Câu 3: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐỒNG XOÀI
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ B saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
C axit fomic, anđehit fomic, glucozơ D fructozơ, tinh bột, anđehit fomic
Câu 2: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4đ, đun nóng) Biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5%, khối lượng este thu được là
A 11 gam B 22 gam C 13,75 gam D 17,6 gam
Câu 3: Chọn phát biểu sai
A Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
D Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no
Câu 4: Chọn phát biểu đúng
A Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng thuận nghịch
B Amilozơ có mạch phân nhánh và xoắn
C Xenlulozơ tan trong nước svayde
D Tinh bột tan tốt trong nước lạnh, sau đó đem đun nóng thu được hồ tinh bột
Câu 5: Hai chất đồng phân của nhau là
A Glucozơ và fructozơ B Tinh bột và xenlulozơ
C Saccarozơ và xenlulozơ D Saccarozơ và fructozơ
Câu 6: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là
A 66,67% B 74,03% C 25,97% D 33,33%
Câu 7: Thủy phân este CH3-COO-CH2-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là
A CH3COONa và CH2=CH-CH2-OH B CH3COONa và CH3CH2CHO
C CH3COOH và CH3CH2CHO D CH3COOH và CH2=CH-CH2-OH
Câu 8: Gốc α – Glucozơ và gốc β – fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
A Hiđro B Oxi C Cacbon D Nitơ
Câu 9: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic
Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Câu 10: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4a mol
Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 2A HCOO-CH=CH-CH3 B CH2=CH-COOCH3
C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2-CH=CH3
Câu 11: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A triolein B stearin C tripanmitin D tristearin
Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n+2O2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2nO (n≥2) D CnH2nO2 (n≥2)
Câu 13: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ Số
dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là
Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X thu được 8,064 lít khí CO2 (ở đktc) Số este đồng phân của X là
Câu 16: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C3H6O2 Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 17: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là
A dung dịch AgNO3/NH3 B nước brom
C Na kim loại D Cu(OH)2, t0 thường
Câu 18: Este metyl acrylat có công thức phân tử là
A CH3COOCH3 B CH2=CHCOOCH3
C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH3
Câu 19: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn
toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là
A 8,92 gam B 10,90 gam C 9,94 gam D 8,82 gam
Câu 20: Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thứ tự
A CH
3COOH > CH
3COOCH3 > C
2H
5OH > CH3CHO
B CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO
C C
2H
5OH > CH
3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3
D C2H5OH > CH3CHO > CH3COOCH3> CH3COOH
Câu 21: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit
trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là
A 21,6 gam B 16,2 gam C 5,4 gam D 10,8 gam
Trang 3Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào dung
dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là
A Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2
B A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5
C Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu
D Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)
Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng
Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
A 18 kg B 17,01 kg C 21 kg D 16,2 kg
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng
b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước
c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố
d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit
e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Số phát biểu đúng là
Câu 25: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn
toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc)
và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Phát biểu đúng về chất béo X là
A Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π
B Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6
C 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2
D X chỉ chứa các gốc axit béo no
Câu 27: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là
A 4,5 kg B 5,4 kg C 5,0 kg D 6,0 kg
Câu 28: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là
A 19,44 g B 21,6 g C 33,75 g D 30,375 g
Câu 29: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và tinh
bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Trang 4A 24,53 B 11,73 C 7,68 D 4,80
Câu 30: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A HCOOH và C3H7OH B CH3COOH và C3H5OH
C C2H3COOH và CH3OH D HCOOH và C3H5OH
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng
b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước
c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố
d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit
e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Số phát biểu sai là
Câu 3: Có thể gọi tên este (C15H31COO)3C3H5 là
A stearin B tripanmitin C tristearin D triolein
Câu 4: Thủy phân este CH3-COO-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là
A CH3COONa và CH3CHO B CH3COONa và CH2=CH-OH
C CH3COOH và CH3CHO D CH3COOH và CH2=CH-OH
Câu 5: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu
được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH3COOH và C3H5OH B HCOOH và C3H5OH
Trang 5C HCOOH và C3H7OH D C2H3COOH và CH3OH
Câu 6: Trong phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố
Câu 7: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic
Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Câu 8: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là
A dung dịch AgNO3/NH3 B Na kim loại
C nước brom D Cu(OH)2, t0 thường
Câu 9: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 1,38 gam glixerol và 14,37 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a
là
A 17,55 gam B 12,33 gam C 13,23 gam D 15,75 gam
Câu 10: Nhiệt độ sôi của C
2H
5OH, CH
3CHO, CH
3COOH, CH3COOCH3 tăng dần theo thứ tự
A CH3CHO ˂ CH
3COOCH3 ˂ C
2H
5OH ˂ CH
3COOH
B CH
3COOH ˂ C
2H
5OH ˂ CH
3COOCH3 ˂ CH3CHO
C CH3COOH ˂ CH3COOCH3 ˂ C2H5OH ˂ CH3CHO
D C
2H
5OH ˂ CH3CHO ˂ CH3COOCH3 ˂ CH3COOH
Câu 11: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và tinh
bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là
A 24,53 B 4,80 C 11,73 D 7,68
Câu 12: Chọn phát biểu đúng
A Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
B Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được sản phẩm có chứa ancol
D Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam este no, đơn chức, mạch hở X thu được 15,68 lít khí CO2 (ở đktc) Số este đồng phân của X là
Câu 14: Hai chất không phải đồng phân của nhau là
A Metyl axetat và etyl fomat B Glucozơ và fructozơ
C Axit axetic và metyl fomat D Tinh bột và xenlulozơ
Câu 15: Chọn phát biểu sai
A Glucozơ chủ yếu tồn tại dạng mạch hở
B Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
C Phân tử amilozơ không có liên kết α-1,6-glicozit
D Xenlulozơ tan trong nước svayde
Trang 6Câu 16: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn
toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc)
và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 17: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nO2 (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2nO (n≥2) D CnH2n+2O2 (n≥2)
Câu 18: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là
A 5,4 kg B 4,5 kg C 5,0 kg D 6,0 kg
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit
trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là
A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 5,4 gam
Câu 20: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ Số
dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa là
Câu 21: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng
Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
A 18 kg B 21 kg C 16,2 kg D 17,01 kg
Câu 22: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4đ, đun nóng) thu được 10,78 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A 62,50% B 62,15% C 61,25% D 62,05%
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Phát biểu đúng về chất béo X là
A Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π B X chỉ chứa các gốc axit béo no
C 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2 D Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6
Câu 24: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A fructozơ, tinh bột, anđehit fomic B saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D axit fomic, anđehit fomic, glucozơ
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào dung
dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là
A Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)
B Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2
C A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5
D Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu
Câu 26: Este vinyl axetat có công thức phân tử là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2
Trang 7C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH=CH2
Câu 27: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag thu được là
A 16,2 gam B 21,6 gam C 43,2 gam D 32,4 gam
Câu 28: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4a mol
Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH2=CH-COOCH3 B HCOO-CH=CH-CH3
C CH3COO-CH=CH2 D HCOO-CH2-CH=CH3
Câu 29: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là
A 33,75 g B 21,6 g C 19,44 g D 30,375 g
Câu 30: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C2H4O2 Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C3H6O2 Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 2: Chọn phát biểu đúng
A Tinh bột tan tốt trong nước lạnh, sau đó đem đun nóng thu được hồ tinh bột
B Amilozơ có mạch phân nhánh và xoắn
C Xenlulozơ tan trong nước svayde
D Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng thuận nghịch
Câu 3: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là
A 8,92 gam B 10,90 gam C 9,94 gam D 8,82 gam
Trang 8Câu 4: Chọn phát biểu sai
A Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
B Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no
C Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa
Câu 5: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nO (n≥2) B CnH2n-2O2 (n≥2) C CnH2n+2O2 (n≥2) D CnH2nO2 (n≥2)
Câu 6: Este metyl acrylat có công thức phân tử là
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH=CH2
Câu 7: Hai chất đồng phân của nhau là
A Glucozơ và fructozơ B Saccarozơ và fructozơ
C Tinh bột và xenlulozơ D Saccarozơ và xenlulozơ
Câu 8: Thủy phân este CH3-COO-CH2-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là
A CH3COOH và CH3CH2CHO B CH3COONa và CH2=CH-CH2-OH
C CH3COOH và CH2=CH-CH2-OH D CH3COONa và CH3CH2CHO
Câu 9: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là
A nước brom B Cu(OH)2, t0 thường
C Na kim loại D dung dịch AgNO3/NH3
Câu 10: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 11: Nhiệt độ sôi của C
2H
5OH, CH
3CHO, CH
3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thứ tự
A CH
3COOH > C
2H
5OH > CH
3COOCH3 > CH3CHO
B CH
3COOH > CH
3COOCH3 > C
2H
5OH > CH3CHO
C C
2H
5OH > CH
3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3
D C
2H
5OH > CH
3CHO > CH3COOCH3> CH
3COOH
Câu 12: Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng
b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước
c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố
d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit
e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Số phát biểu đúng là
Câu 13: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4a mol
Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Trang 9A CH3COO-CH=CH2 B CH2=CH-COOCH3
C HCOO-CH=CH-CH3 D HCOO-CH2-CH=CH3
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A Trung hòa axit
trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là
A 10,8 gam B 5,4 gam C 21,6 gam D 16,2 gam
Câu 15: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A fructozơ, tinh bột, anđehit fomic B axit fomic, anđehit fomic, glucozơ
C anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ D saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Câu 16: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A HCOOH và C3H7OH B C2H3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H5OH D CH3COOH và C3H5OH
Câu 17: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là
A 66,67% B 74,03% C 25,97% D 33,33%
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X thu được 8,064 lít khí CO2 (ở đktc) Số este đồng phân của X là
Câu 19: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A triolein B tripanmitin C stearin D tristearin
Câu 20: Gốc α – Glucozơ và gốc β – fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
Câu 21: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) Xà phòng hóa hoàn
toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc)
và 9,72 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 22: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic
Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng
Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
A 16,2 kg B 21 kg C 18 kg D 17,01 kg
Câu 24: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ Số
dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là
Trang 10Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào dung
dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy có thêm 0,394 gam kết tủa Phát biểu đúng là
A A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5
B Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2
C Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu
D Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc)
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Phát biểu đúng về chất béo X là
A Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π
B 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2
C X chỉ chứa các gốc axit béo no
D Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6
Câu 27: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là
A 30,375 g B 33,75 g C 21,6 g D 19,44 g
Câu 28: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết
hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là
A 6,0 kg B 5,4 kg C 4,5 kg D 5,0 kg
Câu 29: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và tinh
bột Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Câu 30: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4đ, đun nóng) Biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5%, khối lượng este thu được là
A 11 gam B 22 gam C 17,6 gam D 13,75 gam
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4