1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý công trường Tiện nghi tại nơi làm việc

49 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Trường Tiện Nghi Tại Nơi Làm Việc
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation GIÁM SÁT NƠI LÀM VIỆC NHÂN VIÊN SỨC KHOẺ VÀ AN TOÀN XÂY DỰNG Construction Safety Health Officer (CSHO) Module 1 Nhận biết các vấn đề cơ bản của an toàn lao động và sức khoẻ của tổ chức OSH tại nơi làm việc; và Phát triển và thực hiện chương trình giám sát an toàn tại nơi làm việc Giúp người tham gia Construction Safety Health Officer (CSHO) Module 1 Construction Safety Health Officer (CSHO) Module 1 Các tiện nghi nơi làm việc là gì? Các hạng mục hỗ trợ hay các nhu c.

Trang 1

GIÁM SÁT NƠI LÀM VIỆC

NHÂN VIÊN SỨC KHOẺ VÀ AN TOÀN XÂY DỰNG

Trang 2

a) Nhận biết các vấn đề cơ bản của an toàn lao

động và sức khoẻ của tổ chức - OSH tại nơi làm việc; và

b) Phát triển và thực hiện chương trình giám sát

an toàn tại nơi làm việc.

Giúp người tham gia:

Trang 4

Các tiện nghi

nơi làm việc là

gì?

Các hạng mục hỗ trợ hay các nhu cầu vệ sinh cá nhân cho người lao động.

Trang 5

Vì sao nó lại

quan trọng?

Nhằm giảm thiểu bệnh tật và vấn đề

sức khoẻ

Trang 6

Các hạng

mục nào?

Bao gồm nhà vệ sinh, nơi trú ẩn, hay chỗ

ngồi

Phòng ăn, nước uống,

tủ đựng đồ, và nơi

súc rửa.

Trang 7

Sự cung cấp các tiện nghi nơi làm việc là

quan trọng đối với sức khoẻ cơ bản và phúc lợi cho người lao động; nó có thể giúp con người giảm thiểu được bệnh tật và truyền nhiễm, mà có thể xảy ra nếu thiếu các công trình vệ sinh hay chăm sóc sức khoẻ

Tiện nghi phải được duy trì tại một nơi an

toàn và đảm bảo sức khoẻ.

Trang 8

 Bản chất của công việc được thực hiện tai nơi

làm việc;

 Quy mô và vị trí của nơi làm việc; và

 Số lượng công nhân tại nơi làm việc.

Người sử dụng lao động cần phải chú ý đến tất cả tình huống của công việc bao gồm:

Trang 10

Phù hợp và đủ thuận tiện tuân theo các yêu cầu chung về

vệ sinh cho:

Trang 11

1 Ngăn cách bởi tường cao

Trang 12

a) Vấy bẩn lên da từ các chất

độc, lây nhiễm, chất kích thích hay các chất gây mẫn cảm;

b) Vật liệu cầm tay khó làm sạch

da bằng nước lạnh;

c) Công việc thực hiện trong các

ngành nghề độc hại;

1 Dụng cụ đầy đủ và hợp lý cho việc rửa tay

2 Gồm nước nóng và chất tẩy rửa trong một trong các

trường hợp sau:

Trang 13

d) Công nhân cần phải tắm

rửa; hay

e) Chịu đựng các chất làm

nóng hay lạnh do tiếp xúc; f) Được thuê làm việc trong

khoảng thời gian có điều kiện ẩm ướt, điều này cần thiết cho người công nhân tắm rửa toàn thân với đủ lượng vòi sen cho công nhân

Trang 14

1 Phải đầy đủ nước uống cho mọi

người trong công trường

2 Nguồn lấy nước phải luôn sẵn

Trang 15

1 Đầy đủ tiện nghi cho người lao

Trang 16

1 Cung cấp túi cứu thương

đầy đủ các dụng cụ

2 Luôn đặt trong xe máy xây

dựng cũng như tại công trường

3 Người có chuyên môn về sơ

cấp cứu

4 Phòng sơ cấp cứu > 150 hay

nhiều hơn lượng công nhân trong công trường

Trang 17

1 Loại công tác;

2 Thời lượng công việc;

3 Lượng công nhân trên công trường;

4 Khoảng cách đến phòng cứu thương và cấp

cứu.

Trong việc xác định các dụng cụ và yêu cầu để cứu thương cần được chú ý đến:

Trang 18

1 Công tác vệ sinh tốt làm giảm

sự xáo trộn, công việc hiệu quả và dễ dàng hơn

2 Sạch sẽ và an toàn đi đôi với

nhau

3 Không sạch sẽ dễ dẫn đến tai

nạn – va vào vật, trượt ngã trên mặt sàn, xước tay trên các đinh hay đi trên các đống vật liệu bừa bộn…

Trang 19

3 Tất cả rác thải phải được gom lại và cho vào thùng

rác

4 Cấm đốt rác tại công trường trừ trường hợp được

phép của ban chỉ huy

Trang 21

Công tác lắp dựng trong xây dựng bao gồm tất cả công việc liên quan đến việc nâng hạ các cấu kiện thép tiền chế hay bê tông chế tạo sẵn như:

9 Các công việc khác liên quan đến cấu kiện thép tiền chế

hay bê tông chế tạo sẵn ví dụ như cấu kiện đứng tự do.

Trang 22

1 Gần với đường dây điện.

2 Lối vào bị hạn chế

3 Không gian hạn chế cho lắp

dựng

4 Nền đất chịu tải không cao

5 Khoảng cách và điều kiện

cảua các công trình và cấu kiện khác

6 Khoảng cách từ nơi công

cộng đến công trường

7 Các họat động của nhà thầu

khác trong công trường

Trang 23

a) Kỹ sư kết cấu phải có các chi tiết về cách thức

lắp dựng và các nhu cầu trong suốt quá trình lắp dựng để đảm bảo điều kiện lĩnh vực an toàn

b) Kỹ sư kết cấu phải tư vấn cho bên lắp dựng tính

khả thi của thiết kế về tính an toàn của nó

1 Thiết kế và hoạch định

Trang 24

i Cần phải hoạch định công

việc để thực hiện công tác được an toàn;

ii Máy móc, thiết bị, động cơ

phù hợp với quá trình lắp dựng;

iii Sự huấn luyện của người

chỉ huy cẩu

c) Ở giai đoạn hoạch định, kỹ sư kết cấu, nhà thầu

chính và bên lắp dựng phải có sự đồng ý về những điều dưới đây:

Trang 25

iv Kế hoạch dự phòng trường hợp

vii Cung cấp lối vào tạm nếu cần cho

công tác lắp dựng nhà.

Trang 26

c) Các hỗ trợ cho dây đeo an toàn,

thiết bị chống ngã cao, các dây cứu sinh… phải được cung cấp và thiết

kế bởi người có chuyên môn;

d) Người chỉ huy cẩu phải mặc dây

đeo an toàn thường trực ;

Trang 27

e) Không sử dụng thang leo trừ

khi có đầu neo cho dây an toàn;

f) Thang leo phải đặt ở khoảng

cách hợp lý cao trên mặt làm việc và buộc chặt;

g) Tất cả sàn thao tác phải được

đóng chặt;

h) Kế hoạch cứu hộ sau khi ngã

cao phải được cung cấp nhằm tránh sự trì hoãn và treo người chỉ huy cẩu trong thời gian dài.

Trang 28

3 Công tác nâng hạ

a) Vị trí của cẩu – tầm với, trọng

lượng vật nâng phải được nhấc trong điều kiện tải an toàn ở đường kính tối đa;

b) Công tác nâng hạ không được thực

hiện ngay trên đầu công nhân;

c) Không lắp đặt/nối cấu kiện thép

ngay trực tiếp trên đầu công nhân; d) Có hệ thống liên lạc giữa mặt đất,

khu vực làm việc, mặt sàn làm việc

và người lái cẩu.

Trang 29

e) Người chỉ huy cẩu phải đảm bảo

tất cả các cấu kiện đều an toàn và móc đúng cách, khi cần phải có dây dẫn hướng gắn vào đầu của vật nâng;

f) Khi chuyển cẩu từ ngang sang

đứng, phải cẩn thận tránh không

bị ràng buộc di chuyển của âật nâng;

g) Sử dụng các dầm nâng có thể cẩn

thiết trong quá trình nâng và định

vị các cấu kiện để đảm bảo chúng được ổn định.

Trang 30

4 ổn định của kết cấu

i Tại mỗi lần tạm ngưng hay cuối mỗi ngày làm việc;

ii Tại mỗi lần thắt/xiết các cấu kiện nhưng có thể

chưa hoàn tất;

iii Tại mỗi lần có gió mạnh hay dự báo có gió mạnh;

iv Khi toà nhà hay một phần của toà nhà có thể chịu

tải thi công.

a) Cẩn trọng phải được thực hiện bằng kiểm tra

tính ổn định của các tình huống dưới đây:

Trang 31

b) Công tác lắp dựng của bất cứ cấu kiện hay lắp

dựng phụ nào chỉ có thể được ban đầu khi tất cả máy móc và dụng cụ đã có đầy đủ trên công trường

c) Thanh giằng tạm thời phải luôn luôn được neo

cẩn thẩn

d) Tất cả thanh giằng hay thanh chống tạm thời

phải được kiểm tra bởi người có chuyên môn tại thời điểm ban đầu hay kết thúc công việc của mỗi ca hay trước khi công tác lắp dựng được ban đầu

e) Điểm neo phải là điểm có thể chống giữ lại bất

cứ ngoại lực nào có thể tác dụng lên nó

Trang 33

Luật nhà máy và công cụ 1970 - Factories & Machinery (Safety, Health & Welfare) định nghĩa công tác làm việc trên cao như sau

Trang 34

1 Sụp đổ kết cấu tạm.

Trang 35

i Thiết kế, lắp đặt, thay đổi và tháo

dỡ liên quan đến mục X của quyển Factories & Machinery (Building Operations & Works of Engineering Construction) (Safety), ban hành năm 1986.

ii Kiểm tra giàn giáo bởi người có

chuyên môn cứ sau mỗi 7 ngày cho đến khi kết thúc công tác lắp đặt trên cao và sau mỗi khoảng thời gian có thời tiết xấu.

1 Mặt bằng làm việc tạm thời

a) Giàn giáo

Trang 36

b) Sàn làm việc và lối vào phải

có đầy đủ các bảo vệ ngã cao

như thanh rào trên, giữa và

dưới

iv ổn định – nếu cần phải neo vào với

khung nhà

v Kiểm tra khoảng không cách đường

dây điện trước khi lắp đặt.

vi Giàn giáo di động – Phải khoá bánh

xe khi sử dụng vii Giàn giáo di động – lối di truyển

phải không có dây điện hay các hiểm họa khác

Trang 37

2 Thang nâng (EWPs)

a) Đánh giá rủi ro – định rõ EWP là phù

hợp với công việc định sử dụng.

b) EWPs phải được hoạt động bởi người đã

được huấn luyện sử dụng máy.

c) Thang nâng EWPs tự di chuyển – phải

đảm bảo bề mặt di chuyển d) Người làm việc trên thang nâng EWP –

mặc thiết bị chống ngã cao và móc vào điểm chắc chắn.

e) Thang nâng phải được đặt ở trạng thái

an toàn bất cứ khi nào không sử dụng f) Không được mở rộng vì có thể gây mất

ổn định.

Trang 38

rào cho đến khi

công việc đã hoàn

tất.

200mm Toe- Board

Mid Rail

Trang 39

di chuyển từ nơi an toàn đến nơi không

an toàn.

c) Hệ thống chống ngã cao và các thiết bị

phải được sử dụng tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và khi sử dụng kết hợp phải kiểm tra tính tương thích của chúng

Trang 40

i Tất cả điểm neo phải được kiểm tra bởi người

có chuyên môn

ii Điểm neo bị yếu hay lỏng cần phải loại bỏ

d) Khi thiết bị chống ngã được cung cấp cho nhu cầu

làm việc, cần đảm bảo:

Trang 41

iii Không sử dụng thiết bị

chống ngã cao hư hỏng

iv Huấn luyện cho việc lựa

chọn, lắp ráp và sử dụng các thiết bị đó

v Cung cấp hợp lý làm

cho người bị ngã được

an toàn và giữ lại bởi hệ thống chống ngã cao

Trang 42

5 Vật tư/ dụng cụ rơi vãi

a) Cung cấp biện pháp pan toàn

và hạ vật tư, máy móc và xà bần ở nôi làm việc.

b) Cung cấp thanh an toàn chống

vật rơi tự do từ trên cao xuống hoặc sang các vùng phụ cận c) Trang thiết bị bảo hộ cá nhân

sẽ giảm thiểu rủi ro liên quan đến vật rơi từ trên cao

Trang 44

1 Khẩn cấp nơi làm việc là một tình huống

không lường trước mà đe doạ đến người lao động, khách hàng hay cộng đồng; hư hoại hay dừng các hoạt động; hay gây các huỷ hoại vật chất hay môi trường.

2 Tình huống khẩn cấp có thể do tự nhiên

hay con người.

Trang 45

2 Không ai mong muốn có tình huống khẩn cấp hay

thảm hoạ - đặc biệt là người chịu ảnh hưởng, người lao động, và các cá nhân liên quan

3 Dĩ nhiên một sự thật đơn giản là tình trạng khẩn cấp

và thảm hoạ có thể ảnh hưởng lên bất cứ ai, bất cứ lúc nào và ở mọi nơi

4 Cách tốt nhất để bảo vệ đó là mong chờ một điều

không mong muốn và có một kế hoạch hành động kỹ càng hướng dẫn bạn phải làm gì khi mà một hành động tức thì cần phải có

Trang 46

1 Sụp đổ kết cấu của toà nhà hay lở đất

Trang 47

a) Phương pháp tốt nhất để báo cáo tình trạng

khẩn cấp

b) Quy trình và chính sách di tản

1 Cách tốt nhất để chuẩn bị kế hoạch đối phó với

tình huống khẩn cấp khi nó xảy ra.

2 Lập và phát triển kế hoạch hành động đối phó

với tình huống khẩn cấp – Kế hoạch ứng phó khẩn cấp Emergency Response Plan.

3 Ở mức tối thiểu, kế hoạch này phải bao gồm

các điều sau đây:

Trang 48

c) Quy trình thoát khẩn cấp và lộ trình thoát

nạn, mặt bằng khu vực làm việc, công trường và các khu vực an toàn

d) Tên, chức danh, phòng ban và số điện thoại

của các cá nhân cần liên lạc để có thêm thông tin hay giải thích bổn phận và trách nhiệm trong kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp.

Trang 49

e) Các quy trình cho người lao động mà ở lại để thực

hiện hay tắt các hoạt động của máy móc, sử dụng bình cứu hoả, hay thực hiện một số công tác cần thiết mà không thể tắt được mỗi khi có báo động của tình huống khẩn cấp trước khi thoát nạn;

f) Bổn phận cấp cứu và chữa trị cho các công nhân

nhận trách nhiệm cho các công nhân ở trên

g) Cung cấp một danh sách cập nhận các cá nhân cần

được báo tin khi có sự kiện khẩn cấp xảy ra trong suốt thời gian chưa có nhiệm vụ

Ngày đăng: 19/04/2022, 19:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm