1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận cơ sở văn hóa lý thuyết âm dương

11 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nối những công trình trên, từ những năm 60 của thế kỷ 20 đến nay đã có nhiều học giả nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, và vì vậy, triết lý Âm dương trong đời sống văn hóa tinh thần ng

Trang 1

I MỞ ĐẦU

1 Vài nét về đề tài

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

3 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Mục đích nghiên cứu

II NỘI DUNG

1 Về Triết lý Âm Dương

1.1 Nội dung cơ bản của Triết lý Âm Dương

1.1.1 Nguồn gốc Triết lý Âm Dương

1.1.2 Bản chất và khái niệm Triết lý Âm Dương

1.2 Các quy luật của Triết lý Âm Dương

1.2.1 Quy luật về bản chất các thành tố

1.2.2 Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

1.3 Hai hướng phát triển của Triết lý Âm Dương

2 Ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hóa người Việt

2.1 Khái niệm đời sống văn hóa của người Việt Nam

2.2 Ảnh hưởng trong Văn hóa nhận thức

2.3 Ảnh hưởng trong Văn hóa tổ chức cộng đồng

2.3.1 Tổ chức đời sống tập thể

2.3.2 Tổ chức đời sống cá nhân

a Phong tục, tín ngưỡng

b Văn học, nghệ thuật

2.4 Ảnh hưởng trong Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên & xã hội

2.4.1 Thói ăn, thói nói

2.4.2 Thói mặc, thói ở

III KẾT LUẬN

PHỤ LỤC - TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC LỤC

2 2

2 2

2

3 3

3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 5 5 5 6 6 7 7 7 9 10 11

Trang 2

I.MỞ ĐẦU

1 Vài nét về đề tài

Là dân tộc nằm trong khu vực Á Đông và vòng ảnh hưởng của Trung Hoa, Việt Nam là dân tộc rất xem trọng Triết lý Âm Dương Cũng chính vì thế, trong màu sắc văn hóa Việt có rất nhiều ảnh hưởng từ Triết lý Âm Dương, những biểu hiện sinh động của tư tưởng đó vẫn hằn sâu trong cả nếp nghĩ truyền thống lẫn hiện đại Điều đó minh chứng sức ảnh hưởng đáng kể của triết lý này cả trên chiều rộng và chiều sâu của một nền văn hóa Bài tiểu luận này sẽ chỉ ra những ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hóa của con người Việt Nam

2 Lịch sử nghiên cứu

Cho tới nay, triết lý Âm dương trong đời sống văn hoá tinh thần người Việt đã được nhiều tác giả nghiên cứu Đầu tiên có thể kể đến là những nghiên cứu về văn hóa Việt Nam ở những thập

kỷ đầu thế kỷ 20 của một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Những tác giả và công trình tiêu biểu cho giai đoạn này như: Phan Kế Bính (Việt Nam phong tục – 1915), Nguyễn Văn Huyên (Văn minh Việt Nam – 1944), Đào Duy Anh (Việt Nam văn hóa sử cương - 1938) Ở những công trình trên, các tác giả đã đề cập đến triết lý Âm dương, Ngũ hành trong một số lĩnh vực văn hóa dân gian như phong tục hay văn học dân gian Tuy nhiên, triết lý Âm dương và khía cạnh ảnh hưởng văn hóa chỉ mới được các tác giả đề cập đến một cách khái quát hoặc tản mạn trong các mục nhỏ

Tiếp nối những công trình trên, từ những năm 60 của thế kỷ 20 đến nay đã có nhiều học giả nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, và vì vậy, triết lý Âm dương trong đời sống văn hóa tinh thần người Việt cũng được nghiên cứu nhiều hơn Các tác giả tiêu biểu gồm có: Trần Ngọc Thêm (Nhiều bài báo khoa học và giáo trình về cơ sở văn hóa), Nguyễn Đình Phư (Tìm hiểu và ứng dụng học thuyết Âm dương), Lê Văn Quán (Âm dương ngũ hành với đời sống con người), Lê Văn Sửu (Học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành)

3 Đối tượng - phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Triết lý Âm Dương, các nội dung cơ bản, các nguyên lý, bản chất, nguồn gốc của Triết lý Âm Dương và ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hóa của người dân Việt Nam hiện nay

Phạm vi nghiên cứu: Đời sống văn hóa là một lĩnh vực rất rộng lớn, tiểu luận chỉ giới hạn nghiên cứu sự ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến một số khía cạnh chính trong đời sống văn hóa người dân Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phương pháp luận biện chứng, tiểu luận dùng các phương pháp gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp khảo cứu tài liệu; phương pháp so sánh

Trang 3

Thứ nhất, phân tích những nội dung cơ bản của Triết lý Âm Dương

Thứ hai, chỉ ra những ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hoá người Việt Thứ ba, đưa ra những đánh giá, kết luận về nội dung đã nêu trên

4 Mục tiêu nghiên cứu

Tiểu luận tìm hiểu ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hoá tinh thần người Việt, trên cơ sở đó hiểu được cụ thể hơn về văn hóa Việt Nam nói riêng và sắc màu văn hóa Á Đông nói chung Để thực hiện mục tiêu nêu trên, luận văn giải quyết một số nhiệm vụ sau:

II NỘI DUNG

1 Về Triết lý Âm Dương

1.1 Các nội dung cơ bản của Triết lý Âm Dương

1.1.1 Nguồn gốc Triết lý Âm Dương

Nhân loại xưa nay, dù ở nền văn minh nào cũng đều khao khát có một ý niệm giải thích về nguồn gốc vũ trụ, nguồn gốc phát sinh thế giới môi trường xung quanh Mỗi nền văn minh đều

có một cách lý giải khác nhau phù hợp với nhân sinh quan của họ Cũng chính từ lý do đó mà Triết lý Âm Dương được khởi phát Có thể thấy, bắt nguồn từ những nhận thức về môi trường

-xã hội, Triết lý Âm Dương là sự khái quát về vũ trụ để giải thích những hiện tượng xung quanh của người Á Đông Tuy nhiên, các hệ thống triết lý này đều là những sản phẩm đặc thù của lối

tư duy tổng hợp và trọng quan hệ (biện chứng) của con người nông nghiệp, dẫn đến việc những

tư tưởng này đều mang tính Triết lý của nền đạo học phương Đông, không phải là những hệ thống Triết học như khoa học ở Phương Tây

1.1.2 Bản chất và khái niệm của Triết lý Âm Dương

Về bản chất, Triết lý Âm Dương là sản phẩm ý niệm mang tính duy tâm, được sinh ra từ ước

mơ của những người sống dựa trên nền văn minh lúa nước Cặp yếu tố Đất-Trời mang tầm quan trọng bậc nhất do chúng quyết định sự ấm no, thịnh vượng của người nông dân, của hoa lá vạn vật Dân gian quan sát thấy sự tương đồng nhất định trong vai trò sinh sản của cặp yếu tố Đất-Trời và Mẹ-Cha, từ đó hình thành quan niệm rằng hai cặp yếu tố này có cùng một bản chất và đồng nhất chúng với nhau Sự đồng nhất này là bước đầu tiên trong quá trình trừu tượng hoá Âm-Dương và sử dụng chúng để chỉ những cặp hiện tượng phức tạp hơn như “Lạnh-Nóng”,

“Bắc-Nam”, “Người-Vật”,…

Khái niệm trung tâm của Triết Lý Âm Dương chính là những cặp đối lập, tương đương và luôn

có thể phân thành Âm và Dương Những cặp đối lập này thường có mối quan hệ chặt chẽ trong

tự nhiên và người ta cho rằng chính những cặp đối lập đó là nguồn gốc của vũ trụ và là động lực cho thế giới tiếp tục xoay chuyển, sinh sôi và nảy nở Dựa trên niềm tin về sự tồn tại và vai trò của các cặp đối lập, người ta đã lý luận, giải thích thế giới xung quanh sao cho thích hợp với

khài

Trang 4

khái niệm Âm-Dương Quá trình đó đã sinh ra những quy luật nhằm xác định bản chất và mối quan hệ giữa những cặp yếu tố đối lập, tiến tới sự hoàn thiện trong triết lý, dần trừu tượng hoá nó đến mức có thể giải thích mọi hiện tượng sự vật trong môi trường quanh con người

1.2 Các quy luật của Triết lý Âm Dương

Từ những quan niệm về Âm Dương, người xưa đã khái quát thành quy luật để khẳng định tính phổ biến của triết lý này Tất cả các đặc điểm của triết lý âm dương đều tuân theo hai quy luật cơ bản Đó là quy luật về bản chất của các thành tố và quy luật về quan hệ giữa các thành tố

1.2.1 Quy luật về bản chất các thành tố

1.2.2 Quy luật về quan hệ của các thành tố

Nội dung của quy luật về quan hệ các thành tố là: Âm-Dương gắn bó mật thiết với nhau, vận động và chuyển hóa cho nhau, và âm phát triển đến cùng cực thì chuyển thành dương, dương phát triển đến cùng cực thì chuyển thành âm Ngày và đêm, tối và sáng, mưa và nắng, nóng và lạnh, luôn chuyển hóa cho nhau Âm Dương luôn biến đổi, dẫn đến vạn vật luôn biến chuyển, sinh sôi theo cả hai hướng âm và dương

1.3 Hai hướng phát triển của Triết lý Âm Dương

Triết lý Âm dương là cơ sở để xây dựng nên hai hệ thống triết lý khác đó là hệ thống "tam tài, ngũ hành" và "tứ tượng, bát quái", cũng là hai hướng phát triển khác nhau trong quá trình phát triển của Triết lý này Sự khác biệt này là minh chứng cho nguồn gốc không đồng nhất của các học thuyết Âm Dương – Ngũ Hành – Bát Quái Tuy nhiên, chúng vẫn mang những đặc điểm cốt lõi trong cách vận hành của Triết Lý Âm Dương

2 Ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến đời sống văn hóa của người Việt

2.1 Khái niệm đời sống văn hóa của người Việt Nam

Hiểu về văn hóa: Có rất nhiều định nghĩa về văn hóa Năm 1940, chủ tịch Hồ Chí Minh viết

về văn hóa như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo

và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”

Nói ngắn gọn, ta có thể hiểu văn hóa chính là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con

người

Nội dung của quy luật về bản chất các thành tố là: không có gì

hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, và trong âm có dương, trong

dương có âm Quy luật này cho thấy việc xác định một vật là âm

hay dương chỉ là tương đối, trong sự so sánh với một vật khác

Do đó, có nhiều trường hợp rất khó để xác định một sự vật, hiện

tượng là Âm hay Dương nếu nó không nằm trong cặp đối lập Để

xác định được, ta cần phải so sánh chúng với các đối tượng khác

quy luật của Triết lý Âm Dương

Trang 5

người sáng tạo và tích lũy qua quá trình sống, tương tác với môi trường và xã hội.

Khái niệm đời sống văn hóa: Đời sống văn hóa là tổng thể những yếu tố văn hóa vật chất và tinh thần nằm trong cảnh quan văn hóa, hoạt động văn hóa của con người, sự tác động lẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra quan hệ có văn hóa trong cộng đồng người, trực tiếp hình thành lối sống của con người trong xã hội

Văn hóa gồm 4 yếu tố chính, và tiểu luận này cũng sẽ dựa trên 4 yếu tố đó để khai thác ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đối với chúng 4 yếu tố đó gồm: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội 2.1 Ảnh hưởng trong Văn hóa nhận thức

Chính Triết lý Âm Dương đã giải thích quy luật hình thành vũ trụ trong nhận thức căn bản của người Việt Nam, yếu tố này được chứng minh qua nhiều những dấu tích lịch sử, thể hiện nó đã thấm nhuần vào tư duy người Việt tự xa xưa Hình ảnh vuông tròn - đất trời, luôn gắn liền với nền văn minh Đại Việt, cũng chính là những nhận thức đầu tiên của người Việt về thế giới Từ

đó, ta thấy được những công trình mang âm hưởng Triết lý Âm Dương: bộ lịch âm dương, hệ đếm can chi, văn hóa gieo quẻ, bát tự, tử vi

Việt Nam vừa nằm trong Đông Nam Á (là cái nôi sinh ra triết lý Âm dương nguyên thủy), lại vừa nằm trong vòng ảnh hưởng của Trung Hoa (là nơi tạo nên triết lý Âm dương hoàn thiện) nên tính cách của người Việt cũng thể hiện ảnh hưởng của tư duy âm dương rất mạnh Sự ảnh hưởng này được thể hiện qua những đặc điểm sau:

Tư duy lưỡng phân lưỡng hợp: người Việt có xu hướng tạo ra cặp đối lập theo Triết lý Âm Dương, hiểu các sự kiện, vật thể dựa trên mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau

Tính ưa hài hòa: thể hiện ở chỗ, người Việt Nam nắm rất vững quy luật “trong âm có dương, trong dương có âm” Người Việt quan niệm mỗi con người cũng là một "tiểu vũ trụ", nên luôn hướng đến sự cân bằng và hài hòa, không chỉ trong đời sống sinh hoạt cá nhân mà còn qua cách đối nhân xử thế

Triết lý sống quân bình: nếu việc nắm vững quy luật “trong âm có dương, trong dương có âm” tạo nên tính ưa hài hòa thì việc nắm vững quy luật “âm dương chuyển hóa” đã giúp người Việt có được triết lý sống quân bình

Tính linh hoạt: chính triết lý quân bình âm dương đã tạo ra ở người Việt một lối sống chừng mực và linh hoạt, luôn lạc quan và tin tưởng vào tương lai xoay chuyển (âm thành dương và dương thành âm, thể hiện qua câu "không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời")

2.2 Ảnh hưởng trong Văn hóa tổ chức cộng đồng

2.2.1 Tổ chức đời sống tập thể

Nhờ tính ưa hài hòa, triết lý sống quân bình, linh hoạt trong tính cách mà người Việt Nam cũng

có tổ chức đời sống tập thể mang tính cộng đồng Khởi phát từ nền văn minh lúa nước, Việt Nam là một nền văn hóa "trọng âm" Tính chất này ảnh hưởng đến đời sống tập thể của người

(1)

Trang 6

Việt là ổn định, dựa vào nhau và dựa vào thiên nhiên để sống Tuy nhiên, cũng chính vì trọng

âm, trọng sự ổn định, bảo tồn hơn nên Việt Nam là một đất nước giàu nội lực và bền bỉ, nhưng lại cũng phát triển chậm hơn (âm thịnh thì dương suy)

2.2.2 Tổ chức đời sống cá nhân

a Phong tục, tín ngưỡng

Triết lý Âm Dương trong tín ngưỡng của người Việt:

Trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: nếu như trên thế giới, nhiều nước coi vật tổ là một loài cụ thể thì vật tổ người Việt là một cặp đôi trừu tượng: Tiên – Rồng chỉ có trong lối tư duy theo học thuyết Âm dương

Trong tín ngưỡng sùng bái con người: người Việt coi trọng mối liên hệ giữa âm và dương, có nhận thức và phân tách giữa "hồn" và "vía" Học thuyết Âm dương thể hiện trong việc giải thích

về cái chết của con người Và cũng chính việc tin vào lý giải cái chết là "thoát cõi dương, về cõi âm", đoàn tụ với ho hàng đã khuất, người Việt hình thành tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

Triết lý Âm Dương trong phong tục của người Việt:

Trong phong tục hôn nhân: Hôn nhân là một trong những lĩnh vực thể hiện được rõ nét tư tưởng âm dương trong phong tục tập quán của người Việt Bản thân hôn nhân cũng là một sự kết hợp hài hòa giữa âm và dương khi mà người con trai và người con gái quyết định chung sống và lập gia đình Nhìn chung, trong hôn nhân, các nghi thức, lễ vật đều ẩn chứa các triết lý Âm dương trong đó: phong tục giã gạo đón dâu, trải chiếu một đôi (một ngửa một sấp: một âm một dương), phong tục thưởng bánh phu thê trong vật lễ cưới

Trong phong tục tang ma: Phong tục tang lễ của người Việt Nam thấm nhuần sâu sắc tinh thần triết lí Âm dương, Ngũ hành Từ màu sắc, cách thức hành lễ, tang lễ truyền thống dùng màu trắng là màu của hành Kim (hướng Tây) theo Nghi thức cúng, tiễn đưa người chết, hình thức cắm đũa chén cơm trên mộ phần, quy cách lạy theo số chẵn,

Trong các lễ hội: Ở Việt Nam có rất nhiều lễ tết và lễ hội Không chỉ lễ Tết mà lễ Hội cũng mang nhiều dấu ấn của tư tưởng âm dương Các lễ hội luôn có sự quân bình giữa phần lễ và phần hội, giữa phần linh thiêng với phần thế tục Lễ Hội phân bố theo trục không gian và lễ Tết phân bố theo trục thời gian Hai trục tung-hoành này kết hợp với nhau tạo nên nhịp sống hài hòa suốt bao đời của người dân Việt Nam

Trong tín ngưỡng phồn thực: là loại tín ngưỡng cổ xưa

và có bản chất đơn sơ, tín ngưỡng phồn thực được Triết lý

Âm dương ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc trong hai dạng

biểu hiện là thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao

phối, tồn tại trong suốt chiều dài lịch sử và được thể hiện

qua nhiều tượng đá, tượng tròn, họa tiết trống đồng

Hoa văn "giã gạo" trên trống đồng thể hiện tín ngưỡng phồn thực của người Việt cổ

(2)

Trang 7

b Văn học, nghệ thuật

Ca dao, thành ngữ dân gian phản ánh quy luật của Triết lý Âm Dương khá rõ như: trong khổ

có sướng, trong họa có phúc, trong rủi có may Hay theo quy luật âm dương chuyển hóa (âm sinh dương, dương sinh âm), người Việt Nam lại có các thành ngữ: Tre già măng mọc; Trèo cao ngã đau; cười người hôm trước hôm sau người cười Người Việt cũng là một dân tộc chú trọng vào ngữ điệu, thanh sắc của câu từ, vì vậy nên rất thích chất "thơ" của câu từ khi mang tính nhịp điệu và hài hòa về âm sắc Khía cạnh đó cũng đã ảnh hưởng sâu sắc đến nền văn học Việt Nam, vì văn học chính là sự thể hiện sâu sắc của nghệ thuật dùng từ

Trong âm nhạc cũng được thể hiện ở nguyên lý đối xứng hài hòa: nhịp chẵn, từng câu nhạc cũng chia các ô chẵn Âm nhạc mang đậm tính chất trữ tình, chậm rãi, luyến láy… thể hiện nét

âm tính Ngoài ra về nghệ thuật múa cũng có đội hình phổ biến là tròn và vuông với các nguyên

lý xây dựng trên cơ sở những tương quan cặp đôi giữa các bộ phận của cơ thể, các phần của động tác một cách hài hòa theo Triết lý Âm Dương

2.4 Ảnh hưởng trong Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên & xã hội

2.4.1 Thói ăn, thói nói

Triết lý Âm Dương trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt:

Việt Nam là một trong những quốc gia có nền ẩm thực phong phú với cách chế biến cầu kỳ, đa dạng Các món ăn trong bữa cơm gia đình người Việt đòi hỏi sự kết hợp hài hòa không chỉ về hương vị, cách nấu nhiều công đoạn, mà còn về sự đa dạng của thực phẩm theo Âm Dương, Ngũ Hành: các món ăn phải đủ "ngũ vị" - "ngũ chất" - "ngũ sắc" Người Việt có quan niệm "nhiệt-hàn" trong thực phẩm, và ngũ vị tương ứng với các hành, từ đó kết hợp ăn uống sao cho phù hợp, không quá dư về một phía hoặc cũng không quá thiếu

Với sự ảnh hưởng của triết lý Âm Dương từ văn hóa nhận thức, người Việt luôn xem mỗi cá nhân là một "tiểu vũ trụ", nên rất xem trọng tính hài hòa của âm dương trong chính "tiểu vũ trụ"

ấy và với đại vũ trụ bên ngoài Tức là, người Việt hướng tới sự hài hòa trong các tính chất của cơ

Bên cạnh đó, Triết lý Âm Dương cũng ảnh hưởng trong quan điểm thẩm mỹ hình khối của người Việt Nam nói riêng và người phương Đông nói chung, đó là cái đẹp là sự tổng hợp hài hòa giữa hình dáng (góc cạnh, sắc nhọn và mềm mại, tròn đầy), màu sắc (màu nóng -dương và màu lạnh - âm), sắc độ sáng - tối Các bức tranh, tượng tròn, điêu khắc thường mang tính đối xứng, các hình ảnh thể hiện thường có đôi có cặp với nhau, thể hiện tư duy nhị nguyên của người Việt Nam

Cặp tranh Vinh hoa-Phú Quý thể hiện

tư duy nhị nguyên của người Việt

Trang 8

thể từ việc ăn uống Cụ thể, một người bị nhiệt miệng, nổi mụn nhọt, chứng tỏ cơ thể đang bị

"nóng", cần phải ăn các loại thực phẩm mang tính hàn, vị thủy, hạn chế ăn các thực phẩm tính hỏa Ngoài ra, để hài hòa với môi trường xung quanh, người Việt cũng chọn ăn thực phẩm tùy theo thời tiết mỗi mùa, mùa nóng thì ăn các thực phẩm hàn, ôn như rau quả, tôm cá ; mùa lạnh thì ăn các thực phẩm có tính dương như thịt mỡ, nếp

Triết lý Âm Dương trong văn hóa giao tiếp, thuật sử dụng ngôn ngữ của người Việt:

Nhìn chung, văn hóa ứng xử của người Việt rất linh hoạt và có tính ôn hòa Triết lý Âm Dương ảnh hưởng đến văn hóa giao tiếp và cách sử dụng ngôn ngữ của người Việt qua nhiều khía cạnh, nhưng có lẽ dễ thấy nhất là trong hệ thống xưng hô của người Việt Các đại từ xưng

hô mà người Việt dùng rất phong phú, và thường là chia ra khác nhau dành cho nam-nữ Hệ thống đại từ xưng hô lớn thể hiện khía cạnh xưng hô theo tôn ti ở Việt Nam, có sự tôn kính và tình cảm trong gia đình, ngoài ra còn tách biệt được các cá nhân theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính Một khía cạnh khác, đó là về cách sử dụng ngôn ngữ của người Việt Tiếng Việt tuy là một ngôn ngữ đơn tiết, tuy nhiên, nó cho phép ghép các từ đơn này thành từ ghép và từ láy, dẫn đến một hệ thống từ ngữ phong phú ở nhiều cấp độ, không chỉ về mức độ ý nghĩ mà còn về tính vần, điệu cũng như âm sắc Với tư duy nhị nguyên, người Việt rất thích những cặp câu có vần, nhịp,

và thường thể hiện chúng ở dạng câu đối Ngữ pháp của tiếng Việt cũng ở dạng ngữ nghĩa nên cũng rất dễ ghép câu, dễ linh hoạt trong lời nói Đây cũng là một trong những điểm trọng yếu khiến tiếng Việt là một ngôn ngữ linh hoạt, và chính điều đó đã khiến tiếng Việt là một ngôn ngữ mạnh, trường tồn và phát triển qua thời gian rất dài

Theo nhiều nghiên cứu về ngôn ngữ học, các ngôn ngữ càng mang tính linh hoạt sẽ càng

"mạnh" và ít có khả năng bị "chết" khi dân tộc đó bị đô hộ bởi các dân tộc ngoại lai Foley đã phát biểu vào năm 1988 trong một công trình nghiên cứu của ông, cho rằng tính chất hài hòa, linh hoạt trong việc biểu diễn câu ở nghĩa chủ động và bị động sẽ khiến cho một ngôn ngữ phát triển tốt vì nó biểu đạt được cả ở trong trạng thái có-không, và xuôi-ngược (theo định nghĩa tiếng Anh là "positive" và "negative" hay "active" và passive": lại cũng là giữa âm và dương!)

Ngôn ngữ nói chung chỉ là một phương tiện chứ không là một khía cạnh của văn hóa, tuy nhiên, cách sử dụng ngôn ngữ mang tính linh hoạt lại là một khía cạnh văn hóa phản chiếu rất đặc trưng tư duy và văn hóa của chính dân tộc đó

Ví dụ về tính hài hòa giữa 2 ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) cùng có thể biểu diễn câu theo các hình thức có-không, xuôi-ngược

(1) a Văn yêu Thị

b Văn không yêu Thị (2) a Văn đang theo dõi

b Văn bị theo dõi

Trang 9

2.4 Ảnh hưởng trong Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên & xã hội

2.4.1 Thói ở thói mặc

Triết lý Âm Dương trong kiến trúc của người Việt:

Triết lý Âm Dương ảnh hưởng đến cách tổ chức không gian, bài trí kiến trúc của người Việt Người Việt luôn biết kết hợp hài hòa các không gian cao – thấp, trên – dưới, trước – sau, thưa – mau, để tạo ra sự hài hòa giữa các mặt đối lập, đây chính là tiêu chí quan trọng để tạo ra cái đẹp theo tiêu chuẩn Á Đông nói chung và người Việt Nam nói riêng

Một trong nét độc đáo của kiến trúc Việt là công trình không tách khỏi môi trường thiên nhiên xung quanh Nhà của người Việt luôn có một khoảng sân, với nhiều cây cối xung quanh và thường nhìn ra ao, hồ, mặt nước Người Việt quan niệm: công trình kiến trúc cao là dương, hồ

ao, thấp, sâu là âm; xây nhà phải nhìn ra sông, ra hồ tạo ra sự đối đãi âm – dương, có như vậy mọi thứ mới được phát sinh, phát triển Nếu không có dòng chảy tự nhiên như sông, ngòi thì người Việt đào ao, hồ ở phía trước để hài hòa với công trình Nguyên tắc này đặc biệt được biểu hiện sâu sắc trong kiến trúc đình làng - nơi cố kết của cộng đồng làng xã, là vận mệnh của cả làng, vậy nên, không gian đó phải được tạo bởi sự hài hòa âm dương Có như vậy, làng mới được

“Người khang, vật thịnh”

Triết lý Âm Dương trong trang phục của người Việt

Với nền văn hóa "trọng âm", trong cách ăn mặc của người Việt (đặc biệt là phụ nữ) mang tính kín đáo, tế nhị, tinh tế, thể hiện rất rõ nét qua chiếc áo dài Áo dài xưa gồm có hai loại là áo tứ thân và áo ngũ thân, sau do sự ảnh hưởng giao lưu với phương Tây mà phát triển lên thành áo dài tân thời và phát triển hài hòa mặt âm (sự kín đáo) và dương (phô trương đường cong cơ thể)

Trong quy thức xây dựng của kiến trúc người Việt

cũng thể hiện rất nhiều khía cạnh là sản phẩm của tư

duy biện chứng từ Triết lý Âm Dương Các cột nhà

của người Việt được ghép lại với nhau bằng hệ thống

mộng – chốt rất chặt chẽ, và chúng ghép với nhau

hoàn toàn tự nhiên bằng các mống lồi/lõm ghép lại

chứ không hề được đóng đinh, nhưng vẫn rất bền với

thời gian Bên cạnh đó, người Việt thường lợp ngói

theo dạng "ngói âm dương", có các viên nằm

úp-ngửa khác nhau nhưng bám chắc chắn và ổn định

Hai lối kết cấu này xuyên suốt chiều dày của lịch sử

kiến trúc Việt, từ nhà ở cho đến những công trình

công cộng như: đình, chùa, đền, miếu,… Các kết cấu mộng gỗ cột-xà nhà

trong kiến trúccủa người Việt

Trang 10

Ở áo dài, ảnh hưởng của triết lý Âm Dương ảnh hưởng ở những điểm nhỏ nhưng hóa ra lại rất tinh tế: nửa thân trên được ôm sát vào người (mang tính dương), ở dưới phô rộng che thân người (mang tính âm), nhưng khi di chuyển, phần thân trên lại tĩnh (âm), thân dưới bồng bềnh (dương), tạo nên một sự hài hòa về tổng thể Kết cấu khuy cúc áo ở áo dài xưa cũng được quy định theo bên trái (âm), và số chẵn (âm), thể hiện tư duy trọng âm trong văn hóa nông nghiệp Trang phục thời xưa thuần túy về âm (tinh tế, nhã nhặn, thường có gam màu tối, trầm) thể hiện nền văn hóa trọng âm của người Việt, nhưng đến nay đã có nhiều thay đổi về cách mặc, các gam màu trở nên phong phú hơn

III KẾT LUẬN

Qua những phân tích ở trên, đủ thấy để tạo ra một bản sắc của văn hóa Việt là cả một quá trình lao động sáng tạo của cha ông, mà ở đó những tư duy nhận thức của cư dân nông nghiệp

là một dấu ấn quan trọng để tạo ra những đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam Chính nhận thức lưỡng phân về vũ trụ, nhân sinh hình thành nên triết lý Âm – Dương, đã ảnh hưởng không nhỏ đến lối sống, đến tính cách, đến tổ chức đời sống của người Việt, từ đó hình thành nên bức tranh văn hóa Việt Nam với những chi tiết ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương len lỏi qua từng khía cạnh khác nhau Là con cháu mang dòng máu Lạc Hồng, có lẽ mỗi chúng ta đều nên tự hào về những nét đặc biệt của nền văn hóa Việt Nam, có những hiểu biết đúng đắn trong cội nguồn văn hóa chính mình, vì trong thế giới hội nhập ngày nay, văn hóa chính là một tấm "căn cước" thông dụng và đặc sắc nhất mà bất cứ dân tộc nào cũng trân quý

Văn hóa sẽ tiếp tục phát triển, song hành cùng với những thế hệ tiếp theo của mỗi dân tộc Là một người sinh ra trong thế hệ "gen Z", vừa được thừa hưởng những nét đẹp trong văn hóa truyền thống, thừa hưởng thời đại hòa bình của dân tộc; vừa được đón nhận và tiếp thu với hàng ngàn bản sắc dân tộc khác trong thời đại Internet kết nối vạn vật, em thấy thật may mắn

và tự hào, đồng thời cũng nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn, kiến thiết văn hóa dân tộc Có được những hiểu biết đúng đắn về cơ sở văn hóa Việt Nam sẽ là tiền đề cho em sau này cùng thế hệ mai sau phát huy giá trị bản sắc văn hóa Việt

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn An Thuỵ đã mang đến những kiến thức và trải nghiệm thú vị cho lớp suốt học phần, chúc cô sắp tới có nhiều sức khỏe và may mắn để tiếp tục dẫn dắt thêm nhiều lứa thế hệ sinh viên

Ngày đăng: 19/04/2022, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.GS.TS Trần Ngọc Thêm (NXB Giáo dục, 1999) Cơ sở văn hóa: Giáo trình.Mã ĐKCB tại Thư viện điện tử quốc gia: VV98.00108 Khác
2.Đoàn Hồng Nguyên (NXB Giáo dục, 2014) Cơ sở văn hóa Việt Nam.Mã ĐKCB tại Thư viện điện tử quốc gia: VV15.00205 Khác
3. Chủ tịch Hồ Chí Minh (NXB Văn học, 1984) Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận.Mã ĐKCB tại Thư viện điện tử quốc gia: VV81.00532 Khác
4. PGS.TS Nguyễn Đình Phư (NXB Văn hóa, 1988) Tìm hiểu & ứng dụng Triết lý Âm Dương.Mã ĐKCB tại Thư viện điện tử quốc gia: VN98.04983 Tài liệu nghiên cứu, bài trích, bài báo khoa học, luận án Khác
1.GS.TS Nguyễn Đăng Thục (trích TC Xưa và Nay, 2008, tr.13-15) Vũ Trụ Âm Dương Mã ĐKCB tại Thư viện điện tử quốc gia: DV0623 Khác
2. GS.TS. Trần Ngọc Thêm, (Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2007, tr. 13-22) Ẩm thực Việt Nam từ góc nhìn Triết lý âm dương Khác
2.Hong Nie - Sibo Yang, The Influence of the Philosophical Concept of Yin and Yang on the Modeling of Folk Patterns (Ảnh hưởng của Triết lý Âm Dương đến hình thái xã hội dân gian) , 2017, tạp chí khoa học mở Atlantis Press Khác
3. Yang Wei, trích luận án tiến sĩ văn hóa học, University of Victoria,THE YIN AND YANG ASPECTS OF LANGUAGE (Ảnh hưởng của triết lý Âm Dương trong hình thái ngôn ngữ).Chú thích, dẫn giải Khác
(1) Về văn hóa Việt Nam, với sự phát triển về chiều sâu (lịch sử), chiều rộng (địa lý), có vô vàn khía cạnh để phân tích, tuy nhiên với tính chất tóm gọn của một bài tiểu luận, tôi chỉ phân tích trên các khía cạnh chính, với chủ thể văn hóa Việt Nam - dân tộc Việt (Kinh), dựa trên vùng văn hóa chủ yếu là vùng văn hóa Bắc Bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ về tính hài hòa giữa 2 ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) cùng có thể biểu diễn câu theo các hình thức có-không, xuôi-ngược - Tiểu luận   cơ sở văn hóa   lý thuyết âm dương
d ụ về tính hài hòa giữa 2 ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt) cùng có thể biểu diễn câu theo các hình thức có-không, xuôi-ngược (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm