu 40: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy

mùa Xuân năm 1975 là gì?

A Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

C Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

D Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

Trang 7

Câu 1: Ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

A làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

B buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương

C buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

D quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

Câu 2: Lí do nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển

sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

A Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển B Chi phí cao dẫn tới tình trang thua lỗ

C Thiếu vốn, nguyên liệu công nghệ D Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài

Câu 3: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” Đó là câu nói nổi

tiếng của ai?

Câu 4: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng nhấn mạnh “cả năm

1975 là thời cơ” đã khẳng định

A tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng B tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng

C tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng D tính khoa học, linh hoạt của Đảng

Câu 5: Tên gọi mặt trận “ Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách

mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì

A nhân dân ta nguyện đứng về phe đồng minh để chống phát xít, giành độc lập dân tộc

B để tạm gác vấn đề ruộng đất, tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc

C để đoàn kết toàn dân, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc

D để giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương

Câu 6: Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 kết thúc khi

A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

B Liên Xô bị phát xít Đức tấn công

C Đảng Cộng sản Đông Dương rút vào hoạt động bí mật

Trang 8

D Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp

Câu 7: Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của ta khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm

1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 là gì?

A Đánh vào nơi tập trung binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương để kết thúc chiến tranh

B Đánh vào những vị trí quan trọng của Pháp, buộc chúng phải phân tán lực lượng

C Tấn công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập binh lực mạnh nhất của Pháp ở Đông Dương

D Tấn công những nơi quan trọng về chiến lược mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng

Câu 8: Hội nghị tháng 7/1936 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ

chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền là

A chống đế quốc Pháp B chống chế độ phản động thuộc địa

C chống đế quốc và phong kiến D lật đổ chế độ phong kiến

Câu 9: Hậu quả nghiêm trọng nhất của Chiến tranh lạnh là

A các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang

B chất lượng cuộc sống của người dân các nước bị ảnh hưởng lớn

C làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ nổ ra chiến tranh thế giới mới

D các nước tốn nhiều tiền của do tăng cường chạy đua vũ trang, sản xuất vũ khí

Câu 10: “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát

triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” Đó là nội dung của

A Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

B Luận cương chính trị năm 1930 do Trần Phú khởi thảo

C Cương lĩnh vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

D Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

Câu 11: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được Đảng ta khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào ?

A Luận cương chính trị (10/1930)

B Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng (10/1930)

C Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930)

D Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I (3/1935)

Câu 12: Hiệp ước Patơnôt được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

A thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

B thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam

C thực dân Pháp đã thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam

D các vua triều Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp

Câu 13: Từ hạn chế của Hiệp định Giơnevơ (7/1954) và thắng lợi trọn vẹn của Hiệp định Pari (1/1973) đã

chỉ ra cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm quý báu nào?

A Đấu tranh ngoại giao phải đặt trong hoàn cảnh chung của ba nước Đông Dương

B Phải dựa vào các nước lớn để đấu tranh trên mặt trận ngoại giao

C Không để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ của mình

D Đấu tranh ngoại giao phải kết hợp với đấu tranh quân sự và chính trị

Câu 14: Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ 2 là

Trang 9

A Nhật Bản B Liên Xô C Anh D Mĩ

Câu 15: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với nước nào ?

Câu 16: Khẩu hiệu“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong

A cuộc đấu tranh đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ (1954)

B phong trào Đồng khởi (1959-1960)

C cuộc đấu tranh đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari (1973)

D cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961-1965)

Câu 17: Nội dung nào chứng tỏ từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 ở nước ta phát

triển đạt đỉnh cao?

A Lần đầu tiên giai cấp công nhân, nông dân đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù

chung

B Chính quyền thực dân bị tê liệt ở nhiều thôn xã, chính quyền Xô viết được thành lập

C Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ với hình thức chủ yếu là đấu tranh chính trị

D Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng

Câu 18: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) ở Đông Dương trong hoàn

cảnh

A Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt

B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề

C phong trào cách mạng Pháp đang phát triển mạnh mẽ

D sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc

Câu 19: Việt Nam Quốc dân Đảng ra đời từ cơ sở hạt nhân đầu tiên là nhà xuất bản

A Nam Đồng thư xã B Quan hải tùng thư C Tâm tâm xã D Cường học thư xã Câu 20: Trong giai đoạn 1946 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược

“đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) B Cuộc chiến đấu ở các đô thị (1946)

C Chiến dịch Biên giới (1950) D Chiến dịch Việt Bắc (1947)

Câu 21: Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

A chỉ chú trọng hoạt động quân sự B quân sự quan trọng hơn chính trị

C chỉ coi trọng hoạt động chính trị D chính trị quan trọng hơn quân sự

Câu 22: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (từ ngày 17/7 đến 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở

Việt Nam được giao cho

A quân đội Mĩ vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16

B quân đội Anh vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16

C quân đội Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16

D quân đội Anh, Pháp vào phía Nam, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16

Câu 23: Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước cách mạng đầu thế kỉ XX đều

Trang 10

A trông chờ vào sự giúp đỡ của các nước phương Đông B là biểu hiện cho một khuynh hướng cứu nước

A thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô B hai miền kí kết Hiệp định tại Bàn môn Điếm

C quyết định của Hội nghị Pôtxđam D tác động của cuộc Chiến tranh lạnh

Câu 25: Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đã làm thay đổi cục diện thế giới như thế nào?

A Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức quốc tế

B Bước đầu hình thành hệ thống chủ nghĩa xã hội

C Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới

D Cổ vũ phong trào đấu tranh cho các dân tộc trên thế giới

Câu 26: Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ dẫn đến hiện tượng gì?

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Sự bùng nổ thông tin

C Mọi phát minh đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

D Sự sáp nhập các tập đoàn lớn

Câu 27: Đặc điểm nổi bật của cách mạng Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là

A Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

B đất nước bị chia cắt thành 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau

C Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút quân về nước

D Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam

Câu 28: Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (11/1972) có ý nghĩa nào sau

đây?

A Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng B Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức

C Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu D Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu

Âu

Câu 29: Sau khi giành độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đầu thế kỉ XX nhiều nước Mĩ

Latinh lại lệ thuộc vào

Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến

lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam?

A Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng đất thánh Việt cộng

B Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

C Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam

D Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam

Câu 31: Từ thành công của công cuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ, cải cách - mở cửa củaTrung Quốc,

Việt Nam có thể rút ra bài học gì cho quá trình đổi mới đất nước ?

Trang 11

A Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo

B Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng và phát triển đất nước

C Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm

D Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên

Trang 12

Câu 32: Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta

(1945-1975) cho thấy hậu phương có vị trí như thế nào đối với tiền tuyến?

A Luôn đóng vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi của cuộc kháng chiến

B Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến

C Chi phối và chỉ đạo trận địa của tiền tuyến giành thắng lợi quân sự

D Là nền tảng chính trị, tinh thần; là cơ sở vật chất- kĩ thuật của tiền tuyến

Câu 33: Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm

phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

A đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại

B đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn

C tranh thủ các nước lớn để đấu tranh

D tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực

Câu 34: Tại sao đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại thực hiện chính sách hoà hoãn với Liên Xô

và Trung Quốc?

A Ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

B Mở ra mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi với các nước xã hội chủ nghĩa

C Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới

D Đe doạ các đồng minh truyền thống của Mĩ

Câu 35: Mĩ đồng ý cho Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu

A quá trình Mĩ từng bước can thiệp và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương

B việc Mĩ can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

C quá trình Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, tích cực chuẩn bị thay thế Pháp

D chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương

Câu 36: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ ”

Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)?

A Nêu lí do vì sao ta phải đứng dậy kháng chiến

B Khẳng định cuộc kháng chiến là sự nghiệp của toàn dân

C Nêu quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta

D Khẳng định cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi

Câu 37: Điểm tiến bộ trong hoạt động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

A kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái

B đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp

C phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì

D chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực

Câu 38: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”của Mĩ được bắt đầu từ giữa năm 1965 đến năm 1968 ở Việt

Nam là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

A quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ

B quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ

C quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

Trang 13

D quân Mĩ, quân một số nước đồng minh và quân đội Sài Gòn

Câu 39: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ những năm 60-70 của thế kỉ XX là do nguyên

nhân nội tại nào?

A Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ và các nước tư bản để phát triển

B Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

C Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí

D Lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt

Câu 40: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954, quân dân Việt Nam đã thực hiện

phương châm gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Đánh vận động và công kiên B Đánh điểm diệt viện

Câu 1: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?

A Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

B Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến

lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

A Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam

B Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với

cuộc kháng chiến của nhân dân ta

C Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam

D Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào,

Campuchia

Câu 3: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã

hội chủ nghĩa là do việc thực hiện

Trang 14

A Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ B Kế hoạch Mác-san (6/1947)

C Học thuyết Truman (3/1947) D Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự

C Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

D Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương

Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

A vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam

B vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử

C thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

D hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

Câu 6: Yếu tố quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại

hòa bình ở Đông Dương là

A xu thế hòa hoãn Đông - Tây B xu thế toàn cầu hóa

C sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên D sự thỏa hiệp giữa các nước lớn

Câu 7: “Chấn hưng hàng nội”, “ bài trừ hàng ngoại”(1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?

A Công nhân B Tiểu tư sản C Tư sản D Nông dân

Câu 8: Ngày 13/8/1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương

Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và

A thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

B chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

C thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

D thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh

Câu 9: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những

năm 90 của thế kỷ XX?

A Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh

B Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li

C Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

D Quan hệ giữa ba nước Ðông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực

Câu 10: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là

A mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày

B tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính

quyền công - nông

C xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường

D khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông

Trang 15

Câu 11: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới

của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?

A Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) B Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952)

C Chiến dịch Biên giới (1950) D Chiến dịch Việt Bắc (1947)

Câu 12: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách

mạng?

A Tuyên Quang B Cao Bằng C Thái Nguyên D Lạng Sơn

Câu 13: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ ấp chiến lược” là nhằm

A củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn

B tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam

C thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam

D xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát

Câu 14: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình

chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

A quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ

B quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

C quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

D quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

Câu 15: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở

A khuynh hướng cách mạng B thành phần tham gia

C hình thức đấu tranh D địa bàn hoạt động

Câu 16: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam

đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về

A lực lượng lãnh đạo B khuynh hướng

Câu 17: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong

chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?

C Nguyễn Trung Trực D Nguyễn Tri Phương

Câu 18: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã

A gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc

B chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới

C làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài

D trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta

Câu 19: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định

Giơnevơ năm1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

B Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội

C Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Trang 16

D Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp

Câu 20: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và

Điện Biên Phủ (1954) là

A tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân

B thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên

C thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện

D có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch

Câu 21: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước

ta cần phải làm gì?

A Thu hút vốn đầu tư nước ngoài B Tiến hành cải cách sâu rộng

C Thành lập các công ty lớn D Tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí Câu 22: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?

A Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ

B Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử

C Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

D Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành

Câu 23: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức

điều chỉnh chiến lược phát triển

A lấy chính trị làm trọng điểm B lấy quân sự làm trọng điểm

C lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm D lấy kinh tế làm trọng điểm

Câu 24: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

B Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

Câu 25: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?

A Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

B Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

C Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của

nhau

D Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

Câu 26: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang

nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về

Câu 27: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là

A đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn B thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

C thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn D thực dân Pháp và tay sai

Ngày đăng: 19/04/2022, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

D. Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Câu 3: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã Câu 3: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Quảng Ninh
m sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Câu 3: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã Câu 3: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã (Trang 25)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Quảng Ninh
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm