HCM Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại gồm: Nhà máy s a Th ng Nhữ ố ất tiền thân là nhà máy Foremost Nhà máy sữa Trườ
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ ~~~~~~ ~~~~~~ *
BÀI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nhóm:
Trang 22
Đàm Lê Khánh 19124120 Trần Th o Minh ả 19124138 Nguyễn Quang Ki t 19124357 ệBùi Phước Đức 19124092
EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHB : Giá vốn hàng bán
HĐQT : Hộ ồi đ ng quản tr ị
Trang 33
HTK : Hàng tồn kho
KQKD : Kết quả kinh doanh
LNST : Lợi nhuận sau thu ế
Nợ NH : N ng n h n ợ ắ ạ
NV : Nhân viên
NVL : Nguyên vật liệu
ROA : Tỷ suất sinh l i trên t ng tài s n ợ ổ ả
ROE : Tỷ suất sinh l i trên v n ch s h u ợ ố ủ ở ữ
ROS : Tỷ suất sinh l i trên doanh thu ợ
TNDN : Thu nhập doanh nghi p ệ
Trang 44
Chương 1: Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty Sữa Vinamilk
1.1 L ịch s hình thành và phát triử ển của công ty s a Vinamilk ữ
1.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên hợp pháp c a Công Ty b ng ti ng Viủ ằ ế ệt là “CÔNG TY CỔ PHẦN S A VIỮ ỆT NAM”
- Tên Công Ty viết b ng tiằ ếng Anh là “VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY”
- Tên viết tắt là “VINAMILK”
- Trụ s chính: ở Số 10, Đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Tp HCM
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại gồm:
Nhà máy s a Th ng Nhữ ố ất (tiền thân là nhà máy Foremost)
Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
Nhà máy s a B t Dielac (ti n thân là nhà máy sữ ộ ề ữa bột Nestle’)
Năm 1985, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng ba
Trang 55
Năm 1991, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng nhì
Năm 1995, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội
Năm 1996, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng nhất
Năm 2000, Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi m ới
Năm 2001, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Cần Thơ
Năm 2003, Vinamilk khánh thành Nhà máy sữa Bình Định, Nhà máy sữa Sài Gòn, Nhà máy sữa Nghệ An
Năm 2005, Vinamilk vinh dự được nhà nướ ặng thưởng Huân chương Độc t c lập hạng ba
Năm 2006, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang, Nhà máy sữa Tiên Sơn
Năm 2008, Vinamilk khánh thành trang trại bò s a th 2 tữ ứ ại Bình Định Nhà máy s a Th ng Nhữ ố ất, Trường Thọ, Sài Gòn được B Tài Nguyên ộ
và Môi Trường tặng bằng khen “Doanh Nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường
Năm 2009, Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 3 tại Ngh An ệ
Vinamilk liên doanh vơ i công ty chuyên san xuât bô t sưa nguyên kem ta i New Zealand dây chuyên công su 32,000 tất ấn/năm
Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao
Vinamilk áp d ng công ngh m i, lụ ệ ớ ắp đặt máy móc thiết bị ện đạ hi i cho tất cả nhà máy sưa
Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên c ả nước và cho ra đời trên 30 s n ph m m ả ẩ ới
Trang 66
Vinamilk được nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì
Năm 2010, Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 4 tại Thanh Hóa
Vinamilk xây d ng trang trự ại bò sữa th 5 tứ ại Lâm Đồng (trang trại Vinamil Đà Lạt), nâng t ng sổ ố đàn bò lên 5.900 con
Năm 2012, Vinamilk khánh thành nhà máy sữa Đà Nẵng,nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xu t x t Mấ ứ ừ ỹ, Đan Mạch, Đức,Ý, Hà Lan
Vinamilk là m t trong nh ng nhà máy hiộ ữ ện đại hàng đầu th gi i, tế ớ ự động hóa 100% trên di n tích 20 Hecta t i khu CN Mệ ạ ỹ Phước 2.Năm 2013, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Tây Ninh (dự kiến khánh thành quý 2 năm 2017)
Vinamilk xây d ng trang trự ải bò ữa Hà Tĩnh s
Năm 2014, Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển
Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng l n m nh ớ ạVinamilk xây d ng trang trự ại bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa
Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên 22,8%
Năm 2015, Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa (dự kiến khánh thành quý 3 năm 2017)
Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk t i Myanmar, Thái Lan và m r ng hoạ ở ộ ạt động khu v c ASEAN ở ự
Trang 7và khẳng định v ị thế ủa s a Vi c ữ ệt trên bản đồ ngành sữa thế ới gi
Một trong 2000 công ty niêm y t l n nh t th giế ớ ấ ế ới và là công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nh t c a Vi t Nam l t vào danh sách này, vấ ủ ệ ọ ới doanh thu và v n hóa lố ần lượt là 2,1 tỷ USD và 9,1 t USD ỷ
Ra mắt Sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất t i Viạ ệt Nam
Năm 2017, Tiên phong trong xu hướng dinh dưỡng tiên tiến – Organic, Vinamilk đầu tư và khánh thành trang trại bò sữa Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên tại Đà Lạt, Việt Nam
Với việc đầu tư nhập gần 200 "cô bò” sữa thu n ch ng A2 t New Zealand ầ ủ ừ
Năm 2018, Với quy mô 4.000 con bò v i t ng mớ ổ ức đầu tư 700 tỷ đồng, thi t k trên diế ế ện tích 2.500 ha, trong đó 200 ha xây dựng các trang trại chăn nuôi bò sữa
Danh sách do t p chí Forbes Châu Á lạ ần đầu tiên công b Trong ố đó, Vinamilk là đại di n duy nh t c a Vi t Nam trong ngành th c ph m, ệ ấ ủ ệ ự ẩ
"sánh vai” cùng những tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực
Trang 8- Sản xu t và kinh doanh sấ ữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các s n ph m t sả ẩ ừ ữa khác;
- Kinh doanh thực phẩm công ngh , thiệ ết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên li u ệ
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động s n; Kinh doanh kho bãi, b n bãi; Kinh doanh v n t i hàng b ng ô tô; Bả ế ậ ả ằ ốc xếp hàng hoá;
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ ố u ng, thực phẩm ch bi n, chè u ng, café rangế ế ố – xay– phin hoà tan; –
- Sản xu t và mua bán bao bì, in trên bao bì; ấ
- Sản xu t, mua bán s n ph m nhấ ả ẩ ựa
- Phòng khám đa khoa
- Sản ph m c a Vinamilk rẩ ủ ất đa dạng và phong phú t các s n ph m s a b t, sừ ả ẩ ữ ộ ữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh k o và các s n ph m chẹ ả ẩ ức năng khác
1.1.4 Tư cách pháp nhân và vốn điều lệ công ty
Công Ty là công ty c phổ ần có tư cách pháp nhân phù h p v i pháp luợ ớ ật hiện hành c a Vi t Nam ủ ệ
Vốn Điều Lệ của Công Ty là: 10.006.413.990.000 đồng (Bằng chữ: Mười nghìn không trăm lẻ sáu tỷ bốn trăm mười ba tri u chín ệtrăm chín mươi nghìn đồng)
Trang 99
Mệnh giá của cổ phần là 10.000 (mười nghìn) đồ /cổ ph n Tng ầ ổng s c ph n c a Công Ty b ng vố ổ ầ ủ ằ ới Vốn Điều Lệ của Công Ty chia cho m nh giá cệ ủa cổ phần
Trang 1010
1.2 T ổ chức quản lí tại đơn vị thực tập
Hiện nay, cơ cấu bộ máy công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng c ổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất c a Công ty C ph n S a Viủ ổ ầ ữ ệt Nam Đạ ộ ổ đông có quyền và nhiệm vụ i h i c thông qua định hướng phát tri n, quyể ết định các phương án, nhiệm v s n xu t kinh doanh; quyụ ả ấ ết định sửa đổi, b sung vổ ốn điều l c a Công ệ ủty; b u, mi n nhi m, bãi nhi m thành viên Hầ ễ ệ ệ ội đồng qu n tr , Ban ki m soát; và quyả ị ể ết định t ổ chứ ạc l i, gi i th Công ty và các quy n, nhiả ể ề ệm
vụ khác theo quy định của Điều l Công ty ệ
- Hội đồng qu n trả ị
Hội đồng qu n tr là t ả ị ổ chức qu n lý cao nh t cả ấ ủa Công ty Vinamilk, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra g m 01 (m t) Ch t ch Hồ ộ ủ ị ội đồng quản trị và Đạ ội đồi h ng cổ đông , Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, GĐ công nghệ thông tin, GĐ đối ngo i, ạ GĐ phát triển ngành hang, GĐ điều hành và phát tri n vùng nguyên li u, ể ệ GĐ điều hành s n xu t và phát tri n ph n m m, ả ấ ể ầ ề GĐ điều hành dự , án GĐ điều hành tài chính, GĐ điều hành Marketing, GĐ điều hành chuỗi cung ứng, GĐ điều hành kinh doanh, GĐ điều hành hành chính nhân
sự, GĐ kiểm soát nội bộ và qu n lý rả ủi ro GĐ kiể, m toán nội bộ 04 (b n) thành viên vố ới nhiệm kỳ là 5 (năm năm.)
Thành viên Hội đồng quản tr có th ị ể được b u l i v i s nhi m k không h n ch T ng s thành viên Hầ ạ ớ ố ệ ỳ ạ ế ổ ố ội đồng quản tr c l p không ị độ ậđiều hành phải chiếm ít nhất m t ph n ba t ng s thành viên Hộ ầ ổ ố ội đồng quản tr Hị ội đồng qu n tr nhân danh Công ty quyả ị ết định m i vọ ấn đềliên quan đến mục đích và quyề ợi của Công ty, trừn l nh ng vữ ấn đề thuộc th m quyền cẩ ủa ĐHĐCĐ
HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội
đồng quản tr do Pháp luậị t, Đi u lệ Công ty và Ngh quyết ĐHĐCĐ quy định ề ị
Trang 1111
Ban ki m soát c a Công ty Vinamilk bao g m 04 (bể ủ ồ ốn) thành viên do Đạ ội đồi h ng cổ đông bầu ra Nhi m k c a Ban ki m soát là ệ ỳ ủ ể
05 (năm) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp
lý, h p pháp, tính trung th c và mợ ự ức độ ẩ c n tr ng trong quọ ản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác k toán, th ng kê ế ố
và l p BCTC nhậ ằm đảm b o l i ích h p pháp c a các cả ợ ợ ủ ổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc l p vậ ới HĐQT và Ban Giám đốc
Trang 1212
1.3 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị
Trang 1313
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn đểđịnh hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Vi t Nam và ti n t i m c tiêu trệ ế ớ ụ ở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giớ ề i v doanh thu, Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thực thi, bao gồm:
- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao
Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanh c t lõi tố ạo nên thương hiệu Vinamilk Tiếp t c nghiên c u và phát tri n nhi u s n ph m m i v i mụ ứ ể ề ả ẩ ớ ớ ục đích cách tân, mở ộng và đa dạ r ng hóa danh m c s n phụ ả ẩm trên cơ sở phù hợp v i th hi u và nhu c u cớ ị ế ầ ủa người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú và tiện lợi
- Củng cố vị thế đứng đầu ngành s a Vi t Nam ữ ệ
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn
Mở r ng thâm nh p và bao ph khu v c nông thôn v i các dòng s n ph m phộ ậ ủ ự ớ ả ẩ ổ thông, nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn
Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp v i nhiều giá tr gia tăng, đặc biệt khu vực thành thị ớ ị ở
Tiếp t c xây d ng h ụ ự ệ thống phân phối nội đị ộa r ng l n và v ng mớ ữ ạnh, gia tăng thị ph n và gi v ng v ầ ữ ữ ị thế ẫn đầ d u c a Vinamilk trên thủ ị trường
- Trở thành công ty sữa tạo ra nhi u giá tr ề ị nhất tại Đông Nam Á
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nh p (M&A) và m r ng m i quan h h p tác m nh m vậ ở ộ ố ệ ợ ạ ẽ ới các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích h p dợ ọc và kết hợp
Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các qu c gia kháố c với mục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số Tiếp t c thâm nh p các th ụ ậ ị trường xu t kh u m i v i chiấ ẩ ớ ớ ến lược chuyển đổi mô hình xu t kh u hàng hóa truy n th ng sang các hình thấ ẩ ề ố ức hợp tác sâu với các đối tác phân phối tại các th ịtrường trọng điểm m i ớ
1.4 Đặc điểm về bộ máy kế toán của công ty
Trang 14-Kế toántiền lương
-Kế toánngân hàng
-Kế toánTSCĐ
-Kế toánkho NVL
-Kế toánphải thungười mua
-Kế toánthuế
-Kế toán
XDCB
-Kế toántổng hợp-Kế toán cácthu, cáckhoản phảitrả
Trang 1515
Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY SỮA VIỆT NAM VINAMILK
Trang 1616
Số liệu ở b ng 3.1 cho th y tình hình tài ả ấsản c a Công ty C ph n s a Vi t Nam ủ ổ ầ ữ ệ(Vinamilk) t ừ năm 2019 đến 2021 như sau:
-TỔNG CỘNG 46,073,727,018,989 100.00% 51,051,210,880,651 100.00% 4,977,483,861,662 110.80%
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Trang 1717
Quy mô tài s n cả ủa Công ty năm 2021 tăng lên so với năm 2020 và năm 2019 Tổng tài sản tăng từ 38,305,261,792,855 triệu đồng năm 2019 lên 51,051,210,880,651 ngàn đồng năm 2021, tăng 33.27% tương ứng 12,745,949,087,796 ngàn đồng Năm 2021 tăng lên so với năm 2020 là 4,977,483,861,662 ngàn đồng, tương ứng với 10.80% Sự gia tăng này là kết quả của việc mở rộng quy mô của Công ty
Tỷ trọng tài s n ng n h n lả ắ ạ à 57,54% năm 2019; 57,43% năm 2020 và 64,32% năm 2021 Nhìn t ng quan, v i tài s n dài h n chiổ ớ ả ạ ếm
tỷ trọng nhỏ hơn tài sản ng n hắ ạn (42,46% năm 2019; 42,57% năm 2019 và 35,68% năm 2021) trong t ng tài sổ ản, như vậy c u trúc tài s n ấ ảnhư vậy là tương đối hợp lý Tuy nhiên với đặc thù Công ty là một đơn vị ả s n xuất đòi hỏ ạ ầi h t ng, công ngh s n xu t c n chi phí cao nên ệ ả ấ ầviệc tổng tài s n ng n h n lả ắ ạ ớn hơn tổng tài s n dài hả ạn cũng là vấn đề ầ c n quan tâm
Để có th ể đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn, cần ph i xem xét tính phân b c a t ng kho n mả ố ủ ừ ả ục tài s n, s biả ự ến động c a mủ ỗi khoản mục đó và ảnh hưởng của nó đến tính h p lý t ng th c a c u trúc tài s n ợ ổ ể ủ ấ ả
38,305,261,792,855
46,073,727,018,989
51,051,210,880,651
0 10,000,000,000,000 20,000,000,000,000 30,000,000,000,000 40,000,000,000,000 50,000,000,000,000
Trang 1818
Để phân tích tình hình biến động tài sản, phương pháp chủ ếu sử d ng y ụ ở đây là phương pháp so sánh trong khi phân tích Thông qua bảng cân đối kế toán để tính ra và so sánh tình hình biến động gi a k phân tích v i kữ ỳ ớ ỳ g c v tố ề ỷ trọng c a t ng b ph n tài s n chi m trong ủ ừ ộ ậ ả ếtổng số tài s n ả
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng c a t ng b ph n tài s n chiủ ừ ộ ậ ả ếm trong t ng s tài s n gi a k phân tích so v i k g c cho ổ ố ả ữ ỳ ớ ỳ ốphép đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn Để ết đượ bi c chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố n sự biđế ến động về cơ cấu tài sản, ta sử dụng kết h p cả so sánh sự biợ ến động giữa k phân ỳtích v i k g c (c v s tuyớ ỳ ố ả ề ố ệt đối và s ố tương đối) trên t ng s tài sổ ố ản cũng như theo từng loại tài sản Kế ất c u tài sản và việc phân tích tình hình biến động tài sản được thể ệ ở ả hi n b ng 3.2
Để phân tích nguyên nhân biến động tài sản của Công ty qua các năm và các quý, phân tích chi tiết các loại tài sản ngắn và dài hạn của Công ty được trình bày bở ảng 3.2 dưới đây
Trang 1919
Trang 2020
Số liệ ở ảu b ng 3.2 cho th y: T ng tài s n ấ ổ ảcủa Công ty năm 2021 tăng so với năm 2019 là 12,745,949,087,796 ngàn đồng tương ứng 33,27%, năm 2021 tăng so với năm 2020 là 4,977,483,861,662 ngàn đồng tương đương 10,80% , cụ thể như sau:
Nguyên nhân tài s n dài hả ạn năm 2021 tăng chủ ếu do Công ty tăng tài sả y n cố định, mở rộng nhà máy và tăng các khoản đầu tư vào công
ty con Năm 2021 giảm so với năm 2020 là 1,395,424,049,309 ngàn đồng (tương ứng giảm là 7,12%)
Tài sản cố định
Trang 2121
Tài s n cả ố định của Công ty năm 2021 tăng 490,991,794,418 ngàn đồng (tương ứng tăng 3,75%) so với năm 2019 Năm 2021 giảm
so với năm 2020 là 1,008,028,271,435 ngàn đồng (tương ứng gi m 6,91ả %).Năm 2021 giảm so với năm 2020 b i vì do dở ảnh hưởng t dừ ịch covid 19 làm ảnh hưởng t i s phát triớ ự ển cũng như là mở rộng th ịtrường sản xu t còn t ấ ừ năm 2019 đến 2020 thì Vinamilk đã xây dựng thêm nhiều công trình s n xuả ất và các trang trai chăn nuôi bò sữa nên tài sản c ố định tăng
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
13,090,571,280,454
14,589,591,346,307
13,581,563,074,872
12,000,000,000,000 12,500,000,000,000 13,000,000,000,000 13,500,000,000,000 14,000,000,000,000 14,500,000,000,000
Trang 2222
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 20 1 tăng lên2 so với năm 2019 135,194,326,556 ngàn là đồng, tương ứng tăng 21,40 Năm %
2021 gi m so vả ới năm 2020 là 156,129,206,813 ngàn đồng tương ứng gi m 16,92ả %
Tài sản dở dang dài hạn
631,612,251,272
766,806,577,828
0 100,000,000,000 200,000,000,000 300,000,000,000 400,000,000,000 500,000,000,000 600,000,000,000 700,000,000,000 800,000,000,000 900,000,000,000
Trang 2323
Tài s n d dang dài h n cả ở ạ ủa năm 2021 là 1,054,308,307,292 ngàn đồng tăng lên 16,561,781,309 ngàn đồng tương ứng 1.60% so với năm 2020 và giảm xuống 42,859,361,300 ngàn đồng tương ứng 3.91% so với năm 2019
2020 tai san ngăn ha n co gia tri la 26,461,638,721,175 ngàn đông chiêm ty tro ng 57.43% Nam 2021 có tài sản ng n h n là ắ ạ32,834,546,632,146 ngàn đồng chiêm ty tro ng l n trong tớ ông tai san vơi 64.32% Như vậy tăng lên 10,794,114,035,974 ngàn đồng so với năm 2019 tương ứng tăng 48.97% và tăng lên 6,372,907,910,971 ngàn đồng tương ứng tăng 24.08% so với năm 2020 Nguy n nhan tang echu yêu la do tang đâu tu tai chinh ng n ha n, cac khoan phai thu va hang tôn kho tang ă
Ca c khoan đâu tu tai chinh ngăn ha n
1,097,167,668,592
1,037,746,525,983
1,054,308,307,292
1,000,000,000,000 1,010,000,000,000 1,020,000,000,000 1,030,000,000,000 1,040,000,000,000 1,050,000,000,000 1,060,000,000,000 1,070,000,000,000 1,080,000,000,000 1,090,000,000,000 1,100,000,000,000
Trang 2424
Khoan đâu tu tai ch nh ngi ăn ha n nam 2019 la 9,666,846,652,579 ngàn đông chiêm ty tro ng 25.24 trong t% ông tai san Nam 2020 la 14,370,288,608,530 ngàn đông chiêm ty tro ng 31.19% trong t ng tài sổ ản Năm 2021 là 19,542,794,237,097 ngàn đồng chiếm tỷ trọng 38.28%, tăng lên 9,875,947,584,518 ngàn đồng so với năm 2019 tương ứng với 102.16% và tăng lên 5,172,505,628,567 ngàn đồng tương ứng với 35.99%
Ca c khoan phai thu ngăn ha n
9,666,846,652,579
14,370,288,608,530
19,542,794,237,097
0 5,000,000,000,000 10,000,000,000,000 15,000,000,000,000 20,000,000,000,000
Trang 2525
Các kho n ph i thu cả ả ủa năm 2021 giảm so với năm 2019 là 200,381,278,273 ngàn đồng, tương ứng giảm 3.63% Năm 2021 tăng lên
so với năm 2020 là 608,636,892,482 ngàn đồng, tương ứng tăng 12.92% Các khoản phải thu của mỗi năm còn khá cao vì thế vốn của Công
Ty bị khách hàng chiếm dụng khá cao cần phải có những biện pháp cải thiện Đặc thù của việc bán lẻ và bán sĩ sẽ chậm trễ trong các khâu thanh toán nên sẽ dẫn đến các khoản phải thu vẫn còn cao
Hàng tồn kho
4,711,713,537,853
5,320,350,430,335
4,200,000,000,000 4,400,000,000,000 4,600,000,000,000 4,800,000,000,000 5,000,000,000,000 5,200,000,000,000 5,400,000,000,000
Trang 2626
Do đặc thù kinh doanh của Công ty là ngành sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng nên tỷ trọng hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn Năm 2019 hàng tồn kho là 5,353,836,025,138 ngàn đồng chiếm 13.98% Năm 2020 hàng t n kho là 5,733,793,403,343 ngàn ồ đồng chiếm 12.44% Năm 2021 hàng tồn kho là 6,465,943,104,329 ngàn đồng chiếm 12.67%, tăng so với năm 2019 là: 1,112,107,079,191 ngàn đồng (tương ứng là 20.77%) và tăng so với năm 2020 là 732,149,700,986 ngàn đồng ( tương ứng là 12.77%) Số lượng hàng tồn kho năm 2021 tăng so với năm 2019 và 2020 do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, hầu hết các hàng tồn kho đều tăng như: Hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, nhiên li u, vệ ật tư kỹ thuật, thành phẩm, hàng gửi đi bán
Tài sản ngắn hạn khác
5,353,836,025,138
5,733,793,403,343
0 1,000,000,000,000 2,000,000,000,000 3,000,000,000,000 4,000,000,000,000 5,000,000,000,000 6,000,000,000,000
Trang 2727
Tài s n ng n hả ắ ạn khác năm 2019 là 289,863,803,535 ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 0.76% Tài sản ngắn hạn khác năm 2020 là 266,131,304,574 ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 0.58% Năm 2021 tăng lên 17,638,261,268 ngàn đồng, tương ứng 6.09% và tăng lên 41,370,760,229 ngàn đồng, tương ứng 15.55% Tài s n ng n h n khác c a Công ty ch yả ắ ạ ủ ủ ếu là chi phí tr ả trước ng n h n và thu ắ ạ ế GTGT được khấu trừ Do năm 2021 tăng trưởng trong sản xuất nên các khoản mục trên tăng lên do mua sắm nguyên v t li u, công c d ng c và các chi ậ ệ ụ ụ ụphí khác 50 liên quan ph c v cho s n xuụ ụ ả ất (như chi phí triển khai ph m m m, b o trì m ng; chi phí quầ ề ả ạ ảng cáo; tư vấn; chi phí thuê mặt bằng, v trí ) ị
289,863,803,535
266,131,304,574
307,502,064,803
240,000,000,000 250,000,000,000 260,000,000,000 270,000,000,000 280,000,000,000 290,000,000,000 300,000,000,000 310,000,000,000
Trang 28Số liệu ở b ng 3.3 cho th y: Nguả ấ ồn v n ch số ủ ở h u chi m m t tữ ế ộ ỷ trọng lớn trong cơ cấu ngu n v n c a Công ty (cồ ố ủ ả 3 năm từ 2019
đến 2021 u chiếm t tr ng trên 60%, cao nhđề ỉ ọ ất là năm 2019 ới 75,51%, tiếp đến là năm 2020 chiếm 69,99% và thấp nh v ất là năm 2021 chiếm 66,53%) và gi m dả ần qua 3 năm Các khoản n ng n hợ ắ ạn tăng, n ph i trợ ả ả năm 201 là 9 9,382,030,969,362 ngàn đồng, năm 2020 là13,826,962,983,067 ngàn đồng; năm 2021 là 17,087,270,259,224 ngàn đồng Ngu n v n ch s h u cồ ố ủ ở ữ ủa Công ty năm 2019 là 28,923,230,823,493 ngàn đồng, năm 2020 32,246,764,035,922 ngàn ng, là đồ năm 2021 33,963,940,621,427 ngàn ng T là đồ ỷ suất tự tài trợgiảm t 75.51ừ % năm 2019 xu ng còn 66.53ố % năm 2021 Tuy nhiên, tỷ suất t tài trự ợ c a củ ả 3 năm đề ở m c cao Tu ứ ỷ suất t tài trự ợ cao và
Trang 2929
nguồn vốn ch s h u t ng dủ ở ữ ă ần Điều này ph n ánh ả thực trạng ảnh hưởng của Covid đố ới nềi v n kinh t c a công ty Ngoài ra, chúng tôi kế ủ ết hợp phân tích ngang để đánh giá chính xác hơn về tình hình ngu n v n c a Công ty: So sách biồ ố ủ ến động gi a kữ ỳ phân tích và kỳ g c trên t ng ố ổnguồn vốn và t ng chừ ỉ tiêu nguồn v n trên bố ảng cân đố ếi k toán các kỳ C ụ thể ề v phân tích s biự ến động nguồn v n ố ở b ng 3.4 ả
Trang 30
30
Từ b ng 3.4 ta có th rút ra nhả ể ận định: T ng nguổ ồn v n cố ủa Công ty qua 3 năm 2019 - 2021 có xu hướng tăng lên: Năm 2021 tăng hơn so 17.43% so với năm 2019 tương ứng tăng lên 5,040,709,797,934 ngàn đồng Năm 2021 tăng hơn so với năm 2020 là 1,717,176,585,505 ngàn đồng tương ứng 5.33% Trong đó:
Trang 3232
Khoản n ng n h n cợ ắ ạ ủa Công ty tăng chủ yếu do phải trả người bán tăng mạnh Phải tr người bán năm 2010 là 1.095.245 triả ệu đồng (chiếm 10,18% trong t ng ngu n vổ ồ ốn) năm 2011 là 1.882.755 triệu đồng (chi m 12,1% trong t ng ngu n vế ổ ồ ốn), tăng lên so với năm 2010 là 71,90% tương ứng tăng lên là 787.510 triệu đồng Năm 2012 là 2.442.336 triệu đồng (chiếm 12,35% trong tổng nguồn vốn), đã tăng lên sốtuyệt đối là 559.581 triệu đồng (tương ứng 29,72%) Nợ phải trả tăng lên do Công ty mở rộng sản xuất, mua sắm vật tư, tài sản và chi phí cho s n xuả ất Như vậy, khả năng thanh toán của Công ty năm 2012 giảm đi so với năm 2011 Nguyên nhân như đã phân tích ở trên: Do nợ phải thu tăng vì ảnh hưởng của phương pháp tiêu thụ làm khách hàng chiếm dụng vốn lâu hơn Về ấn đề v này Công ty cần phải có chiến lược để tăng khả năng thu nợ ớm hơn để chủ ng thanh toán nợ s độ cho người bán
Trang 3333
Nợ dài h n c a Công ty ch ạ ủ ỉ chiếm t ỷ trọng r t nh trong t ng ngu n vấ ỏ ổ ồ ốn, năm 2019 là 1,48%, năm 2020 là 1,11%, năm 2021 là 1.09% Chỉ tiêu này gi m mả ạnh: Năm 2021 giảm đi so với năm 2019 là 1.93% tương ứng gi m 10,907,631,823 ngàn ả đồng Năm 2021 tăng so với năm 2020 là 9.29% tương ứng tăng 42,464,363,409 ngàn đồng
Nguôn vôn chu sơ hưu
Nguôn vôn chu sơ hưu chiêm ty tro ng lơn trong tông nguôn vôn cua Cong ty và tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu giảm từ năm 2019 đến năm 2021 Mức chênh lệch giữa năm 2021 và 2019 là 5,040,709,797,934 ngàn đồng và tương ứng 17.43%, mức chênh lệch giữa năm
2021 và 2020 là 1,717,176,585,505 ngàn đồng và tương ứng 5.33% Điêu nay cang chưng to mưc đọ đam bao va t nh chi u đọng trong kinh
28,923,230,823,493
32,246,764,035,922
33,963,940,621,427
26,000,000,000,000 27,000,000,000,000 28,000,000,000,000 29,000,000,000,000 30,000,000,000,000 31,000,000,000,000 32,000,000,000,000 33,000,000,000,000 34,000,000,000,000 35,000,000,000,000
Trang 3434
doanh cua Cong ty rât cao va co chiêu huơng tang len Nhu vạy, nguôn vôn chu sơ hưu la nguôn tai trơ chinh cho hoa t đọng san xuât kinh doanh cua Cong ty
* Môi quan hẹ can đôi giưa tai san va nguôn vôn
Viẹc phan tich t nh h nh đam bao nguôn vôn cho hoa t đọng san xuât kinh doanh la viẹc xem xet môi quan hẹ can đôi giưa tai san va i inguôn h nh thi anh tai san cua doanh nghiẹp Theo quan điêm cua Nguyên Ngo c Quang truơng Đa i ho c Kinh tê quôc dan trong cuôn "Phan
t ich bao cao tai chinh" nha xuât ban tai ch nh ni am 2011 đa viêt: Bât cư mọt doanh nghiẹp nao khi muôn kinh doanh đêu phai co vôn Vôn cua doanh nghiẹp trong nên kinh tê thi truơng đuơc h nh thi anh tư nhiêu nguôn khac nhau Theo tac gia nay, môi quan hẹ can đôi giưa tai san va nguôn vôn thê hiẹn sư tuong quan vê gia tri tai san va co câu nguôn vôn cua doanh nghiẹp trong hoa t đọng san xuât kinh doanh, thê hiẹn đuơc sư hơp ly giưa nguôn vôn doanh nghiẹp huy đọng va viẹc sư dung chung trong đâu tu, mua săm, dư trư, sư dung co hiẹu qua hay khong Việc phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài s n c a doanh nghi p Mả ủ ệ ối quan hệ cân đối giũa tài sản và ngu n v n c a Công ty C ph n S a Vi t Nam (Vinamilk) ồ ố ủ ổ ầ ữ ệđược thể hiện qua bảng 3.2.Quý 1 năm 2021, nguồn chính để hình thành nguồn vốn của Công ty là từ vốn chủ s hữu : 33,963,940,621,427 ởVNĐ và vốn từ bên ngoài gồm các khoản nợ vay dài hạn là 554,453,926,269 VNĐ và nguồn tài tr t m thợ ạ ời 16,532,816,332,955 VNĐ Thông tin t b ng 3.2 cho th y r ng: Trừ ả ấ ằ ong quý 1 năm 2021, nguồn vốn thường xuyên đủ để tài trợ cho nhu cầu về tài sản dài hạn và đáp ứng m t ph n nhu c u v tài s n ng n h n C ộ ầ ầ ề ả ắ ạ ụ thể, quý 1 năm 2021, tài sản dài h n cạ ủa Công ty là 18,216,664,248,505 VNĐ, trong khi nguồn vốn dài hạn (thường xuyên) là 34,518,394,547,696 VNĐ , tỷ ệ l tài tr là 189 % Ta th y r ng tài s n ng n hợ ấ ằ ả ắ ạn quý 1 năm 2021 là 32,834,546,632,146 VNĐ lớn hơn nợ ngắn hạn 16,301,730,299,191 VNĐ Điều này cho thấy doanh nghiệp đã dùng 16,301,730,299,191 VNĐ nguồn tài tr ợ thường xuyên để ổ b sung cho tài s n ng n h n d u hi u này th hi n doanh nghi p gi v ng m i quan h ả ắ ạ ấ ệ ể ệ ệ ữ ữ ố ệ cân đối giữa tài
Trang 3535
sản ng n h n và nắ ạ ợ ng n h n, s dắ ạ ử ụng đúng mục đích nợ ng n hắ ạn Đồng thời nó cũng thể hi n s hệ ự ợp lý trong chu chuy n tài s n ng n hể ả ắ ạn
và kỳ thanh toán nợ ng n h n ắ ạ
Trang 3636
Số u liệ ở b ng 3.1 cho th y : T ng tài s n cả ấ ổ ả ủa Công ty quý 1 năm 2021 là 51,051,210,880,651VNĐ , nhìn chung tổng tài s n c a Công ty quý ả ủ
1 năm 2021 tăng so với các quý của năm 2019 Quý 1 năm 2021 tăng so với quý 1 năm 2019 là 12,745,949,087,796 VNĐ tương ứng 33,27% , tăng so
202.16% 96.37% 120.77% 106.09% 112.00% 22.78% 103.75% 71.12% 96.09%
10,794,114,035,974 -11,197,610,730 9,875,947,584,518 -200,381,278,273 1,112,107,079,191 17,638,261,268 1,951,835,051,822 -67,605,683,991 490,991,794,418 -25,600,380,462 -42,859,361,300 135,194,326,556 1,461,714,356,601 12,745,949,087,796
2 Các khoản đầu tư
CHỈ TIÊU
2,730,986,153,992 51,051,210,880,651
18,216,664,248,505 19,949,209,715 13,581,563,074,872 63,050,924,806 1,054,308,307,292 766,806,577,828
32,834,546,632,146 1,197,956,795,582 19,542,794,237,097 5,320,350,430,335 6,465,943,104,329 307,502,064,803
Trang 3737
với quý 2 năm 2019 là 10,864,735,215,200 VNĐ tương ứng với 27,04 %, tăng so với quý 3 năm 2019 là 10,949,358,032,895 VNĐ tươn ứng với 27,3 g
% Ta có thể thấy quý 2, quý 3 năm 2019 gần như không có tổng tài sản biến động gì nhiều Còn đối với quý 4 năm 2019 , tổng tài sản quý 1 năm
2021 tăng 6,351,337,494,617 VNĐ tương ứng với 14,21 %, cụ thể như sau :
Tài sản ngắn hạn : Thời điểm quý 1 năm 2019 là 22,040,432,596,172 VNĐ chiếm tỉ ọ tr ng 57,54 % tổng tài sản , và đến quý 2 và quý
3 năm 2019 thì tài sản ngắn hạn của Công ty dường như không có nhiều thay đổi , cụ thể quý 2 năm 2019 là 22,089,274,019,449 VNĐ và quý 3 năm 2019 là 22,146,344,620,561 VNĐ , và đến quý 4 năm 2019 thì tài sản ngắn hạn của Công ty tăng lên mức 24,721,565,376,552 VNĐ chiếm
tỉ trọng 55,31% giá trị tổng tài sản Đến đầu năm 2021, quý 1 năm 2021 tài sản ng n hắ ạn tăng lên đến 32,834,546,632,146 VNĐ và mức tỉ trọng cũng tăng gần 10% và chiếm tỉ trọng l n trong giá tr tớ ị ng tài s n là 64,32% ổ ả
Như vậy so với quý 1 , quý 2 ,quý 3 năm 2019 , tài sản ng n hắ ạn quý 1 năm 2021 tăng khoảng 10,6 nghìn t so v i mỉ ớ ỗi quý tương ứng tăng khoảng 48,5% Yếu tố chính dẫn đến sự thay đổi này đó chính là tăng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ,cụ thể là quý 3 năm 2019 khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 10,238,285,848,104 VNĐ chiếm tỉ trọng 25,35% tổng tài sản , và đến quý 1 năm 2021 thì khoản đầu tư ngắn hạn lên
đến 19,542,794,237,097 VNĐ và chiếm tỉ trọng 38,28 %
So với quý 4 năm 2019 thì tài sản ngắn hạn quý 1 năm 2021 đã tăng lên 8,112,981,255,594 VNĐ tương ứng với tỉ l ệ 32,82% nhưng tỉ trọng của tài sản ng n hắ ạn năm 2021 đã tăng 9% so với năm 2019 Nguyên nhân tăng chủ ế y u là do tăng đầu tư tài chính ngắn h n ,các kho n ph i thu ạ ả ảngắn h n, hàng t n kho mạ ồ ặc dù tiền và các khoản tương đương tiền giảm đi,cụ thể như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Đồ thị 3.2: Biến động tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn từ Quý 1 năm 2020 – Quý 1 năm 2021
Trang 3838
- Tiền và các khoản tương đương tiền của quý 1 năm 2021 giảm so với quý 4 năm 2019 ột số tương đối lớ m n: Cụ thể là t ừ
2,665,194,638,452 VNĐ của quý 4 năm 2019 tương ứng với 5,96 % tổng tài sản xuống còn 1,197,956,795,582 VNĐ tương ứng với 2,35% giá tr t ng tài s n cị ổ ả ủa quý 1 năm 2021
- So với giá tr t ng tài s n là 5,96 % thì vào quý 4 ị ổ ả năm 2019, cho thấy Công ty có kh ả năng thanh toán cao Công ty tăng chỉ tiêu này vào thời điểm này để thanh toán các khoản mua sắm vật tư,tài sản, … phục vụ m rộng quy mô s n xuở ả ất kinh doanh.Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là quý 1 năm 2021 thì tiền và các khoản tương đương tiền lại gi m mạnh so vả ới quý 4 năm 2019 ( giảm 55%) Điều này có thể ảnh hướng đến khả năng thanh toán tức thời của quý 1 năm 2021 so với quý 4 năm 2019
- Ở quý 1 năm 2021, tiền m t mà Công ty n m d ặ ắ ữ là 869,981,048,166 VNĐ giảm 1,508,602,716,489 VNĐ tương ứng v i 64% so vớ ới 2,378,583,764,655 VNĐ của năm quý 4 năm 2019
Các khoản đầu tư tài chính ngắn h n ạ
565,361,558,092
436,616,077,486 337,162,323,893
525,766,348,310554,453,926,2690
0 0
0
0 0
Trang 3939
- Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn quý 1 , quý 2 , quý 3 năm 2019 gần như cũng không có sự ến đổ bi i và chiếm tỉ trọng kho ng 24% giá ảtrị tổng tài sản
- Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn quý 4 năm 2019 là 12,435,744,328,964 VNĐ chiếm tỉ trọng 27,82% trong t ng tài sổ ản Quý 1 năm
2021 là 19,542,794,237,097 VNĐ chiếm tỉ trọng 38,28% tổng tài sản, và tăng 7,107,049,908,133 VNĐ tương ứng với 57,15% so với quý 4 năm 2019
- Sự thay đổi ở đây chủ ế y u là Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã tăng từ 12,435,431,874,703 VNĐ tại quý 4 năm 2019 lên 19,542,606,742,152 VNĐ tại quý 1 năm 2021.Có thể ấy quý 1 năm 2021 công ty tăng các khoản đầu tư có kì hạ th n nhằm mục địch là thu lãi hàng kì đồng thời có thể xoay s vở ề vấn đề tài chính cũng như là nắm bắt cơ hội r t tốt ấ
Các kho n ph i thu ng n h n ả ả ắ ạ
565,361,558,092
436,616,077,486 337,162,323,893525,766,348,310
Trang 4040
- Trong số các kho n phả ải thu, thì khoản ph i thu khách hàng chiả ếm tỷ trọng tương đối lớn trong t ng các kho n phổ ả ải thu khách hàng và tổng tài s n cả ủa Công ty Quý 1 năm 2019, các khoản phải thu của khác hàng là 4,251,244,955,578 VNĐ Quý 4 năm 2019 , Khoản phải thu của khách hàng là 3,474,498,518,959 VNĐ tương ứng với 77% khoản phải thu ngắn hạn và chiếm tỉ trọng 8% giá trị t ng tài ổsản Quý 2 và quý 3 năm 2019 , các khoản thu của khách hàng không có sự thay đổi nhiều so với quý 1 năm 2019 lần lượt là 4,115,244,550,066 VNĐ và 4,296,365,444,224 VNĐ, so với quý 1 năm 2021 thì khoản phải thu của khách giảm xuống còn
3,946,331,935,127 VNĐ (giảm 8%) so với quý 3 năm 2019 Và khoản phải thu khách hàng của quý 1 năm 2021 chiếm 74% khoản phải thu ngắn hạn (5,320,350,430,335 VNĐ) và chiếm tỉ trọng 8% giá tr t ng tài sị ổ ản quý 1 năm 2021 Các khoản ph i thu ng n hả ắ ạn năm quý
1 năm 2021 so với quý 4 năm 2019 tăng 817,195,701,376 VNĐ( tương ứng với tăng 18,15% )
- Các kho n ph i thu cả ả ủa Công ty tăng, chủ ế y u là do hoạt động s n xuả ất kinh doanh của Công ty quý 1 năm 2021 tăng trưởng Tuy nhiên, t l ph i thu khách hàng so vỷ ệ ả ới tổng tài s n v n còn khá cao Mả ẫ ột điều đáng quan tâm nữa là các khoản phải thu của khách hàng
565,361,558,092
436,616,077,486 337,162,323,893525,766,348,310