Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của ancol C4H9–OH có mặt H2SO4 đặc thì số este tối đa thu được là A.. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021
MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 41 Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :
Câu 42 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A C6H5COOCH=CH2 B CH3COOC6H5 C CH3 2 6H5 D
CH3OCO COOC2H5
Câu 43 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 3,2 B 4,32 và 1,6 C 4,32 và 3,2 D 2,16 và 1,6
Câu 44 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 45 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 80%) Giá trị của m là
Câu 46 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
Câu 47 Este nào sau đây có 4 đồng phân
A C4H8O2 B C5H10O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 48 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl
fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 49 Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có
10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2
thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?
A 92,5 phút, 0,1344 lit O2 B 92,0 phút, 0,244 lít O2
C 134,6 phút, 0,1344 lit O2 D 221,2 phút ,0,1344 lit O2
Câu 50 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:
A b = c + a B b – c = 3a C b – c = 2a D b – c = 4a
Trang 2Câu 51 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 52 Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol
etylic 35o Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)
A 4,15 kg B 5,16 kg C 5,20 kg D 6,15 kg
Câu 53 Chất thuộc loại monosaccarit là
A xenlulozơ B tinh bột C glucozơ D saccarozơ
Câu 54 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A 270 gam B 360 gam C 300 gam D 288 gam
Câu 55 Tên gọi của este HCOOC2H5 là
A Etyl propionat B Metyl axetat C Etyl axetat D Etyl fomat
Câu 56 Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag
tối đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 75% Giá trị m là
Câu 57 Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu
đươc tối đa là:
A 32,4 gam B 43,2 gam C 19,8 gam D 21,6 gam
Câu 58 Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n +1COOCmH2m +1 B CnH2n +1COOCmH2m 1
C CnH2n 1COOCmH2m+1 D CnH2n 1COOCmH2m 1
Câu 59 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
A AgNO3/NH3 B dung dịch brom
C Cu(OH)2 (nhiệt độ thường) D I2
Câu 60 Este có khả năng làm mất màu nước brom là
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOC6H5 D CH2=CHCOOCH3
Câu 61 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A CH3CH2CH2OH B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOH
Câu 62 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A đường kính B mật mía C đường phèn D mật ong
Câu 63 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần dùng 19,6
gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam
chất rắn khan Tỉ lệ mol của X và Y là
Câu 64 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Trang 3A 6,28 B 5,94 C 8,08 D 7,54
Câu 65 Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Tráng gương, phích
B Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực
C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
D Nguyên liệu sản xuất PVC
Câu 66 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A C2H5OH B CH3CHO C HCOOH D CH3COOH
Câu 67 Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 1,92 gam B 13,6 gam C 8,56 gam D 8,2 gam
Câu 68 Để chứng minh fructozơ có có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch fructozơ
phản ứng với
A kim loại Na
B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Câu 69 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C5H8O2 B C4H8O2 C C3H6O2 D C2H4O2
Câu 70 Glucozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A (C6H10O5)n B C11H22O12 C C12H22O11 D C6H12O6
Câu 71 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Anlyl axetat B Vinyl axetat C Propyl benzoat D Etyl fomat
Câu 72 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 2
Câu 41 Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol
Trang 4etylic 35o Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)
A 4,15 kg B 6,15 kg C 5,16 kg D 5,20 kg
Câu 42 Glucozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A (C6H10O5)n B C12H22O11 C C11H22O12 D C6H12O6
Câu 43 Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,2 gam B 1,92 gam C 8,56 gam D 13,6 gam
Câu 44 Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n 1COOCmH2m+1 B CnH2n +1COOCmH2m 1
C CnH2n 1COOCmH2m 1 D CnH2n +1COOCmH2m +1
Câu 45 Để chứng minh fructozơ có có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch fructozơ
phản ứng với
A kim loại Na
B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
C AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 46 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A 300 gam B 360 gam C 270 gam D 288 gam
Câu 47 Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Nguyên liệu sản xuất PVC
B Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực
C Tráng gương, phích
D Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Câu 48 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần dùng 19,6
gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam
chất rắn khan Tỉ lệ mol của X và Y là
Câu 49 Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag
tối đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 75% Giá trị m là
Câu 50 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Etyl fomat B Propyl benzoat C Anlyl axetat D Vinyl axetat
Câu 51 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C5H8O2 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 52 Chất thuộc loại monosaccarit là
A tinh bột B saccarozơ C xenlulozơ D glucozơ
Câu 53 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch
Trang 5NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Câu 54 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 4,32 và 1,6 B 2,16 và 1,6 C 2,16 và 3,2 D 4,32 và 3,2
Câu 55 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl
fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 56 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3OCO COOC2H5 B C6H5COOCH=CH2 C CH3COOC6H5 D CH3 2 6H5
Câu 57 Tên gọi của este HCOOC2H5 là
A Etyl axetat B Metyl axetat C Etyl fomat D Etyl propionat
Câu 58 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 80%) Giá trị của m là
Câu 59 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:
A b – c = 2a B b = c + a C b – c = 3a D b – c = 4a
Câu 60 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A CH3COOH B HCOOH C C2H5OH D CH3CHO
Câu 61 Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :
Câu 62 Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu
đươc tối đa là:
A 43,2 gam B 21,6 gam C 19,8 gam D 32,4 gam
Câu 63 Este có khả năng làm mất màu nước brom là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH2=CHCOOCH3 D CH3COOC6H5
Câu 64 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Câu 65 Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có
10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2
thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?
A 221,2 phút ,0,1344 lit O2 B 92,5 phút, 0,1344 lit O2
C 92,0 phút, 0,244 lít O2 D 134,6 phút, 0,1344 lit O2
Trang 6Câu 66 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A mật ong B đường kính C đường phèn D mật mía
Câu 67 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 68 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 69 Este nào sau đây có 4 đồng phân
A C4H8O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C5H10O2
Câu 70 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C CH3COOH D CH3CH2CH2OH
Câu 71 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
C dung dịch brom D Cu(OH)2 (nhiệt độ thường)
Câu 72 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
A CH3 2 B CH2=CH– 3
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
Câu 41 Glucozơ là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A C11H22O12 B C6H12O6 C (C6H10O5)n D C12H22O11
Câu 42 Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n +1COOCmH2m 1 B CnH2n 1COOCmH2m+1
C CnH2n 1COOCmH2m 1 D CnH2n +1COOCmH2m +1
Câu 43 Chất thuộc loại monosaccarit là
A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 44 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 80%, khối lượng glucozơ thu được là
A 288 gam B 360 gam C 300 gam D 270 gam
Trang 7Câu 45 Đun nóng 8,8 gam C2H5COOCH3 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,2 gam B 1,92 gam C 8,56 gam D 13,6 gam
Câu 46 Chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo 2 muối là
A CH3OCO COOC2H5 B C6H5COOCH=CH2 C CH3 2 6H5 D CH3COOC6H5
Câu 47 Cho các chất sau: CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3, CH3CH2CH2OH Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A CH3CH2CH2OH B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOH
Câu 48 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X, Y là đồng phân của nhau cần dùng 19,6
gam O2, thu được 11,76 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam
chất rắn khan Tỉ lệ mol của X và Y là
Câu 49 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C17H35COOH, C17H33COOH, C17H31COOH và
C15H31COOH; số loại chất béo (chứa đồng thời 3 gốc axit béo khác nhau) tối đa có thể tạo thành là
Câu 50 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và saccarozơ là
C Cu(OH)2 (nhiệt độ thường) D AgNO3/NH3
Câu 51 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A CH3CHO B C2H5OH C HCOOH D CH3COOH
Câu 52 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 80%) Giá trị của m là
Câu 53 Este nào sau đây có 4 đồng phân
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Câu 54 Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực
B Nguyên liệu sản xuất PVC
C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
D Tráng gương, phích
Câu 55 Đun nóng dung dịch chứa 10,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag
tối đa thu đựơc là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 75% Giá trị m là
Câu 56 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Propyl benzoat B Etyl fomat C Anlyl axetat D Vinyl axetat
Câu 57 Este có khả năng làm mất màu nước brom là
A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOC6H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 58 Xà phòng hoá a gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dung dịch
NaOH vừa đủ, cần 200 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là:
Trang 8A 29,6 B 14,8 C 22,2 D 18,5
Câu 59 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
3
Câu 60 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl
fomat, triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 61 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A đường phèn B đường kính C mật ong D mật mía
Câu 62 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 63 Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Cho biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có
10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp Glucozơ Hỏi 1 cây xanh có 10 lá mỗi lá 10 cm2
thì cần thời gian là bao nhiêu để tổng hợp được 0,18 gam Glucozơ và giải phóng được bao nhiêu lít O2 (đktc) ?
A 221,2 phút ,0,1344 lit O2 B 92,5 phút, 0,1344 lit O2
C 134,6 phút, 0,1344 lit O2 D 92,0 phút, 0,244 lít O2
Câu 64 Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :
C ancol etylic D glucozơ và fructozơ
Câu 65 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH dư người ta thu được hỗn hợp hai muối natri
oleat và natri stearat theo tỉ lệ mol 2 : 1 Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O Liên hệ giữa a, b, c là:
A b – c = 2a B b – c = 3a C b = c + a D b – c = 4a
Câu 66 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C2H4O2 B C4H8O2 C C5H8O2 D C3H6O2
Câu 67 Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol
etylic 35o Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85%, 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml)
A 5,16 kg B 6,15 kg C 4,15 kg D 5,20 kg
Câu 68 Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu
đươc tối đa là:
A 19,8 gam B 32,4 gam C 21,6 gam D 43,2 gam
Câu 69 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C2H5–COOH với hỗn hợp các đồng phân của
ancol C4H9–OH (có mặt H2SO4 đặc) thì số este tối đa thu được là
Trang 9Câu 70 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 1,6 B 4,32 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 2,16 và 3,2
Câu 71 Tên gọi của este HCOOC2H5 là
A Etyl axetat B Etyl fomat C Metyl axetat D Etyl propionat
Câu 72 Để chứng minh fructozơ có có tính chất của ancol đa chức, người ta cho dung dịch fructozơ
phản ứng với
A kim loại Na
B Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
D AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
ĐỀ SỐ 4
Câu 41 Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl benzoat, metyl metacrylat, metyl axetat, etyl fomat,
triolein, vinyl axetat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun
nóng sinh ra ancol là
Câu 42 Tên gọi của este CH3COOCH3 là
A Etyl propionat B Etyl fomat C Metyl axetat D Etyl axetat
Câu 43 Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 44 Đun nóng 4,08 gam phenyl axetat với 100ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản
ứng được m gam chất rắn, biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 100% Giá trị của m là
Câu 45 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Công thức phân
tử este là:
A C3H6O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C4H6O2
Câu 46 Đun nóng 8,8 gam HCOOC3H7 với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Trang 10A 8,56 gam B 1,92 gam C 10,8 gam D 1,36 gam
Câu 47 Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho
tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được x gam kết tủa Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng
với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom phản ứng Giá trị của x, y lần lượt là
A 2,16 và 1,6 B 4,32 và 3,2 C 4,32 và 1,6 D 2,16 và 3,2
Câu 48 Este nào khi thủy phân trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon
bằng nhau ?
A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C6H5COOCH3 D CH3COOC6H5
Câu 49 Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và
A CH3CHO B CH3COOH C CO2 D HCOOH
Câu 50 Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3) Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ
ngọt là:
A (2) < (3) < (1) B (1) < (3) < (2) C (3) < (1) < (2) D (3) < (2) < (1)
Câu 51 Công thức của este không no có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n + 2O2 B CnH2nO2 C CnH O2 D CnH2nO
Câu 52 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2 6H12O6 + 6O2 (∆H = 2815 kJ)
Nếu trong mỗi phút, mỗi cm2
trên bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,10 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 6h00 đến 17h00) diện tích lá
xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được là
A 79,77 gam B 147,71 gam C 88,63 gam D 98,48 gam
Câu 53 Tinh bột là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử :
A (C6H10O5)n B C12H22O11 C C11H22O12 D C6H12O6
Câu 54 Este nào sau đây có 2 đồng phân
A C2H4O2 B C4H8O2 C C5H10O2 D C3H6O2
Câu 55 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A fructozơ B mantozơ C glucozơ D saccarozơ
Câu 56 Khối lượng của gạo chứa 75% tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol
etylic 46o là (biết hiệu suất của của từng giai đoạn lần lượt là 90%, 80% và khối lượng riêng của ancol
etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 5,0 kg B 4,5 kg C 6,0 kg D 5,4 kg
Câu 57 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A 300 gam B 360 gam C 250 gam D 270 gam
Câu 58 Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương Vậy công thức cấu tạo của este có thể là:
Câu 59 Khi đốt cháy hoàn toàn một este thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O đã phản ứng Tên
gọi của este là:
A Metyl axetat B Anlyl axetat C Propyl benzoat D Vinyl axetat
Câu 60 Khi đun nóng hỗn hợp các đồng phân của axit C4H9–COOH với hỗn hợp các đồng phân của