Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắnA. Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT QUANG MINH ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021
MÔN HÓA HỌC LẦN 3 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 41 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A CH3COOC2H5 B CH3COOH C CH3CH2CH2OH D CH3COOCH3
Câu 42 Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 43 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
stearat và natri linoleat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên
hệ giữa a, b, c là:
A b – c = 3a B b – c = 4a C b = c + a D b – c = 2a
Câu 44 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 70%) Giá trị của m là
Câu 45 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A 360 gam B 270 gam C 300 gam D 250 gam
Câu 46 Este nào sau đây có 2 đồng phân
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C2H4O2
Câu 47 Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3) Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
ngọt là:
A (1) < (3) < (2) B (2) < (3) < (1) C (3) < (1) < (2) D (3) < (2) < (1)
Câu 48 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C5H10O2 B C4H6O2 C C4H8O2 D C3H6O2
Câu 49 Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 1,92 gam B 1,36 gam C 10,8 gam D 8,56 gam
Câu 50 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
A Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 51 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 52 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A glucozơ B mantozơ C saccarozơ D fructozơ
Trang 2Câu 53 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 54 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2 6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ)
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2 trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá
xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A 98,48 gam B 88,63 gam C 147,71 gam D 79,77 gam
Câu 55 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 1,6 B 4,32 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 2,16 và 3,2
Câu 56 Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol
etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol
etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 4,5 kg B 6,0 kg C 5,4 kg D 5,0 kg
Câu 57 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat,
triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun
nóng sinh ra ancol là
Câu 58 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Câu 59 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 60 Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y Nếu đun m gam
X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu
được bao nhiêu gam chất rắn ?
A 61,48 gam B 53,2 gam C 52,6 gam D 57,2 gam
Câu 61 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Vinyl axetat B Propyl benzoat C Metyl axetat D Anlyl axetat
Câu 62 Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A Na B I2 C Ca(OH)2 D AgNO3/NH3
Câu 63 Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A C6H12O6 B (C6H10O5)n C C11H22O12 D C12H22O11
Câu 64 Để chứng minh saccarozơ có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch saccarozơ
phản ứng với
Trang 3A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
D kim loại Na
Câu 65 Chất thuộc loại polisaccarit là
A xenlulozơ B saccarozơ C glucozơ D fructozơ
Câu 66 Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon
bằng nhau ?
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOC6H5 C CH3COOC2H5 D C6H5COOCH3
Câu 67 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A HCOOH B CO2 C CH3CHO D CH3COOH
Câu 68 Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nO B CnH2nO2 C CnH2n + 2O2 D CnH O2
Câu 69 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3CH2COOC6H5 B CH3 2 6H5 C CH3OCO COOC2H5 D C6H5COOCH=CH2
Câu 70 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
Câu 71 Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A Etyl axetat B Etyl fomat C Etyl propionat D Metyl axetat
Câu 72 Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối
đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 80% Giá trị m là
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 41 Để chứng minh saccarozơ có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch saccarozơ
phản ứng với
A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C kim loại Na
Trang 4D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 42 Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 43 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Propyl benzoat B Metyl axetat C Vinyl axetat D Anlyl axetat
Câu 44 Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon
bằng nhau ?
A C6H5COOCH3 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOC6H5
Câu 45 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 46 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Câu 47 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A CH3CHO B CO2 C CH3COOH D HCOOH
Câu 48 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A 300 gam B 250 gam C 360 gam D 270 gam
Câu 49 Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 1,92 gam B 1,36 gam C 8,56 gam D 10,8 gam
Câu 50 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 51 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A CH3COOC2H5 B CH3COOH C CH3COOCH3 D CH3CH2CH2OH
Câu 52 Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A Etyl fomat B Etyl propionat C Etyl axetat D Metyl axetat
Câu 53 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ
Câu 54 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
stearat và natri linoleat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên
hệ giữa a, b, c là:
A b = c + a B b – c = 4a C b – c = 2a D b – c = 3a
Câu 55 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 56 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng
Trang 5tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
Câu 57 Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A CnH2nO B CnH2nO2 C CnH O2 D CnH2n + 2O2
Câu 58 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2 6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ)
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2
trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá
xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A 79,77 gam B 98,48 gam C 88,63 gam D 147,71 gam
Câu 59 Este nào sau đây có 2 đồng phân
A C3H6O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C5H10O2
Câu 60 Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol
etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol
etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,0 kg B 6,0 kg C 5,4 kg D 4,5 kg
Câu 61 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 1,6 B 2,16 và 3,2 C 4,32 và 3,2 D 4,32 và 1,6
Câu 62 Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A C11H22O12 B (C6H10O5)n C C12H22O11 D C6H12O6
Câu 63 Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối
đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 80% Giá trị m là
Câu 64 Chất thuộc loại polisaccarit là
A xenlulozơ B saccarozơ C fructozơ D glucozơ
Câu 65 Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y Nếu đun m gam
X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu
được bao nhiêu gam chất rắn ?
A 53,2 gam B 57,2 gam C 52,6 gam D 61,48 gam
Câu 66 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 70%) Giá trị của m là
Câu 67 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C4H6O2
Câu 68 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat,
Trang 6triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun
nóng sinh ra ancol là
Câu 69 Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A I2 B AgNO3/NH3 C Na D Ca(OH)2
Câu 70 Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3) Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
ngọt là:
A (2) < (3) < (1) B (1) < (3) < (2) C (3) < (2) < (1) D (3) < (1) < (2)
Câu 71 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
A Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 72 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3CH2COOC6H5 B CH3OCO COOC2H5
C C6H5COOCH=CH2 D CH3 2 6H5
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 41 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 70%) Giá trị của m là
Câu 42 Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3) Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
ngọt là:
A (3) < (1) < (2) B (2) < (3) < (1) C (1) < (3) < (2) D (3) < (2) < (1)
Câu 43 Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối
đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 80% Giá trị m là
Câu 44 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
stearat và natri linoleat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên
hệ giữa a, b, c là:
A b = c + a B b – c = 3a C b – c = 2a D b – c = 4a
Trang 7Câu 45 Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y Nếu đun m gam
X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu
được bao nhiêu gam chất rắn ?
A 61,48 gam B 53,2 gam C 57,2 gam D 52,6 gam
Câu 46 Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D C11H22O12
Câu 47 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A CO2 B CH3COOH C CH3CHO D HCOOH
Câu 48 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 49 Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol
etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol
etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,0 kg B 5,4 kg C 4,5 kg D 6,0 kg
Câu 50 Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon
bằng nhau ?
A CH3COOC6H5 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C6H5COOCH3
Câu 51 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2 6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ)
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2
trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá
xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A 98,48 gam B 88,63 gam C 147,71 gam D 79,77 gam
Câu 52 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 4,32 và 3,2 B 4,32 và 1,6 C 2,16 và 1,6 D 2,16 và 3,2
Câu 53 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Câu 54 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
Câu 55 Este nào sau đây có 2 đồng phân
A C4H8O2 B C5H10O2 C C3H6O2 D C2H4O2
Câu 56 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat,
triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun
Trang 8nóng sinh ra ancol là
Câu 57 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 58 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3CH2CH2OH D CH3COOH
Câu 59 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3OCO COOC2H5 B CH3CH2COOC6H5 C C6H5COOCH=CH2 D CH3 2 6H5
Câu 60 Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 1,92 gam B 8,56 gam C 10,8 gam D 1,36 gam
Câu 61 Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào?
A Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B Cho saccarozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 62 Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A Etyl propionat B Etyl axetat C Metyl axetat D Etyl fomat
Câu 63 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Propyl benzoat B Metyl axetat C Anlyl axetat D Vinyl axetat
Câu 64 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C4H6O2 B C3H6O2 C C5H10O2 D C4H8O2
Câu 65 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A 250 gam B 300 gam C 360 gam D 270 gam
Câu 66 Để chứng minh saccarozơ có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch saccarozơ
phản ứng với
A kim loại Na
B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 67 Chất thuộc loại polisaccarit là
A saccarozơ B fructozơ C glucozơ D xenlulozơ
Câu 68 Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A AgNO3/NH3 B Na C Ca(OH)2 D I2
Câu 69 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A mantozơ B fructozơ C saccarozơ D glucozơ
Câu 70 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
Trang 9ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 71 Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n + 2O2 B CnH2nO2 C CnH O2 D CnH2nO
Câu 72 Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag Giá trị của m là:
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Câu 41 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 3,2 B 4,32 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 2,16 và 1,6
Câu 42 Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam Y Nếu đun m gam
X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu
được bao nhiêu gam chất rắn ?
A 61,48 gam B 53,2 gam C 57,2 gam D 52,6 gam
Câu 43 Thuốc thử để phân biệt glixerol và glucozơ là
A AgNO3/NH3 B I2 C Ca(OH)2 D Na
Câu 44 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 300 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Câu 45 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3 2 6H5 B C6H5COOCH=CH2 C CH3CH2COOC6H5
D CH3OCO COOC2H5
Câu 46 Este nào sau đây có 2 đồng phân
A C5H10O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C2H4O2
Câu 47 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 70%) Giá trị của m là
Trang 10Câu 48 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat,
triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun
nóng sinh ra ancol là
Câu 49 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A CH3CHO B CH3COOH C HCOOH D CO2
Câu 50 Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A CnH O2 B CnH2n + 2O2 C CnH2nO D CnH2nO2
Câu 51 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 52 Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A C6H12O6 B C11H22O12 C (C6H10O5)n D C12H22O11
Câu 53 Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 1,36 gam B 10,8 gam C 1,92 gam D 8,56 gam
Câu 54 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C3H7–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 55 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A 270 gam B 250 gam C 360 gam D 300 gam
Câu 56 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ
Câu 57 Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon
bằng nhau ?
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOC6H5 C C6H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 58 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOH D CH3CH2CH2OH
Câu 59 Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A Metyl axetat B Etyl axetat C Etyl propionat D Etyl fomat
Câu 60 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 61 Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol
etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol
etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,0 kg B 4,5 kg C 6,0 kg D 5,4 kg
Câu 62 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là: