1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Phương pháp giải bài tập thủy phân Peptit môn Hóa học 12 năm 2021

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 809,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được mg hỗn hợp muối của các -amino axit các -amino axit đều chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.. Biết số liên kết peptit tr[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THỦY PHÂN PEPTIT MÔN HÓA HỌC

12 NĂM 2021

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Xét peptit tạo thành từ n gốc α- amino axit

1 Môi trường trung tính

* Nhận xét:

mpeptit + mH2O = mα- amino axit

2 Môi trường axit

* Nhận xét:

a Mpeptit = ∑Mα- amino axit – 18(n – 1)

b npeptit + nH2O = nHCL = nmuối

c mmuối = mpeptit + mH2O + mHCl

3 Môi trường kiềm

* Nhận xét:

a npeptit = n

b nNaOH PƯ = nmuối = n.nn-peptit

c mmuối = mpeptit + mNaOH – mH2O

* Lưu ý: Dù giá trị n bằng bao nhiêu thì nước vẫn là hệ số 1

II VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam

Ala, 32 gam Ala-Ala Giá trị của m là

A 54,36

B 81,54

C 47,25

D 64,08

Hướng dẫn

nAla = 0,32 mol; nAla-Ala = 0,2 mol

tổng số mol Ala = 0,32 + 0,2.2 = 0,72 mol

→ Đáp án: A

Ví dụ 2: Thủy phân 60g hỗn hợp đipeptit thu được 63,6g hỗn hợp X gồm các amino axit (chỉ có 1 nhóm

khan thu được là

A 78,2

Trang 2

B 16,3

C 7,09

D 8,15

Hướng dẫn

0,2 0,4

-amino axit + HCl → muối

0,4 0,4

→ Đáp án: A

Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn hai peptit mạch hở X (C11H19O6N5) và Y (C10H19O4N3) trong dung dịch NaOH thu duợc 2,78 gam muối của valin, 3,33 gam muối của alanin và m gam muối của glyxin Giá trị của

m là

A 8,73

B 13,58

C 5,82

D 10,67

Hướng dẫn

nValNa = 0,02 mol

nAlaNa = 0,03 mol

Gọi x, y là số mol của X, Y

Y là là tripeptit có 10C → Y: ValAlaGly: y mol

Ta có: y = 0,02 mol

x + y = 0,03 mol

→ x = 0,01 mol

→ mGlyNa = 0,06.97 = 5,82 g

→ Đáp án: C

Ví dụ 4: Khi thủy phân 500g một polipeptit thu được 170g alanin Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử

là 50000 đvC thì có bao nhiêu mắc xích của alanin?

A 175

B 170

C 191

D 210

Hướng dẫn

500g polipeptit thủy phân →170g alanin

50000 // → 89x //

Trang 3

→ x = 191

→ Đáp án: C

Ví dụ 5: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất)

X là?

A tripeptit

B tetrapeptit

C pentapeptit

D đipeptit

Hướng dẫn

nalanin = m/M = 66,75/89 = 0,75 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Mpeptit + mH2O = malanin → mH2O = malanin – mpeptit = 66,75 – 55,95 = 10,8 gam

Phương trình hóa học:

(n – 1) n mol

0,6 0,75 mol

→ 0,75(n – 1) = 0,6n → n = 5

Vậy X là pentapeptit có công thức: Ala-Ala-Ala-Ala-Ala

→ Chọn C

Ví dụ 6: Peptit X mạch hở có CTPT là C14H26O5N4 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được mg hỗn hợp muối của các -amino axit (các -amino axit đều chứa 1 nhóm –COOH và 1

A 47,2gam

B 49,0gam

C 51,2gam

D 49,4gam

Hướng dẫn

X có 4N X là tetrapeptit

0,1 0,4 0,1

→ Đáp án: A

Ví dụ 7: Cho mg hỗn hợp N gồm 3 peptit X, Y và Z (đều mạch hở), có tỉ lệ mol lần lượt là 2:3:5, thủy phân

hoàn toàn hỗn hợp N thu được 60g glyxin, 80,1 g alanin và 117g Valin Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z

là khác nhau và có tổng bằng 6 Giá trị của m là

A 176,5

B 257,1

Trang 4

C 226,5

D 255,4

Hướng dẫn

nGly = 0,8 mol; nAla = 0,9 mol; nVal = 1 mol

tỉ lệ: Gly:Ala:Val = 0,8:0,9:1 = 8:9:10

Theo giả thuyết tổng số liên kết –CONH- là 6 thì

2.3 + 3.2 + 5.1 + 9 ≤ 27k -1 ≤ 2.1+3.2 + 5.3 + 9

26≤ 27k -1 ≤ 32

k = 1

0,1 0,9

Theo ĐLBTKL:

mX + mY + mZ = m(Gly)8(Ala)9(Val)10 + mH2O = 226,5g

→ Đáp án: C

Ví dụ 8: Thủy phân không hoàn toàn 54g peptit X là Gly-Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được 0,06 mol Gly-Gly;

0,08 mol Gly-Gly-Gly và mg Gly Giá trị m là

A 40,5

B 36,0

C 39,0

D 28,5

Hướng dẫn

npeptit = 54:(6.75 – 5.18) = 0,15 mol

→ tổng số mol Gly = 0,15.6 = 0,9 mol

→ số mol Gly sau khi bị thủy phân

= 0,9 – (0,06.2 + 0,08.3) = 0,54 mol

→ m = 0,54.75 = 40,5g

→ Đáp án: A

Ví dụ 9: Khi thủy phân hoàn toàn 43,4 gam một peptit X (mạch hở) thu được 35,6g alanin và 15,0g glixin

Đốt cháy hoàn toàn 13,02g X rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư thu được m g kết tủa Giá trị của m là

A 50

B 52

C 46

D 48

Hướng dẫn

43,4 15,0 35,6

Trang 5

nGly = 0,2 mol

nAla = 0,4 mol

X là tripeptit

0,06 0,48

mkết tủa = 0,48.100 = 48g

→ Đáp án: D

Ví dụ 10: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala–X–X và Y tác dụng vừa đủ với 450 mL dung dịch NaOH 1M, thu được m gam

A 16,50 gam

B 14,55 gam

C 26,10 gam

D 12,30 gam

Hướng dẫn

Gọi công thức trong muối Z là

C3H6O2NNa: x mol

CmH2m – 1O2Na: y mol

nO trong Z = 2nNaOH = 0,9 mol

nNa2CO3 = 1/2nNaOH = 0,225 mol

2a + b = 3,375 (2)

Lấy (3) – (4) y = 0,15 và x = 0,1 mol

Thay x và y vào (3) ta được:

4n + 3m = 20 n = (20 – 3m)/4

Giá trị hợp lí nhất là m = 4 và n = 2

mmuối Y = 110.0,15 = 16,5g

→ Đáp án: A

Trang 6

Ví dụ 11: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng mg hỗn hợp chứa X và Y

có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745g rắn khan Giá trị m là

A 17,025

B 68,100

C 19,455

D 78,400

Hướng dẫn

Gọi x là số mol của X thì 3x là số mol của Y

(trong đó: Ala 2x mol, Gly x mol và Val x mol)

(trong đó: Gly 3x mol và Val 6x mol)

→ x = 0,015 mol

→ mhh đầu = 316.0,015 + 273.3.0,015 = 17,025g

→ Đáp án: A

Ví dụ 12: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala–X–X và Y tác dụng vừa đủ với 450 mL dung dịch NaOH 1M, thu được m gam

A 16,50 gam

B 14,55 gam

C 26,10 gam

D 12,30 gam

Hướng dẫn

Gọi công thức trong muối Z là

C3H6O2NNa: x mol

CmH2m – 1O2Na: y mol

nO trong Z = 2nNaOH = 0,9 mol

nNa2CO3 = 1/2nNaOH = 0,225 mol

2a + b = 3,375 (2)

Trang 7

nCO2 = 3x + 2nx + my – 0,225 = 1,075 (3)

Lấy (3) – (4) y = 0,15 và x = 0,1 mol

Thay x và y vào (3) ta được:

4n + 3m = 20 n = (20 – 3m)/4

Giá trị hợp lí nhất là m = 4 và n = 2

mmuối Y = 110.0,15 = 16,5g

→ Đáp án: A

III LUYỆN TẬP

Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao

nhiêu đipeptit?

A 1

B 2

C 3

D 4

Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở): Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được

tối đa bao nhiêu tripetit?

A 2

B 4

C 3

D 1

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và

tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val

B Gly-Ala-Val-Val-Phe

C Gly-Ala-Val-Phe-Gly

D Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol

valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn

hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu và Lys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?

Câu 5: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam

Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

A 90,6

B 111,74

C 81,54

D 66,44

Trang 8

Câu 6: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72

gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:

A 40,0

B 59,2

C 24,0

D 48,0

Câu 7: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala;

6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của

m là

A 29,006

B 38,675

C 34,375

D 29,925

Câu 8: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (phân tử chứa 1

gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:

A 149 gam

B 161 gam

C 143,45 gam

D 159,25 gam

Câu 9: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin;

0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và

0,303 gam A Giá trị của m là:

A 4,545 gam

B 3,636 gam

C 3,843 gam

D 3,672 gam

Câu 10: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm

A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit

và 45 gam X Giá trị của m là:

A 342 gam

B 409,5 gam

C 360,9 gam

D 427,5 gam

Câu 11: Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–

Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là

Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

Trang 9

A 27,9 gam

B 28,8 gam

C 29,7 gam

D 13,95 gam

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm

toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:

A 2,64 gam

B 6,6 gam

C 3,3 gam

D 10,5 gam

Câu 13: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoacid X mạch hở (phân tử chỉ chứa 1 nhóm

NH2 ) Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp

M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:

A 4,1945

B 8,389

C 12,58

D 25,167

Câu 14: Hỗn hợp M gồm 1 peptit X và 1 peptit Y(chúng cấu tạo từ 1 loại amino axit) tổng số nhóm peptit

trong 2 phân tử là 5 vởi tỉ lệ số mol :nX :nY=1:3 Khi thuỷ phân hoàn toàn m (g) hỗn hợp M thu được 81 g Glixin và 42,72g alanin m có giá trị là?

Câu 15: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin Thành phần phần

trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44% Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là

Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1,

A 6,34 B 7,78 C 8,62 D 7,18

Câu 17: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất

vô cơ Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là

A 10,375 gam B 9,950 gam C 13,150 gam D 10,350 gam

Câu 18: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một

Trang 10

NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn

khan là

A 98,9 gam B 94,5 gam C 87,3 gam D 107,1 gam

Câu 19: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly; 10,85 gam

Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ

mol tương ứng là 1:10 Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là

A 27,9 gam B 29,70 gam C 34,875 gam D 28,80 gam

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X

với dung dịch HCl dư,sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan Tính khối lượng nước

phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?

A 8,145(g) và 203,78(g) B 32,58(g) và 10,15(g)

C 16,2(g) và 203,78(g) D 16,29(g) và 203,78(g)

Câu 21: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoaxit X mạch hở ( phân tử chỉ chứa 1 nhóm

tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axit thu được 0,945(g) M; 4,62(g) đipeptit và 3,75 (g) X.Giá trị của m?

Câu 22: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoaxit no,mạch hở có 1

phản ứng là?

Câu 23: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một Aminoacid H2N-CnH2n-COOH(Y) Y có tổng % khối lượng Oxi và Nito là 61,33% Thủy phân hết m(g) X trong môi trường acid thu được 30,3(g) pentapeptit, 19,8(g) đieptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?

Câu 24: Tripeptit X có công thức sau :

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

Câu 25: Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được

178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân tử khối của Z là:

Câu 26: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –

gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là:

Trang 11

Câu 27: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm

A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit

và 45 gam X Giá trị của m là:

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm

toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được

dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 30: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ) Sau phản

ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan Biết răng X tạo thành từ các

Câu 31: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val Đun nóng m (gam)

hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m

Câu 32: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các  amino axit có 1 nhóm

chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là

Câu 33: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2 Trong

X thì khối lượng Nitơ và Oxi chiếm 55,28 % Thủy phân 116,85 gam X trong môi trường axit thu được 34,02 gam

tripeptit; m gam đipeptit và 78 gam A Giá trị của m là:

Câu 34: Thủy phân hết m gam Tetrapeptit X (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 2,67 gam Ala, 7,3 gam

Gly-Ala, 6,75 gam Glyxin và 13,02 gam Gly-Ala-Ala Giá trị của m là

Câu 35: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (chúng cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm –

gam glixin và 42,72 gam alanin m có giá trị là

A 104,28 gam B 109,5 gam C 116,28 gam D 110,28 gam

Câu 36: Cho 20,3 gam Gly-Al-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch thu được sau

phản ứng thu được m gam muối chất rắn Giá trị của m là

A 11,2 B 48,3 C 35,3 D 46,5

Ngày đăng: 19/04/2022, 19:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho - Phương pháp giải bài tập thủy phân Peptit môn Hóa học 12 năm 2021
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w