Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1BÀI TẬP DẠNG CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ MÔN HÓA
HỌC 12 NĂM 2021
I KIẾN THỨC CẦN NẮM
1 Xác định muối tạo thành khi biết số mol của CO 2 và số mol OH
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1)
CO2 + OH- → HCO3- (2)
Gọi T = nOH-/nCO2
- Nếu T < hoặc = 1 : chỉ tạo muối HCO3-
→ số mol HCO3- = số mol OH
- Nếu T > hoặc = 2 : tạo muối CO32- và OH- dư
→ số mol CO32- = số mol CO2
- Nếu 1 < T < 2 : tạo cả muối HCO3- và CO32-
→ Số mol CO32- = số mol OH- - số mol CO2
Số mol HCO3- = số mol CO2 – số mol CO3
2-2 Xác định số mol của Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 khi biết số mol của CO 2 và số mol kết tủa
- Nếu số mol kết tủa = số mol của CO2
→ số mol kết tủa = số mol CO2
- Nếu số mol kết tủa < số mol của CO2
→ số mol kết tủa = số mol OH- - số mol CO2
3 Xác định số mol của CO 2 khi biết số mol của OH - và số mol kết tủa (đối với Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 )
- Nếu số mol kết tủa = số mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
→ số mol CO2 = số mol kết tủa
- Nếu số mol kết tủa < số mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 →
Có 2 trường hợp xảy ra:
+ Trường hợp 1: Lượng CO2 vừa đủ để tạo kết tủa (sản phẩm tạo thành muối cacbonat trung hòa và
OH- dư)
→ số mol kết tủa = số mol của CO2
+ Trường hợp 2: Lượng CO2 làm tan kết tủa một phần (sản phẩm tạo thành là hỗn hợp 2 muối)
→ số mol CO2 = số mol OH- - số mol kết tủa
Lưu ý:
- Bài tập dạng SO2 sẽ được giải tương tự CO2
- Nếu là hỗn hợp của NaOH và Ca(OH)2 thì cách làm vẫn không đổi tuy nhiên cần phải so sánh số mol của
CO32- và Ca2+
Ca2+ + CO32- → CaCO3
II VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho V lít CO2 ( đktc) tác dụng 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M tạo thành 10 gam kết tủa Tính giá trị của V?
Trang 2Hướng dẫn giải
nCa(OH)2 = 0,5.0,5 = 0,25 mol
⇒ nOH- = 2.nCa(OH)2 = 0,25.2 = 0,5 mol
nCaCO3 = 0,1 mol
Đây là bài toán nghịch, mà nOH- > 2.nCaCO3 nên bài toán trên có thể xảy ra 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: nCO2 = n↓ = 0,1 mol
Thể tích CO2 tham gia phản ứng là: V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
- Trường hợp 2: ( nCaCO3 < nCa(OH)2)
tạo thành 2 muối của CO32- và HCO3
-nCO2 = 0,25 – 0,1 = 0,15 => V = 3,36 lit
Vậy giá trị của V là 2,24 lít hoặc 3,36 lít
Ví dụ 2 Hấp thụ hoàn toàn 3,584 lít CO2 (đktc) vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y Tính khối lượng kết tủa thu được
Hướng dẫn giải
T = nOH/nCO2=1,25 => tạo thành 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
x x x
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
2y y y
2 0,16 0, 04
0,1 0, 06
m↓ = 0,04*100=4 gam
Ví dụ 3: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa Tìm V?
Hướng dẫn giải
nCaCO3 =6/100 = 0,06 mol
Do đun nóng lại thu được thêm kết tủa => nên có Ca(HCO3)2
nCaCO3 tạo thêm là 4/100 = 0,04 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,06 0,06 0,06
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
0,04 0,04
→ nCO2 ở phản ứng 2 là 0,04.2 =0 ,08 mol
→ nCO2= 0,06 + 0,08 = 0,14 mol
→ V = 0,14.22,4 = 3,136 lít
Ví dụ 4: V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là?
A 1,12
Trang 3C 4,48
D 6,72
Hướng dẫn giải
Khi sục CO2 vào 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 0,1 mol kết tủa BaCO3
Thì có thể xảy ra 2 trường hợp có kết tủa
Trường hợp 1:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
→ n(CO2) = n(BaCO3) = 0,1 → V = 2,24 lít
Trường hợp 2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,1
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,1 0,05
→ n(CO2) = 0,1 + 0,1 = 0,2 → V = 4,48 lít
Nên V max = 4,48 lít
Ví dụ 5: A là hh khí gồm CO2, SO2, d(A/H2) = 27 Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan Tìm m theo a?
Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của 2 oxit MO2
d(A/H2) = 27 → MMO2 =27.2 = 54 → M = 22(g)
nNaOH = 1,5a.1 = 1,5a mol
Ta có: T = nNaOH:nCO2 = 1,5a/a = 1,5 → tạo cả muối NaHMO3 và Na2MO3
MO2 + 2NaOH→ Na2MO3 + H2O
0,75a 1,5a → 0,75a
MO2 + Na2MO3 + H2O → 2NaHMO3
0,25a → 0,25a 0,5a
→ Số mol muối Na2MO3 và NaHMO3 sau phản ứng lần lượt là: 0,5a; 0,5a
Sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:
m = mNa2MO3 + mNaHMO3 = 0,5a.(23.2 + 22 + 48) + 0,5.a(24 + 22 + 48) = 105a
III LUYỆN TẬP
Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 13,7
B 5,3
C 8,4
D 15,9
Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch KOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 20,0
Trang 4B 6,9
C 26,9
D 9,6
Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A Cô cạn dụng dịch A thu được a gam muối Giá trị của a là
A 8,4
B 14,6
C 4,0
D 10,6
Bài 4: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch KOH 1M, thu được x gam muối Giá trị của x là
A 5,6
B 20,7
C 26,3
D 27,0
Bài 5: Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 0,2M, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 2,92
B 2,12
C 0,8
D 2,21
Bài 6: Hấp thụ hoàn toàn 1,792 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y
Cô cạn dung dịch Y, thu được y gam chất rắn khan Giá trị của y là
A 11,04
B 2,24
C 13,28
D 4,22
Bài 7: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) đi qua 500ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,2
B 8,4
C 10,6
D 5,3
Bài 8: Cho 8,96 lít khí CO2 (đktc) đi qua 300ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch Y là
A 40,0 gam
B 55,2 gam
C 41,4 gam
D 30,0 gam
Trang 5Bài 9: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 12,1
B 10,1
C 22,2
D 21,1
Bài 10: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch gồm NaOH 0,5M và KOH 0,5M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được a gam chất rắn khan Giá trị của a là
A 35,1
B 15,3
C 13,5
D 31,5
Bài 11: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 2,58 gam
B 2,22 gam
C 2,31 gam
D 2,44 gam
Bài 12: Hấp thụ hoàn toàn 0,448 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và KOH 0,3M, thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 3,0
B 2,0
C 1,5
D 4,0
Bài 13: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
A 1,0
B 7,5
C 5,0
D 15,0
Bài 14: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,97
B 3,94
C 19,7
D 9,85
Bài 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
A 0,032
Trang 6B 0,048
C 0,06
D 0,04
Bài 16 Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí Cho khí này sục vào V ml dung
dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa Giá trị tối thiểu của V là
A 50 ml
B 75 ml
C 100 ml
D 120 ml
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam FeS2 trong O2 dư Hấp thụ toàn bộ khí thu được vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,05 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 1,080 gam
B 2,005 gam
C 1,6275 gam
D 1,085 gam
Bài 18 Đốt cháy m gam FeS trong khí O2 dư thu được khí X Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200 ml dung
dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,1 M Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,34 gam kết tủa Khi
cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thì lại thấy có kết tủa Giá trị của m là:
A 2,53 gam
B 3,52 gam
C.3,25 gam
D 1,76 gam
Bài 19 Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M Sau thí nghiệm được dung dịch
A Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng
A 0,02M
B 0,025M
C 0,03M
D 0,015M
Bài 20 Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 (ở đktc) Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa Giá trị của V và a là:
A 1,232 lít và 1,5 gam
B 1,008 lít và 1,8 gam
C 1,12 lít và 1,2 gam
D 1,24 lít và 1,35 gam
ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP
Trang 76C 7A 8D 9C 10B
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I.Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II.Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III.Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí