1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT VĨNH TƯỜNG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 41: Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất

Bước 3: Để nguội hỗn hợp

Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Sau đó để nguội

Nhận định không đúng về thí nghiệm này là

A Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục

B Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật

C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

D Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra

khỏi hỗn hợp

Câu 42: Các phát biểu sau:

(a) Glucozơ phản ứng với H2 (to, Ni) cho sản phẩm là sobitol

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức

(d) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa

Số phát biểu đúng là

Câu 43: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém

nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT) Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm

X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2 Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch

NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 44: Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit Cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong

NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1m gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân là

Câu 46: Cho sơ đồ phản ứng sau (các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp):

Trang 2

(1) C6H12O6 (glucozơ) → X + Y; (2) X + O2 → Z + T;

(3) Y + T → (C6H10O5)n + O2; (4) X + Z → P + T;

Phát biểu nào sau đây sai?

A Đốt cháy hoàn toàn chất Z, thu được Y và T B Ở nhiệt độ thường, chất Y tan tốt trong chất T

C Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất Z D Chất P là etyl axetat

Câu 47: Đun nóng 48 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác axit H2SO4 đặc), thu được 45,76 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là

Câu 48: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A Axit axetic và etanol B axit axetic, etanol và axit H2SO4 đặc

C Axit axetic, metanol và axit H2SO4 đặc D axit axetic và metanol

Câu 49: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, popin, vinyl axetilen và a mol H2 có xúc tác Ni (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y ( gồm các hiđrocacbon) có tỷ khối so với H2 là 14,4 Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 50: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO ( trong đó nguyên tố O chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với

H2 là 14,667 Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 51: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 52: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn Cô

cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Trang 3

A 45,5 B 40,5 C 45,0 D 36,0

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 12,0 gam este X cần dùng 0,4 mol oxi, sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa

dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa Mặt khác, đun nóng 18,0 gam X với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 250 ml dung dịch Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là

A glucozơ, amoni gluconat, axit gluconic B fructozơ, amino gluconat, axit gluconic

C glucozơ, amino gluconat, axit gluconic D fructozơ, amoni gluconat, axit gluconic

Câu 60: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit, rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc X là

A glixerol B saccarozơ C anđehit axetic D ancol etylic

Câu 61: Đun nóng este X với dung dịch NaOH, thu được muối CH2=CHCOONa và ancol CH3OH Tên gọi của X là

A etyl acrylat B vinyl axetat C metyl axetat D metyl acrylat

Câu 62: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenllulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để sản

xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A 5,031 tấn B 10,062 tấn C 3,521 tấn D 2,515 tấn

Câu 63: Cho 5,1 gam este đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 2,3 gam một ancol Công thức cấu tạo của Y là

A C3H7COOC2H5 B C2H5COOC2H5 C HCOOCH3 D C3H7COOCH3

Câu 64: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), số sản phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là

Trang 4

A Fructozơ có nhiều trong mật ong

B Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

C Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

D Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

Câu 67: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5

A X1 có % mC < 70% B X3 có % mH =12,5%

C X có 5 liên kết π D X4 là glixerol

Câu 69: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5 Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC6H5

Câu 70: Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt

Công thức phân tử của saccarozơ là

A C12H24O12 B C6H12O6 C (C6H10O5)n D C12H22O11

Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 72: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat Thủy phân hoàn

toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO2 và 2,61 gam H2O Giá trị của m gần nhất với

giá trị nào sau đây?

Câu 73: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là

A Glucozơ, glixerol, axit fomic B Glucozơ, fructozơ, saccarozơ

C Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic D Fructozơ, glixerol, anđehit axetic

Câu 74: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Trang 5

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y

và 1,792 lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 75: Tên gọi của chất béo có công thức (CH3[CH2]16COO)3C3H5 là

A triolein B trilinolein C tristearin D tripanmitin

Câu 76: Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C6H10O4 trong dung dịch NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol Công thức của X là

A HCOOCH2CH2OOCCH2CH3 B CH3OOCCH2COOCH2CH3

C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D CH3OOCCH2CH2COOCH3

Câu 77: Nhận định nào sau đây sai?

A Các este đều tham gia phản ứng thủy phân B Các este rất ít tan trong nước

C Các este đều tồn tại ở thể rắn D Các este thường có mùi thơm đặc trưng

Câu 78: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?

A Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2 B 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2

C Phân tử X có 5 liên kết π D Công thức phân tử của X là C52H102O6

Câu 79: Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng

dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối Giá trị a và m1 lần lượt là

A 0,8 và 8,82 B 0,4 và 4,32 C 0,8 và 4,56 D 0,4 và 4,56

Câu 80: Cho dãy các hợp chất hữu cơ: triolein, metyl propionat, tinh bột, axit axetic, axit fomic, vinyl

axetat Có bao nhiêu chất trong dãy khi đốt hoàn toàn thu được số mol CO2 và H2O không bằng nhau?

Trang 6

ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 Lượng CO2thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch

Y và 1,792 lít khí CO2 (đktc) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m

Câu 44: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat Thủy phân hoàn

toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO2 và 2,61 gam H2O Giá trị của m gần nhất với

giá trị nào sau đây?

Câu 45: Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 13,68%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho

tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 25,92 gam Ag Hiệu suất phản ứng thủy phân là

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi Toàn bộ

sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện (m + 185,6) gam kết tủa

và khối lượng bình tăng (m + 83,2) gam Giá trị của m là

Câu 47: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm luôn thu được glixerol

B Khi thủy phân chất béo luôn thu được etilen glycol

C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm đều thu được muối và ancol

D Phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

Câu 48: Thuỷ phân hết a gam triglixerit X bởi dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và 95,8 gam

Trang 7

hỗn hợp Y gồm muối của axit béo Giá trị của a là

Câu 49: Este X vừa tham gia được phản ứng tráng bạc, vừa tham gia phản ứng trùnghợp Chất hữu cơ Y khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol Z Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Công thức cấu tạo của các chất X, Y lần lượt là

A HCOOCH=CH2 và HCOOCH2-CH2-CH2OH

B HCOOCH=CH2 và HCOOCH2-CHOH-CH3

C CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CH2-CH2OH

D CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CHOH-CH3

Câu 50: Phát biểu nào sau đây sai?

A Axit stearic là axit no, mạch hở

B Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng

C Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic

D Metyl fomat có phản ứng tráng bạc

Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic,

oleic, linoleic thu được 48,4 gam CO2 và 18 gam H2O Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X

bằng dung dịch KOH (vừa đủ) thì sẽ thu được bao nhiêu gam muối?

Phát biểu nào sau đây sai?

A X có 8 nguyên tử H trong phân tử

B X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3 trong NH3

C X1 tan trong nước tốt hơn X

D X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống

Câu 54: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein không thu được glixerol

(b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc

(d) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

(e) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom

(g) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ

Số phát biểu đúng là

Câu 55: Cho các phát biểu sau:

Trang 8

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Câu 56: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá ?

A Tác dụng với Cu(OH)2/OH- B Tác dụng với nước brom

C Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 D Tác dụng với H2, xúc tác Ni

Câu 57: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi

X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol oxi, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 58: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác axit H2SO4 đặc, nóng) thu được 41,25 gam este etyl axetat Hiệu suất phản ứng este hóa là

Câu 59: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol của axit axetic bằng số

mol của etyl fomat) Cho 31,0 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được khối lượng chất rắn là

Câu 60: Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bông có khối lượng phân tử là 5184000 đvC Trong phân tử xenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH Tổng giá trị (x+y) có giá trị là

Câu 61: Công thức nào sau đây là của fructozơ dạng mạch hở ?

A CH2OH-[CHOH]2-CO-CHOH-CH2OH B CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CH2OH

C CH2OH-[CHOH]3-COCH2OH D CH2OH-[CHOH]4-CHO

Câu 62: Cho chuyển hóa sau : Tinh bột

A T là C2H5COOC2H5 B T là etyl axetat

C Z tác dụng được với phenol D Y, Z đều tác dụng với Na, dung dịch NaOH

Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Cho 7,4 gam

X tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch NaOH, đun nóng thì tạo ra 8,2 gam muối Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

Câu 64: Isoamyl axetat là este được dùng để làm dung môi Công thức của isoamyl axetat là

A CH3CH(CH3)CH2CH2COOCH3 B CH3CH(CH3)CH2CH2COOC2H5

C HCOOCH2CH2CH(CH3)CH3 D CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3

Câu 65: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

Trang 9

A (C17H33COO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C (C2H3COO)3C3H5 D (C17H35COO)2C2H4

Câu 66: Phát biểu đúng là

A Glucozơ và saccarozơ là những chất rắn kết tinh màu trắng

B Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ

C Thủy phân hoàn toàn saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit

D Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

Câu 67: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để sản

xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A 10,062 tấn B 3,521 tấn C 5,031 tấn D 2,515 tấn

Câu 68: Một phân tử saccarozơ có

A một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ

C hai gốc -glucozơ D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ

Câu 69: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?

A Benzyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Metyl axetat

Câu 70: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:

Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?

A Axit axetic và etanol B Etyl axetat và nước cất

C Axit axetic và nước cất D Natri axetat và etanol

Câu 71: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể tham gia vào

A phản ứng với iot B phản ứng tráng bạc

C phản ứng thuỷ phân D phản ứng với Cu(OH)2

Câu 72: Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều

cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2)

Tỉ khối hơi của Z so với He bằng p Giá trị gần nhất của p là

Câu 73: Cho hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH

2 M, thu được dung dịch chứa m gam muối giá trị của m là

Câu 74: Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C6H10O4 trong dung dịch NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol Công thức của X là

A CH3OOCCH2CH2COOCH3 B HCOOCH2CH2OOCCH2CH3

C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D CH3OOCCH2COOCH2CH3

Trang 10

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X ( 40 < MX < 70) mạch hở, thu được CO2 và 0,4 mol

H2O Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO3 dư, trong môi trường dung dịch NH3, thì có 0,4 mol AgNO3 phản ứng Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 76: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa

X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x= y+ 0,52 Mặt khác, đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240

ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F

qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số nguyên tử H (hiđro) có trong một phân tử

este Y là

Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất

Bước 3: Để nguội hỗn hợp

Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ

Nhận định không đúng về thí nghiệm này là

A Hỗn hợp sau bước 3 có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh thẫm

B Việc thêm nước cất ở bước 2 nhằm giữ thể tích hỗn hợp không đổi

C Sau bước 4, có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên

D Sau bước 1, thu được hỗn hợp đồng nhất

Câu 78: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

A CH3COONa và CH3OH B HCOOH và NaOH

C HCOOH và CH3OH D HCOOH và C2H5NH2

Câu 79: Thủy phân 6,6 gam hoàn toàn este X (C4H8O2) với 150 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y Phần trăm của muối có trong rắn Y là

Trang 11

50 C 60 A 70 B 80 D

ĐỀ SỐ 3

X, Y, Z Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2

nhiều hơn H2O là 10,84 gam Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung

dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31 Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m

gam hỗn hợp khí Giá trị của m gần nhất với

khí H2 (đktc) Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

benzylic, p – crezol Trong các chất trên , số chất pứ với NaOH là :

A với axit H2SO4 B với kiềm C với dd iôt D thuỷ phân

A CH3CHO, C2H2, saccarozơ C CH3CHO, C2H2, saccarozơ, glucozơ

B CH3CHO, C2H2, anilin D HCOOH, CH3CHO, C2H2, glucozơ

ancol Y và 17,8 g hỗn hợp 2 muối CTCT thu gọn của X là:

A CH3COOCH2CH2-OOC-C2H5 C CH3COOCH2CH2CH2-OOC-CH3

B C2H5COOCH2CH2CH2OOC-H D HCOOCH2CH2CH2CH2OOC-CH3

khối lượng brom đã phản ứng là 16 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

A 0,05 và 0,1 B 0,12 và 0,03 C 0,03 và 0,12 D 0,1 và 0,05

(C6H10O5)n:

A Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6:5

B Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước

C Tinh bột và xenlulozơ khi bị thuỷ phân đến cùng đều cho glucozơ

D Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

A CnH2n B CnH2n+2-2a C CnH2n-2 D CnH2n+2

Trang 12

Câu 12: Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thuỷ phân 1kg mùn cưa có 50% xenlulozơ Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%

A 0,444kg B 0,500kg C 0,555kg D 0,690kg

toàn 3,21gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 cm3

khí nitơ (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn amin

Y cho nCO2: nH2O =2:3 Công thức phân tử của amin đó là:

A C2H5C6H4NH2 , CH3CH2CH2NH2 B CH3C6H4NH2 , CH3(CH2)4 NH2

C CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 D CH3C6H4CH2NH2 , CH3(CH2)4NH2

A anđehit propanoic B anđehit propan C anhiđhit propionic D anđehit propionic

nH2O = 2 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không

có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong

amoniac ngay cả khi đun nóng Biết Mx < 140 đvC Hãy xác định công thức cấu tạo của X?

A HCOOC6H5 B C2H5COOC6H5 C C2H3COOC6H5 D CH3COOC6H5

A Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết với các gốc R và R’

B Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm - COOH của phân tử axit bằng nhóm OR’

C Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

D Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit

C6H5C2H3 (3) o-CH3C6H4CH3 (4)

Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là:

A (2); (3) và (4) B (1); (3) và (4) C (1); (2) và (3) D (1); (2) và (4)

A Axit axetic và anđehit axetic B Axit axetic và ancol vinylic

C Axit axetic và ancol etylic D Axetat và ancol vinylic

có thể hoà tan được Cu(OH)2 là

A Metylaxetat B Etylaxetat C Axyletylat D Axetyletylat

bằng 3,125.Cho 20 gam X tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn CTCT thu gọn của X trong trường hợp này là :

Ngày đăng: 19/04/2022, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A. NH3tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường
3tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ (Trang 14)
Câu 33: Photpho là nguyên tố phi kim nằm ởô 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường
u 33: Photpho là nguyên tố phi kim nằm ởô 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 14)
A. NH3tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường
3tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ (Trang 18)
Câu 32: Photpho là nguyên tố phi kim nằm ởô 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường
u 32: Photpho là nguyên tố phi kim nằm ởô 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 18)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm