Câu 80: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa một số peptit mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 151,2 gam muối natri của các amino axit là Gly, Ala và Val.. Câu 42: Công thức[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021
MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
Câu 35 Polime nào sau đây có dạng phân nhánh?
A Amilo pectin B Poli(vinyl clorua) C Polietilen D Poli(metyl metacrylat) Câu 36 Có thể điều chế PVC bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây ?
A CH3CHCH2 B CH2 = CHCl C CH3CH2Cl D CH2CHCH2Cl
Câu 37 X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Cho 15,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:
Câu 38 Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí
CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là :
Trang 2Câu 41 : Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
A CH3COOC2H5 B H2NCH2COOH C HCOONH4 D C2H5NH2
Câu 42 : Thành phần chính của thạch cao khan là canxi sunfat Công thức của canxi sunfat là
Câu 43 : Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ Chất X có thể là
Câu 44 : Bán phản ứng nào sau đây xảy ra đầu tiên ở anot khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với anot bằng Cu?
A Cu → Cu2+ + 2e B 2H2O → O2 + 4H+
+ 4e
C 2Cl- → Cl2 + 2e D Cu2+ + 2e → Cu
Câu 45 : Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Câu 46 : Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính oxi hóa B tính axit C tính bazơ D tính khử
Câu 47 : Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lý do nào sau đây?
A Các muối hidrocacbonat của canxi và magie bị phân hủy bởi nhiệt để tạo kết tủa
B Khi đun sôi làm tăng độ tan các chất kết tủa
C Khi đun sôi các chất khí hòa tan trong nước thoát ra
D Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)
Câu 48 : Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu,
gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
Câu 49 : Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là
Trang 3Câu 52 : Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Câu 53 : Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản
ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 54 : Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường
kiềm là
A Be, Na, Ca B Na, Ba, K C Na, Fe, K D Na, Cr, K
Câu 55 : Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Tinh bột B Xenlulozơ C Saccarozơ D Glucozơ
Câu 56 : Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đktc) khí Giá trị của V là
Câu 57 : Cho 7,5 gam glyxin vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng hoàn
toàn thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 59 : Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo
B Tristearin có CTPT là C54H110O6
C Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng
D Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm
Câu 60 : Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu
(b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính)
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên
(d) Chất độn amiăng làm tăng tính chịu nhiệt của chất dẻo
(e) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện
(g) Thành phần chính của khi biogas là metan
Trang 4(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy
của triolein Số phát biểu đúng là
Câu 62 : Sục từ từ 10,08 lit CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2và a mol KOH, sau khi
phản ứng hoàn toàn, thu được 5 gam kết tủa Tính a?
Câu 63 : Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 lớn hơn số mol
H2O thì X là ankin
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon
(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định
(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen
trong phân tử Số phát biểu đúng là :
Câu 64 : Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH NaCl + NH3+H2O
(b) NH4HCO3+ 2KOH K2CO3+ NH3+2H2O
(c) NaHCO3+ NaOH Na2CO3+H2O
(d) Ba(HCO3)2+ 2NaOH BaCO3 + Na2CO3+2H2O
(e) Ba(OH)2+ K2CO3 BaCO3+2KOH
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn HCO3OH CO32H O2 là
Câu 65 : Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là :
Câu 66 : Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1 Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 150ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí CO2
Trang 5TN2 Cho từ từ 150ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được V2 lít khí CO2
Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ của V1 và V2 là
Câu 67 : Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng
tham gia tráng bạc Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 68 : Bốn kim loại Na; Fe; Al và Cu được đánh dấu không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:
- X; Y chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối
- Z tác dụng được với H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội
X, Y, Z, T theo thứ tự là
A Na, Al, Fe, Cu B Na, Fe, Al, Cu C Al, Na, Cu, Fe D Al, Na, Fe, Cu
Câu 69 : Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (đều mạch hở) và H2 Dẫn X qua Ni nung nóng, sau
phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1 Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch Giá trị của x là
Câu 70 : Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2tới dư vào dung dịch FeCl2
(b) Cho dung dịch KHSO4vào dung dịch BaCl2
(c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3
(d) Sục khí CO2tới dư vào dung dịch NaAlO2(hayNa[Al(OH)4])
(e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3
(f) Sục khí SO2vào lượng dư dung dịchCa(OH)2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 71 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m
gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2 Mặt
khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol r2 trong dung dịch Giá trị của m là
NaHCO3 Sủi bọt khí Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng
Cu(OH)2 hòa tan Không phản ứng Hòa tan Không phản ứng
AgNO3/NH3 Không tráng gương Có tráng gương Tráng gương Không phản ứng
X, Y, Z, T lần lượt là
A CH3COOH, CH3COOCH3, glucozơ, CH3CHO
B CH3COOH, HCOOCH3 , glucozơ, phenol
Trang 6C HCOOH, CH3COOH, glucozơ, phenol
D HCOOH, HCOOCH3, fructozơ, phenol
Câu 73 : Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước)
đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thì ngừng điện phân Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra) Giá trị của a là
Câu 75 : Cho CO dư đi qua 3,2 gam một oxit kim loại nung nóng, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào 50
ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7,88 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2,99425% thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch X Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Nồng độ C% c ủa muối trong X gần nhất với giá trị
A 4,65 B 5,4 C 5,65 D 5,05
Câu 76 : Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và
H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa (không chứa Fe3+) và hỗn hợp khí Y
(trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y) Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một
chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được
12,6 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 77 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong A) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác, m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được
CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là
A 45,20% B 50,40% C 62,10% D 42,65%
Câu 78 : X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là
hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY< MT) Đốt
cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc) Mặt khác 17,28
gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có
cùng số mol Số mol của X trong E là
Câu 79 : Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng số liên
kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A1;0,22 mol A2 và 0,32 mol A3 Biết A1, A2, A3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác, cho x gam M phản ứng vừa đủ với NaOH thu được y gam muối Đốt cháy hoàn toàn y gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc)
Trang 7(biết sản phẩm cháy gồm Na2CO3, CO2, H2O và N2) Giá trị y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A Tinh bột B Saccarozơ C Glucozơ D Xenlulozơ
Câu 42: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
A Glyxin B Etylamin C Anilin D Phenylamoni clorua
Câu 43: “Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và
khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm “Nước đá khô” là
A SO2 rắn B CO2 rắn C CO rắn D H2O rắn
Câu 44: Tơ nilon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây
A Tơ nhân tạo Tơ tự nhiên C Tơ poliamit D Tơ polieste
Câu 45: Khi xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH, đun nóng ta thu được sản phẩm là
Trang 8A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 46: Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A Fe, Mg, Al B Al, Mg, Fe C Fe, Al, Mg D Mg, Fe, Al
Câu 47: Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
A [Ar]3d5 B [Ar]3d4 C [Ar]3d3 D [Ar]3d2
Câu 48: Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động núi đá vôi có thể giải thích bằng phản ứng:
A CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Câu 50: Trường hợp nào dưới đây sau phản ứng thu được kết tủa
A Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
B Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al(NO3)3
C Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
D Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong
Câu 51: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là
A Ba, Na, Cu B Ba, Fe, K C Na, Ba, Ag D Na, Ca, K
Câu 52: Trong các kim loại sau, kim loại dẫn điện tốt nhất là:
A Fe B Cu C.Au D Ag
Câu 53 Khi lên men hoàn toàn 360 gam glucozơ thì khối lượng ancol etylic thu được là
A 184 gam B 276 gam C 92 gam D 138 gam
Câu 54: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích
khí H2 (ở đktc) thoát ra là :
A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 6,72 lít
Câu 55: Cho Al và Fe tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung
dịch X thì thu được dung dịch Y và kết tủa Z Chất tan trong dung dịch Y là
A NaOH, HCl, AlCl3 B FeCl2, NaOH, NaAlO2
C NaOH, NaAlO2, NaCl D NaOH, FeCl2, NaCl, HCl
Câu 56: Một cacbohydrat (X) có các phản ứng theo sơ đồ: (X) Cu OH( ) / 2 NaOHdung dịch xanh lam
o
t
Kết tủa đỏ gạch (X) có thể là:
A Glucozơ Xenlulozơ C.Saccarozơ D tinh bột
Câu 57: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu
được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 58: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng sắt (phần chìm dưới nước) người ta gắn thêm lên vỏ tàu những
tấm kim loại
Trang 9A Ni B Cu C Ag D Zn
Câu 59: Cho các phát biểu sau:
1 Để một miếng gang (hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa
2 Kim loại cứng nhất là W (vonframe)
3 Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối
4 Khí điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+
5 Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm
Số phát biểu đúng là
Câu 60: X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 10,3gam X tác
dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95gam muối clohidrat của X Công thức cấu tạo thu gọn của X là A.CH3CH(NH2)COOH B NH2CH2COOH
C NH2CH2CH2COOH D CH3CH2CH(NH2)COOH
Câu 61: Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Tìm phát biểu sai ?
A Dung dịch X làm mất màu thuốc tím
B Dung dịch X không thể hoà tan Cu
C Cho dd NaOH vào dung dịch X , thu được kết tủa để lâu ngoài không khí khối lượng kết tủa sẽ tăng
D Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3
Câu 62 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Anilin tác dụng được với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng
B Đi peptit không có phản ứng màu biure
C Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai
D H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit
Câu 63 : Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Trang 10Ion K+ Mg2+ Na+ H+ HCO3– SO42– NO3– CO32–
iết dung dịch Y hòa tan được Fe2O3 Nếu đun đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 66 Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí H2 dư đi qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng
(2) Cho Na vào dung dịch FeCl2 dư
(3) Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
(4) Nung AgNO3 ở nhiệt độ cao
(5) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư
(6) Cho Cu vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm sinh ra kim loại là:
A 5 B 3 C 4 D 6
Câu 67: E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn x mol
chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y z 5x và khi cho x mol chất E phản ứng với đủ với
72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với
dung dịch KOH , cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị
của m là
Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml
dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 69: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H15O4N Khi chó chất X tác dụng với dung dịch NaOH,
đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C2H6O và CH4O Chất Y là muối natri của α-amino axit Z
(chất Z có cấu tạo mạch hở và có mạch cacbon không phân nhánh) Số công thức cấu tạo phù hợp của
chất X là
Câu 70: Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch Kết quả được ghi ở
bảng sau:
Y, T Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo thành kết tủa màu trắng bạc
Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là
A Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat B Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat
C Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol D Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat
Câu 71: Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4,
C4H10 dư Cho toàn bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91