HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN Chuyên đề Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề côn[.]
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
- -
BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN
NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG CHỨNG VIÊN
Chuyên đề: Quy định của pháp luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
Họ và Tên: HÀ HUYỀN NGÂN Ngày sinh: 20 – 07 – 1996
Số Báo Danh: 29 Lớp: CCV24KH – Khóa 24 KH – Năm 2021
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1 Mục đích 2
2 Nhiệm vụ 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
III CƠ CẤU CỦA BÀI BÁO CÁO 2
PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI BÁO CÁO 3
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 3
1 Nghĩa vụ tuân theo đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên 4
2 Nguyên tắc hành nghề công chứng 6
II ĐÁNH GIÁ THỰC TIỄN 12
1 Vi phạm về lưu trữ và quản lý hồ sơ công chứng: 12
2 Vi phạm về thủ tục công chứng 13
3 Vi phạm quy định về thu chi phí công chứng, thù lao công chứng 14
III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG 15
1 Đối với Công chứng viên 15
2 Đối với nhà nước 17
3 Quy định cần bổ sung thêm 18
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG 19
Trang 3PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Như đã biết, Công chứng là một nghề cao quý, bởi hoạt động công chứng bảo đảm tính an toàn pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng, giao dịch, qua đó bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức Theo đó Công chứng viên là người được nhà nước giao quyền, thay mặt nhà nước chứng nhận tính xác thực và tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc tổ chức, cá nhân
tự nguyện yêu cầu công chứng Thông qua hoạt động công chứng, Công chứng viên là người góp phần bảo vệ pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng khi tham gia giao kết các hợp đồng, giao dịch tại tổ chức hành nghề công chứng
Trong bối cảnh hiện nay, khi nền kinh tế đang phát triển theo định hướng kinh tế thị thường, lĩnh vực công chứng đã chính thức được xã hội hóa, thì cùng với sự phát triển về số lượng, những yêu cầu về chất lượng mà trong đó yếu tố năng lực và yếu tố đạo đức của các công chứng viên buộc phải đặt ra một cách cấp bách và phải thực thi một cách triệt để để đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao của người dân và của xã hội Đối với các nước có nền pháp luật lâu đời và phát triển thì đội ngũ công chứng viên của họ đã gần như khẳng định được một vị thế vững vàng, chắc chắn và có uy tín rất cao trong giới những người hành nghê pháp luật và trong lòng xã hội Tuy nhiên, đối với nước ta, một đất nước đang trên đà xây dựng và phát triển, lịch sử pháp luật còn chưa dài và kiên cố, ý thức pháp luật của người dân còn chưa cao Mặt khác, kinh nghiệm của những nhà xây dựng pháp luật vẫn còn tồn tại những hạn chế, thiếu sót nên việc xây dựng và thực thi pháp luật nói chung và pháp lực về công chứng nói riêng vẫn còn nhiều tồn tại bất cập
Có thể nói “ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP” là một trong những vấn đề cốt lõi
đang được xã hội, các nhà làm luật, cũng như những người trong nghề đang chú ý quan tâm hiện nay Việc liên hệ thực trạng đang diễn ra khi hành nghề để đối chiếu rà soát lại, cũng như để góp phần xây dựng quy tắc chuẩn mực đạo đức của Công chứng viên là một vấn đang đang hết sức được chú trọng Điều này góp phần nâng cao địa vị,
uy tín, chuẩn mực, phẩm hạnh của một người Công chứng viên, nâng cao vị thế nghề nghiệp ngày một vững vàng hơn trong xã hội
Việc ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng là điều tất yếu và mang tính cốt lõi phải có Quy tắc này bao gồm các chuẩn mực đạo đức, hành vi ứng xử của công chứng viên trong hành nghề công chứng, đây là cơ sở để cho công chứng viên tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức khi hành nghề và trong đời sống xã hội để nhằm nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, nâng cao uy tín của công chứng viên, từ đó giúp góp phần tôn vinh, nâng cao vị thế của nghề công chứng trong xã hội Tuy nhiên, từ việc ban hành các quy định cho đến thực tế áp dụng vẫn còn tồn tại một khoảng cách khá xa Thực tế cho thấy, những sai phạm về đạo đức hành nghề của công chứng viên
Trang 4vẫn còn đang xảy ra rất nhiều và có xu hướng ngày càng gia tăng với tính chất và mức
độ ngày một nghiêm trọng
Do đó, sau khi hoàn thành học phần: “NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ CÔNG
CHỨNG VIÊN” tại Học viện Tư pháp Nhằm để hiểu rõ và sâu hơn về vấn đề này,
học viên Hà Huyền Ngân đã chọn tìm hiểu và phân tích chủ đề: “Quy định của pháp
luật về đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng”
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Mục đích
Để góp phần làm rõ và phân tích sâu hơn những nguyên tắc đạo đức hành nghề, đánh giá thực tiễn và lý luận về các vi phạm đạo đức khi hành nghề công chứng Đánh giá được thực trạng về đạo đức khi hành nghề của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng và sự quản lý của Nhà nước đối với công chứng viên và các tổ chức hành nghề công chứng Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Từ đó góp phần giúp nghề công chứng vững vàng hơn, nâng cao uy tín vị thế của nghề trong xã hội, mang đến sự tin tưởng đối với người yêu cầu công chứng và theo kịp trình độ với các nước trên thế giới
2 Nhiệm vụ
Trên cơ sở kiến thức chung và sự nhận thức về vai trò, vị trí của nghề công chứng, những nội dung cơ bản của Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Học viên đưa ra được các thực trạng vi phạm đạo đức khi hành nghề của công chứng viên, từ đây có thể làm rõ được bản chất và cơ sở của những vi phạm hay gặp phải Qua đó đưa
ra được các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng góp phần vào sự phát triển nghề công chứng nói riêng và của xã hội nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là “Quy định của pháp luật về đạo đức
hành nghề công chứng của Công chứng viên – Thực tiễn thực hiện và giải pháp hoàn thiện quy tắc đạo đức hành nghề công chứng”
III CƠ CẤU CỦA BÀI BÁO CÁO
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của bài báo cáo gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Khái quát chung về đạo đức hành nghề công chứng
Phần II: Đánh giá thực tiễn
Phần III: Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Tắc Đạo Đức Hành Nghề Công Chứng
Trang 5PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI BÁO CÁO
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Qua nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành, học viên thấy được rằng đối với cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là những người hành nghề chuyên nghiệp
thì vấn đề “đạo đức công vụ”, “đạo đức nghề nghiệp”, “đạo đức hành nghề” luôn
luôn được đề cao, coi đây là một yêu cầu bắt buộc trong hoạt động công vụ, nghề nghiệp
Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thì trong một số luật chuyên ngành đã có các quy định về vấn đề này Đối với nhiều lĩnh vực, ngành nghề cụ thể thì có các luật, thông tư, quy chế và văn bản khác quy định về đạo đức hành nghề, đạo đức nghề nghiệp, về ứng xử, giao tiếp trong hành nghề, về quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp Các văn bản này do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các hội nghề nghiệp tự ban hành hoặc hội nghề nghiệp phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Cụ thể:
➢ Về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức:
Luật cán bộ, công chức năm 2008 đã có một số điều quy định về đạo đức, văn
hóa giao tiếp của cán bộ, công chức như sau:
Tại Điều 15 quy định về đạo đức của cán bộ, công chức là “phải thực hiện cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ”
Tại Điều 16 quy định về văn hóa giao tiếp ở công sở của cán bộ, công chức là:
“phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực,
rõ ràng, mạch lạc; phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ….”
Tại Điều 17 quy định về văn hóa giao tiếp với nhân dân của cán bộ, công chức
là: “phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ”
Ngoài ra, tại Điều 18,19,20 còn quy định những việc cán bộ, công chức không
được làm liên quan đến đạo đức công vụ, bí mật nhà nước và liên quan đến các việc
khác như không được làm như “không được trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm
vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công; sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật;…”
➢ Về đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ viên chức:
Đối với đội ngũ viên chức là đội ngũ tương đối đông, chủ yếu là hoạt động mang tính chất nghề nghiệp (như những người hoạt động trong lĩnh vực y, dược, giáo dục,
đào tạo….), nên Luật Viên chức năm 2010 đã có nhiều quy định cụ thể liên quan đến
đạo đức nghề nghiệp như sau:
Trang 6Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 của Luật Viên chức 2010 đã nêu một số khái
niệm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và quy tắc xử sự Đây là quy định quan trọng
để các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào đó để ban hành văn bản quy định về
đạo đức nghề nghiệp theo lĩnh vực phụ trách: “2 Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định 3 Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành”
Tại Khoản 4 Điều 10 Viên chức 2010 còn quy định rõ: “Nhà nước có chính
sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người
có tài năng để nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân” Theo đó, tại Điều 5 Luật
Viên chức 2010 cũng đã quy định các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của
viên chức là: “Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp; tận tụy phục vụ nhân dân; tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân”
Ngoài ra, theo các quy định tại Luật Viên chức 2010 Viên chức có các quyền
như “được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, v.v…” Theo quy định pháp luật thì Viên chức có các nghĩa vụ như: “ Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ; có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn; không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân; chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp, v v…” và phải “có ý thức
tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức” Một trong những quy định
quan trọng góp phần thực hiện tốt đạo đức nghề nghiệp đó là những việc viên chức
không được làm, như “không được trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công; gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và
xã hội v v…”
Vậy để hiểu sâu hơn về quy định đạo đức nghề nghiệp đối với Công chứng viên
nói riêng, học viên Hà Huyền Ngân xin phân tích qua mục 1 & 2 sau đây:
1 Nghĩa vụ tuân theo đạo đức hành nghề công chứng của Công chứng viên
Vào ngày 30/10/2012 Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành ra Thông tư số
11/2012/TT-BTP Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Có thể khẳng
định rằng Công chứng là một nghề cao quý, bởi hoạt động công chứng bảo đảm tính
an toàn pháp lý, ngăn ngừa tranh chấp, giảm thiểu rủi ro cho các hợp đồng, giao dịch,
Trang 7qua đó bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
Công chứng là một nghề, trong đó công chứng viên cung cấp dịch vụ công do nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Do vậy nghề công chứng phải chịu chi phối chung trong tổng thể một số nghề trong xã hội mà theo đó phải tuân theo quy tắc đạo đức ở mỗi nghề nghiệp cụ thể, để đạt được kết quả lao động cao đều cần đến trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng thuần thục, kinh nghiệm qua tích lũy; đồng thời, không thể thiếu được trách nhiệm, tình cảm, đạo đức của người hành nghề gửi gắm ngay trong chất lượng sản phẩm do mình làm ra Nghề công chứng cũng vậy, mỗi văn bản công chứng được thực hiện theo trình tự, thủ tục chung, ngoài việc chứa đựng nội dung làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, nó còn là sản phẩm chứa đựng kết quả của quá trình tư duy và gắn theo trách nhiệm của công chứng viên trước việc đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên và trước pháp luật
Vì vậy, bàn về quy tắc đạo đức hành nghề công chứng cần nói đến nội dung bao
gồm các yêu cầu chung về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của công chứng viên trong quan hệ với tổ chức hành nghề công chứng, với đồng nghiệp, với người yêu cầu công chứng, với các cơ quan nhà nước có liên quan Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tập hợp những chuẩn mực để công chứng viên tuân theo, phấn đấu trong hành nghề, trong cuộc sống để tạo ra một phẩm chất riêng biệt được xã hội và cộng đồng tôn trọng, tin cậy Nói đến đây, theo quy định Khoản 1 Điều 39 Luật công chứng 2014 quy
định “Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên là tổ chức tự quản được thành lập ở cấp trung ương và cấp tỉnh để đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các công chứng viên; ban hành quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; tham gia cùng cơ quan nhà nước trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng; tham gia ý kiến với cơ quan có thẩm quyền trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định của Chính phủ” Theo đó, tại
Điều 17 Luật công chứng 2014 cũng đã quy định rõ về các nghĩa vụ của công chứng
viên phải tuân thủ theo, như “tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng; tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình…”
Nói về quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, nhà nước quy định các chuẩn mực đạo đức, hành vi ứng xử của công chứng viên trong hành nghề công chứng Đây
là cơ sở để công chứng viên tự giác rèn luyện, tu dưỡng đạo đức trong hành nghề và
Trang 8trong đời sống xã hội nhằm nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, nâng cao uy tín của công chứng viên, góp phần tôn vinh nghề công chứng trong xã hội
2 Nguyên tắc hành nghề công chứng
2.1 Phân tích nội dung nguyên tắc hành nghề & các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Công chứng 2014, khi hành nghề Công
chứng Công chứng viên phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Khách quan, trung thực
- Tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng
Các hành vi bị nghiêm cấm theo Khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng 2014
nghiêm cấm công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các hành vi sau đây:
- Tiết lộ thông tin về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụng thông tin về nội dung công chứng để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;
- Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;
- Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha
mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;
- Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng; sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
- Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức
có liên quan;
Trang 9- Ép buộc người khác sử dụng dịch vụ của mình; cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;
- Gây áp lực, đe dọa hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội
để giành lợi thế cho mình hoặc cho tổ chức mình trong việc hành nghề công chứng;
- Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng về công chứng viên và tổ chức mình;
- Tổ chức hành nghề công chứng mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động đã đăng ký;
- Công chứng viên đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác;
- Công chứng viên tham gia quản lý doanh nghiệp ngoài tổ chức hành nghề công chứng; thực hiện hoạt động môi giới, đại lý; tham gia chia lợi nhuận trong hợp đồng, giao dịch mà mình nhận công chứng;
- Vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng
Như vậy, ta có thể hiểu được rằng Công chứng viên phải có nghĩa vụ trung thành
với Tổ quốc, vì lợi ích của nhân dân, bằng hoạt động nghề nghiệp của mình góp phần bảo vệ quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội Công chứng viên phải tôn trọng, bảo vệ uy tín, thanh danh nghề nghiệp Theo đó, Công chứng viên phải có trách nhiệm coi trọng, giữ gìn uy tín nghề nghiệp, không được có hành vi làm tổn hại đến danh dự, uy tín cá nhân, thanh danh nghề nghiệp, không vi phạm điều cấm của pháp luật Biết ứng xử một cách văn minh, lịch
sự trong hành nghề; lành mạnh trong lối sống để nhận được sự yêu quý, tôn trọng, tin cậy và vinh danh của đồng nghiệp, người yêu cầu công chứng và toàn thể xã hội Bản thân Công chứng viên phải không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và nỗ lực tìm tòi để nâng cao chất lượng công việc và phục vụ người yêu cầu công chứng
Từ đó góp phần nâng cao địa vị, uy tín, chuẩn mực, phẩm hạnh của một người Công chứng viên, nâng cao vị thế nghề nghiệp ngày một vững vàng hơn trong xã hội hiện nay
2.2 Trách nhiệm của công chứng viên khi hành nghề
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Công Chứng 2014, Công chứng viên có
các Quyền & Nghĩa vụ sau đây:
➢ Quyền của Công chứng viên:
- Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
Trang 10- Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;
- Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;
- Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;
- Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
- Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
➢ Nghĩa vụ của Công chứng viên:
- Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
- Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
- Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;
- Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;
- Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên;
- Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
Theo như các quy định trên thì khi hành nghề Công chứng viên phải sẵn sàng tiếp nhận và giải quyết kịp thời yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng bằng cách luôn có mặt tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng trong giờ làm việc theo quy định của pháp luật Theo đó, Công chứng viên phải có nghĩa vụ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý phát sinh của hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng; giải đáp một cách rõ ràng những thắc mắc của người yêu cầu công chứng nhằm đảm bảo cho hợp đồng, giao dịch đúng với ý chí của các bên giao kết hợp đồng, giao dịch; đảm bảo các bên có nhận thức đúng về