Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y và Z bằng dung dịch NaOH, thu được 22,55 gam hỗn hợp các muối natri của glyxin, alanin và valin.. Peptit là hợp chất[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY PEPTIT MÔN HÓA HỌC
12 NĂM 2021
I CƠ SỞ LÍ THUYẾT
CxH2x + 1O2N + (3x – 1,5)/2 O2 → xCO2 + (x + 0,5)H2O + 1/2N2
naa = 2(nH2O - nCO2)
n(CxH2x+1O2N) – (n – 1) H2O → CnxH2nx– n+2NnOn+1
n mol 1 mol
Khi thủy phân 1 mol peptit thu được n mol amino axit
Đốt cháy peptit
CnxH2nx–n+2NnOn + 1 + (3nx–1,5n)/2 O2 → nxCO2 + (nx–n/2+1)H2O + n/2N2
1 mol (3nx – 1,5n)/2 mol
* Nhận xét:
đều bằng nhau
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1 Oligopeptit X tạo nên từ anpha-aminoaxit Y, Y có CTPT C3H7NO2 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X thì thu được 15,3 g nước Vậy X là
A Đipeptit
B Tripeptit
C Tetrapeptit
D Pentapeptit
Hướng dẫn
nY → X + (n-1)H2O
→ 7n = 17 + 2(n − 1) → n = 3 ⇒ X là tripeptit
→ Đáp án B
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các amino axit có công thức H2N – CnH2n –
dung dịch chứa a gam muối Giá trị của a là
A 22,3
B 25,1
C 23,7
D 30,7
Trang 2Hướng dẫn
nHCl = 2nX X là đipeptit
Số C trong X = 0,5/0,1 = 5 n = 2,5
C2nH4nO3N2 + 2HCl + H2O muối
0,1 0,2 0,1
→ Đáp án: C
Bài 3 Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit X1,
A 3,17
B 3,89
C 4,31
D 3,59
Hướng dẫn
→ (3n – 1,5).x/2 = 0,1275
Giải hệ (1) và (2) → n = 2,2; x = 0,05 (mol)
mX1,X2 = 77,8.0,05 = 3,89 (gam);
→ Đáp án A
Bài 4 Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai α – amino axit X1,
Hướng dẫn
→ n.x = 0,08 (1)
(3n – 1,5).x/2 = 0,10125 (2)
Giải hệ (1) và (2) → nx = 0,08; x = 0,025(mol)
Trang 3→ nH2O = 0,025.45 = 0,02(mol)
BTKL : m + 18.0,02 = 2,295
→ m = 1,935(gam)
Bài 5 Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong
dư, tạo ra mg kết tủa Giá trị m là
A 120
B 60
C 30
D 45
Hướng dẫn
Y là C3nH6n – 1O4N3
→ 0,3n.44 + 18.0,1.(3n - 0,5) = 54,9
→ n = 3
→ mkết tủa = 1,2.100 = 120g
→ Đáp án: A
Bài 6 Cho hai chất hữu cơ X, Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit
được sản phẩm cháy có tổng khối lượng 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là
A 87,3 gam
B 94,5 gam
C 107,1 gam
D 9,99 gam
Hướng dẫn
Đốt cháy X
(3(CnH2n + 1O2N) – 2H2O) + O2 → 3nCO2 + (6n – 1)/2H2O + 3/2N2
0,1 0,1.3n 0,1.(6n-1)/2 0,1.3/2
m = 1,3n.44 + 0,05.(6n – 1).44 + 0,15.28 = 40,5
Y tác dụng với NaOH
0,15 0,9 + 0,18 (dư) 0,15
→ Đáp án: B
Trang 4Bài 7 Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 aminoaxit (no, mạch
thỏa mãn X là
A 8
B 4
C.12
D 6
Hướng dẫn
nN2(Y) = 3,7 − 3,6 = 0,1(mol) → nY = 0,2(mol)
(3n – 1,5).0,2/2 = 0,9
Áp dụng sơ đồ đường chéo → nA/nB = (4−3,5)/(3,5−3) = 1/1
→ Đáp án D
Bài 8 Chia m g hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một,
valin Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5 M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y chứa 20,66 gam chất tan Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 21,32
B 24,20
C 24,92
D 19,88
Hướng dẫn
theo ĐLBTKL từ X và Y
= 12,46 g
M = 12,46/0,14 = 89
0,14 a = 0,14.3,75 b = 0,14.3 c= 0,14.3,5 0,07
Trang 50,525 0,42 0,49
Khối lượng hỗn hợp T là
mT = 2.(mX – mH2O) =
2.(12,46 – (0,49 – 0,39).18) = 21,32 g
→ Đáp án: A
Bài 9 Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là
phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a là
A 9,44
B 11,32
C 10,76
D 11,6
Hướng dẫn
Gọi CnH2n+3O2N và CmH2m+4O4N2 là x và y mol
x (3n – 0,5).x/2 (n + 1,5).x
y (3m – 2)/2 (m + 2).y
Giải hệ (1), (2), (3) → x = 0,04; y = 0,06 và nx + my = 0,22
2n + 3m = 11 → n = (11 – 3m)/2
Do n > hoặc = 1 và m > hoặc = 2
Theo giả thuyết: E + NaOH hỗn hợp khí thì
Hỗn hợp muối khan gồm HCOONa: 0,04 mol
(COONa)2: 0,06 mol
→ Đáp án: C
Bài 10 X là một hexapeptit được tạo thành từ 1 alpha-amino axit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm
A C2H5NO2
B C3H7NO2
C C4H9NO2
Trang 6D C5H11NO2
Hướng dẫn
Với n = 6 → x = 3
→ Đáp án: B
III LUYỆN TẬP
Câu 1: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
Câu 2: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure ?
A Ala-Gly B Ala-Ala-Gly-Gly C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly
Câu 3: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Trong phân từ đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
B Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân,
C Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
D Protein đorn giản được tạo thành từ các gốc a-amino axit
Câu 5: Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối Giá trị của m là
A 25,2 B 31,2 C 27,9 D 30,9
Câu 6: Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin Nêu phân từ khối của X là
50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là
A 100 B 178 C 500 D 200
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 13,02 gam tripeptit mạch hở X (được tạơ nên từ hai a-amino axit có cùng công
thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 19,14 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 13,02 gam X bằng dung dịch HC1 dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 19,59 B 21,75 C 15,18 D 24,75
Câu 8: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong
phân từ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 27,45 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 60 B 30 C 15 D 45
Câu 9: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A H2N-CH2-CONH-CH2-CO-NH-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH
Câu 10: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Ala-Gly, thu được tối đa bao nhiêu đipeptit
mạch hở chứa Gly ?
Trang 7A 1 B 3 C 2 D 4
Câu 11: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau
khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
A H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH
B H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-C00HCl-
C 3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-
D H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH
Câu 12: Cho các phát biểu sau :
()a) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit
(b) Tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure
(c) Trong phân tử Gly-Ala-Gly có chứa 3 liên kết peptit
(d) Hợp chất H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH là đipeptit
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 4 B 3 C 1 D 2
Câu 13: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối
Giá trị của m là
A 18,25 B 21,90 C 23,70 D 21,85
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 6,6 gam Gly-Gly, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư,
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 20 B 10 C 30 D 40
Câu 15: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức,
Z là đipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là:
A 20,15 B 31,30 C 23,80 D 16,95
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 peptit mạch hở X, Y và Z bằng dung dịch NaOH,
thu được 22,55 gam hỗn hợp các muối natri của glyxin, alanin và valin Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn
m gam thì cần 17,64 lít khí oxi (đktc), thu được 0,8 gam H2O Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây ?
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Peptit là hợp chất tạo thành khi trùng ngưng một amino axit bất kỳ
B Peptit là hợp chất tạo thành khi trùng ngưng tụ hai hay nhiều phân tử amino axit từ một amino axit ban
đầu
C Peptit là hợp chất tạo thành khi trùng ngưng tụ hai hay nhiều phân tử amino axit
D Các phát biểu trên đều sai
Câu 18: Chọn mệnh đề đúng khi nói về liên kết peptit
A Các liên kết trong phân tử peptit đều là liên kết peptit
B Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị amino axit trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit
C Liên kết N–H trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit
D Liên kết C=O trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit
Trang 8Câu 19: Thực hiện phản ứng trùng ngưng hai amino axit glyxin và alanin thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 20: Thực hiện phản ứng trùng ngưng hai amino axit glyxin và alanin thu được tối đa bao nhiêu tripeptit?
Câu 21: Số đồng phân cấu tạo của peptit có 4 mắt xích được tạo thành từ 4 amino axit khác nhau là
A 4 B 16 C 24 D 12
Câu 22: Cho tetrapeptit:
H2N–[CH2]5–CH(COOH)–NH–CO–CH2–NH–CO–CH(C2H5)–NH–CO–CH(CH3)NH2
Amino axit đầu N của tetrapeptit trên là
A H2N–[CH2] – CH(NH2) – COOH B H2N–CH(CH3)–COOH
C H2N–CH(C2H5)–COOH D H2N–CH2–COOH
Câu 23: Cho pentapeptit:
H2N – [CH2]5 – CH(COOH) – NH – CO – CH2 – NH – CO – CH(C2H5) – NH – CO – CH(CH3)NH – CO – CH2 – NH2
Amino axit đuôi C của pentapeptit trên là
A H2N – [CH2]5 – CH(NH2) – COOH B H2N – CH(CH3) – COOH
C H2N – CH(C2H5) – COOH D H2N – CH2 – COOH
Câu 24: Khi thủy phân tripeptit H2N – CH(CH3)CO – NH – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH sẽ tạo ra các
amino axit
A H2NCH2COOH và CH3CH(NH2)COOH
B H2NCH2CH(CH3)COOH và H2NCH2COOH
C H2NCH(CH3)COOH và H2NCH(NH2)COOH
D CH3CH(NH2)CH2COOH và H2NCH2COOH
Câu 25: Số đồng phân cấu tạo của peptit có n mắt xích được tạo thành từ n amino axit khác nhau là
A n B n2 C n ! D n(n-1)
Câu 26: Tên gọi của peptit HOOC – CH(CH3) – NH – CO – CH2 – NH2 là
A alanylglyxin ( Ala – Gly) B Glyxylalanin ( Gly – Ala)
C Alanylalanin (Ala – Ala) D Glyxylglyxin (Gly – Gly)
Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Protein là những poliamin cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò
nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống
B Protein là những polipeptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai
trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống
C Protein là những polipeste cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò
nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống
D Protein là những poliancol cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai
trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống
Câu 28: Protein được cấu tạo từ
Trang 9A Các gốc α – amino axit
B Các gốc amino axit
C Các gốc α–amino axit có thể cho thêm các thành phần “ phi protein ” như axit nucleic, gluxit, lipit
D Các gốc amino axit có thể cho thêm các thành phần “ phi protein ” như axit nucleic, gluxit, lipit
Câu 29: Mạch protein có bao nhiêu dạng cấu trúc?
Câu 30: So sánh đúng về độ tan trong nước của protein dạng sợi và protein dạng ầu là:
A Dạng sợi tan nhiều hơn dạng cầu B Dạng cầu tan nhiều hơn dạng sợi
C Cả hai dạng có độ tan như sau D Không thể khẳng định được
Câu 31: Dung dịch protein không bị đông tụ khi
A Đun nóng B Cho thêm axit HNO3
C Cho thêm bazơ D Cho thêm ancol etylic
Câu 32: Khi thực hiện phản ứng thủy phân không hoàn toàn một hexapeptit (X) thì thu được các đipeptit và
tripeptit sau: A – D, C – B, D – C, B – E, và B – E – F
Trật tự sắp xếp của các amino axit trong (X) là
A A – B – E – F – C – D B A – D – C – B – E – F
C F – E –B – C – D – A D C – D – A – B – E – F
Câu 33: Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:
A Xuất hiện kết tủa vàng vì protein bị đông tụ và màu vàng là màu của NO2
B Xuất hiện kết tủa vàng vì có phản ứng thế nitro vào gốc thơm – C6H5OH của một gốc amino axit, sản
phẩm tạo thành không tan trong nướ
C C Xuất hiện dung dịch vàng, màu vàng là màu của khí NO2
D Dung dịch abumin hóa đen do tính oxi hóa mạnh của axit nitric đặc
Câu 34: Có 4 dung dịch: CH3COOH, glixerol, hồ tinh bột, lòng trắng trứng Dùng dung dịch HNO3 đặc
nhỏ vào các dung dịch trên, nhận ra được
A Glixerol B Hồ tinh bột C Lòng trắng trứng D Axit CH3COOH
Câu 35: Khi cho hỗn hợp CuSO4 và NaOH vào dung dịch abumin thì hiện tượng đúng xảy ra là:
A Kết tủa tan, dung dịch chuyển sang mầu xanh đậm
B Kết tủa không tan
C Kết tủa tan, dung dịch chuyển sang mầu tím đặc trưng
D Hiện tượng khác Các mô tả ở A, B, C đều sai
Câu 36: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
A Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc
các quá trình hóa học, đặc biệt trong các cơ thể sinh vật
C Enzim là những chất không có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học, đặc biệt
protein, có khả năng xúc tác cho quá trình hóa học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật
Câu 37: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của xúc tác enzim?
Trang 10A Là chất xúc tác có tính chọn lọc cao, mỗi chất chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định
B Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất nhỏ, thường nhỏ hơn 109 – 1011 lần tốc độ phản ứng xảy ra nhờ
xúc tác hóa học thông thường
C Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn, thường lớn hơn 109 – 1011 lần tốc độ phản ứng xảy ra nhờ
xúc tác hóa học thông thường
D Có trong mọi tế bào sống
Câu 38: Thủy phân 1 kg protein (X), thu được 286,5 g glyxin Nếu phân tử khối của (X) là 50 000 thì số
mắt xích glyxin trong một phân tử (X) là
A 189 B 190 C 191 D 192
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn 200 g hỗn hợp gồm tơ tằm và lông cừu thu được 41,7 g glyxin Phần trăm
khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu tương ứng là 43,6% và 6,6% Thành phần % khối lượng tương ứng của tơ tằm, lông cừu trong hỗn hợp ban đầu là
A 25% và 75% B 43,6% và 54,4% C 50% và 50% D Đáp án khác
Câu 40: Cho một loại protein chứa 0,32% lưu huỳnh về khối lượng Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên
tử S, phân tử khối của loại protein đó là
A 200 B 10000 C 20000 D 1000
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Trang 11Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí