Ba quá trình đó gắn bó chst chẽ với nhau, tác động qua lại lxn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.. Theo Ph.Ăngghen, "điểm khác biệt cBn bả
Trang 1LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT LIÊN HỆ THỰC TIỄN
LỜI MỞ ĐẦU
Con người và xã hội loài người được hình thành và phát triển trong quá trình sản xuất vật chất Muốn thực hiện được các hoạt động sống còn và phát triển kinh tế, xã hội thì con người phải sản xuất vật chất thông qua lao động nông - lâm - ngư - công nghiệp, xây dựng, và nhiều lĩnh vực khác, đây là điểm khác biệt căn bản nhất giữa xã hội loài người với thế giới động vật Sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người và cả xã hội, không có sản xuất là không có tồn tại Là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người, nó chính là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người Quá trình sản xuất vật chất còn làm cho bản thân con người ngày càng hoàn thiện, tích lũy và mở mang nhiều kinh nghiệm, kiến thức để cải tiến phương tiện sản xuất, khoa học công nghệ
Nói về vai trò của sản xuất vật chất, C Mác và Ăng-ghen đã chỉ ra rằng
“sản xuất của cải vật chất là cơ sở, là điều kiện tiên quyết, tất yếu và vĩnh viễn của sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người” Nguyên
lý này có ý nghĩa quan trọng trong khoa học xã hội, việc làm rõ các nội dung
cơ bản về vai trò của sản xuất của cải vật chất và phương thức sản xuất có ý
nghĩa lí luận và thực tiễn sâu sắc Chính vì vậy, sinh viên chọn đề tài “Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất Liên hệ thực tiễn” để nghiên cứu làm tiểu luận Tiểu luận sẽ trình
bày những lý luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử về sản xuất vật chất
và vai trò của hoạt động sản xuất vật chất, phương thức sản xuất đối với lịch
Trang 2sử xã hội loài người, qua đó liên hệ vào thực tiễn Việt Nam trong bối cảnh hiện tại
Với lượng thời gian nghiên cứu và viết đề tài có hạn, nội dung nghiên cứu trong bài tiểu luận không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý, phê bình của thầy cô để bài tiểu luận của sinh viên được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
PHẦN NỘI DUNG
MỤC I LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT 1.1 Định nghĩa về s2n xu5t - s2n xu5t v8t ch5t
Theo quan điểm của C.Mác, sản xuất là hoạt động đsc trưng của con người và xã hội loài người, là quá trình hoạt động có mục đích và không ngừng sáng tạo và là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa xã hội loài người và động vật Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó gắn bó chst chẽ với nhau, tác động qua lại lxn nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội
“Sản xuất vật chất là quá tr7nh con người sử d8ng c9ng c8 lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của gi;i tự nhiên nh<m tạo
ra của cải vật chất th>a mãn nhu c?u tồn tại và phát triển của con người” 1
1.2 Đặc trưng của quá trình s2n xu5t v8t ch5t
1 Giáo trình Triết học Mác -Lenin
Trang 3Theo Ph.Ăngghen, "điểm khác biệt cBn bản giCa xã hội loài người v;i
xã hội loài vật là ở chD: loài vật may lFm chG hái lưHm, trong khi con người lại sản xuất" 2 Theo đó, sản xuất vật chất là một hoạt động đsc trưng của con
người, là hoạt động có tính khách quan, tính lịch sử và sáng tạo đa dạng
Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không thỏa mãn với những cái đã có szn trong giới tự nhiên, mà luôn luôn tiến hành sản xuất vật chất nhằm tạo ra các tư liệu sinh hoạt thỏa mãn nhu cầu ngày càng phong ph{,
đa dạng của con người Việc sản xuất ra các tư liệu sinh hoạt là yêu cầu khách quan của đời sống xã hội Bằng việc sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, như thế con người đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của mình
Sản xuất vật chất dựa vào dựa vào các nhân tố cơ bản là điều kiện tự nhiên, phương thức sản xuất, người lao động, mà trong đó nhân tố phương thức sản xuất giữ vai trò chủ đạo
1.3 Biện chứng của lực lượng s2n xu5t và quan hệ s2n xu5t.
a Phương thức s2n xu5t.
Sản xuất vật chất được tiến hành bằng phương thức sản xuất nhất định
Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá tr7nh sản xuất vật chất ở nhCng giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Mỗi phương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản là kĩ thuật và kinh tế, luôn gắn bó chst chẽ và liên kết với nhau Về phương diện kĩ thuật của phương thức sản xuất là chỉ phương thức sản xuất được tiến hành bằng cách thức kĩ thuật công nghệ để làm biến đổi các đối tượng của quá trình sản xuất Đối với phương diện kinh tế của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức, tổ chức kinh tế nào
2 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.34, tr 241
Trang 4Hai mst của phương thức sản xuất là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, ch{ng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lxn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phƒ hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội
Vai trò của phương thức sản xuất: phương thức sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội, thể hiện trên các phương diện sau: quyết định tính chất của xã hội, quyết định tính chất kết cấu của xã hội và quyết định sự chuyển hoá của xã hội loài người của các giai đoạn lịch sử khác nhau
b Lực lượng s2n xu5t.
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất Trong quá trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thác giới tự nhiên, làm ra sản ph„m cần thiết cho cuộc sống của mình Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của mình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất,
trong đó "lực lưHng sản xuất hàng đ?u của toàn thể nhKn loại là c9ng nhKn,
là người lao động" 3 Chính người lao động là chủ thể của quá trình lao động
sản xuất, với sức mạnh và k… năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất
Cƒng với người lao động, công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, đóng vai trò quyết định trong tư liệu sản xuất Công
cụ lao động do con người sáng tạo ra, là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất Cƒng với quá trình tích lu… kinh nghiệm, với những phát minh và sáng
3 V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1977, t.38, tr 430.
Trang 5chế k… thuật, công cụ lao động không ngừng được cải tiến và hoàn thiện Chính sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất Xˆt đến cƒng, đó là nguyên nhân sâu xa của mọi biến đổi xã hội Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chu„n phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử
Trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò ngày càng to lớn Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ th{c đ„y sản xuất phát triển Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành "lực lưHng sản xuất trực tiếp" Sức lao động đsc trưng cho lao động hiện đại không còn chỉ là kinh nghiệm và thói quen của họ
mà là tri thức khoa học Có thể nói: khoa học và công nghệ hiện đại là đsc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại
c Quan hệ s2n xu5t.
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Quan hệ sản xuất gồm ba mst: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản ph„m sản xuất ra
Quan hệ sản xuất do con người tạo ra, nhưng nó hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người C.Mác viết: "Trong sản xuất, người ta kh9ng chG quan hệ v;i gi;i tự nhiên Người ta kh9ng thể sản xuất đưHc nếu kh9ng kết hHp v;i nhau theo một cách nào đP để hoạt động chung và để trao đQi hoạt động v;i nhau MuSn sản xuất đưHc, người ta phải cP nhCng mSi liên hệ và quan hệ nhất định v;i nhau; và quan hệ của hU v;i gi;i tự nhiên, tức là việc sản xuất" 4
4 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, t.6, tr 552.
Trang 6Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, giữa ba mst của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tương đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất Trong ba mst của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, đsc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ phân phối sản ph„m cũng như các quan hệ xã hội khác
Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng kiến có hai loại hình sở hữu
cơ bản về tư liệu sản xuất: sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng Sở hữu tư nhân là loại hình sở hữu mà trong đó tư liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít người, còn đại đa số không có hosc có rất ít tư liệu sản xuất Do đó, quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất và trong đời sống xã hội
là quan hệ thống trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột Sở hữu công cộng là loại hình sở hữu mà trong đó tư liệu sản xuất thuộc về mọi thành viên của mỗi cộng đồng Nhờ đó, quan hệ giữa người với người trong mỗi cộng đồng là quan hệ bình đŒng, hợp tác, gi{p đ• lxn nhau
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất, đến việc tổ chức, điều khiển quá trình sản xuất Nó có thể th{c đ„y hosc kìm hãm quá trình sản xuất Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất do quan hệ sở hữu quyết định và nó phải thích ứng với quan hệ sở hữu Tuy nhiên có trường hợp, quan hệ tổ chức và quản lý không thích ứng với quan hệ
sở hữu, làm biến dạng quan hệ sở hữu
Quan hệ về phân phối sản ph„m sản xuất ra msc dƒ do quan hệ sở hữu
về tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con người, nên nó tác động đến thái độ của con
Trang 7người trong lao động sản xuất, và do đó có thể th{c đ„y hosc kìm hãm sản xuất phát triển
d Quy lu8t sự phQ hợp của quan hệ s2n xu5t vRi trình đT phát triUn của lực lượng s2n xu5t.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mst của phương thức sản xuất, ch{ng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lxn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phƒ hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội
Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phƒ hợp với nó Khi một phương thức sản xuất mới
ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phƒ hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ, và do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật quan hệ sản xuất phƒ hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại Sự thay thế, phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thu•, qua chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa
và đến xã hội cộng sản tương lai là do sự tác động của hệ thống các quy luật
xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phƒ hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất
Trang 81.4 Các yếu tố cơ b2n của quá trình s2n xu5t.
Quá trình sản xuất có 3 yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động
và đối tượng lao động.
Sức lao đTng: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử
dụng trong quá trình lao động Sức lao động khác với lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dƒng sức lao động trong hiện thực
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản ph„m phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đsc trưng nhất, hoạt động sáng tạo của con người, nó khác với hoạt động bản năng của động vật Quá trình lao động cũng là quá trình phát triển, hoàn thiện con người và xã hội loài người Con người ngày càng hiểu biết tự nhiên hơn, phát hiện ra các quy luật của tự nhiên và xã hội, cải tiến và hoàn thiện các công cụ sản xuất, làm cho sản xuất ngày càng có hiệu quả hơn Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì vai trò nhân tố con người càng được tăng
lên
Đối tượng lao đTng: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con
người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đó là yếu tố vật chất của sản ph„m tương lai Đối tượng lao động gồm có hai loại:
Thứ nhất, loại có szn trong tự nhiên như: các loại khoáng sản trong
lòng đất, tôm, cá ngoài biển, đá ở n{i, gỗ trong rừng nguyên thu•… Loại đối tượng lao động này, con người chỉ cần làm cho ch{ng tách khỏi mối liên hệ trực tiếp với tự nhiên là có thể sử dụng được Ch{ng là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp khai thác
Trang 9Thứ hai, loại đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động
trước đó gọi là nguyên liệu Loại này thường là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, vai trò của các loại đối tượng lao động dần dần thay đổi Loại đối tượng lao động có szn trong tự nhiên có xu hướng cạn kiệt dần, còn loại đã qua chế biến có xu hướng ngày càng tăng lên
Tư liệu lao đTng: là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ
truyền dxn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản ph„m đáp ứng yêu cầu của con người Tư liệu lao động được chia làm 3 loại: công cụ lao động, đồ chứa đựng bảo quản và
tư liệu lao động với tư cách là kết cấu hạ tầng sản xuất
Thứ nhất, công cụ lao động là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng
lao động; biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của con người
Thứ hai, bộ phận phục vụ trực tiếp hosc gián tiếp cho quá trình sản
xuất như nhà xưởng, kho, băng truyền, đường sá, bến cảng, sân bay, phương tiện giao thông vận tải, điện nước, bưu điện, thông tin liên lạc trong đó hệ thống đường sá, cảng biển, cảng hàng không, các phương tiện giao thông vận tải hiện đại và thông tin liên lạc… được gọi là kết cấu hạ tầng sản xuất
Trong tư liệu lao động thì công cụ lao động (C Mác gọi là hệ thống xương cốt và bắp thịt của nền sản xuất) giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản ph„m Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng sản xuất cũng có vai trò rất quan trọng, đsc biệt trong nền sản xuất hiện đại Kết cấu hạ tầng có tác động đến toàn bộ nền kinh tế, trình độ tiên tiến hosc lạc hậu của kết cấu hạ tầng sản xuất
Trang 10Qua những phân tích trên, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố sản xuất cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo công nghệ nhất định Trong đó sức lao động giữ vai trò là yếu tố chủ thể còn đối tượng lao động và tư liệu lao động là yếu tố khách thể của sản xuất
Sự phân biệt giữa đối tượng lao động và tư liệu lao động chỉ có ý nghĩa tương đối Một vật là đối tượng lao động hay tư liệu lao động là do chức năng cụ thể
mà nó đảm nhận trong quá trình sản xuất đang diễn ra Sự kết hợp đối tượng lao động với tư liệu lao động gọi chung là tư liệu sản xuất Như vậy quá trình lao động sản xuất, nói một cách đơn giản, là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất
1.5 Quan điUm của chủ nghĩa duy v8t lịch sử về vai trò của s2n xu5t v8t ch5t và phương thức s2n xu5t.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người và xã hội loài người, là hoạt động nền tảng làm phát sinh phát triển những mối quan hệ của con người
Nó chính là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người, và xˆt đến cƒng là quyết định toàn bộ sự vận động của đời sống xã hội
Thứ nh5t, sản xuất vật chất là nền tảng, là cơ sở để duy trì sinh hoạt
vật chất cho xã hội Nếu thiếu nó sẽ không có bộ mst tinh thần, không có sản xuất tinh thần và tất nhiên là con người, xã hội không thể tồn tại
Trong bất kỳ xã hội nào, con người đều có những nhu cầu tiêu dƒng từ cấp độ tối thiểu đến cấp độ thưởng thức như ăn, msc, nghe nhạc, xem phim,
đi lại, đi du lịch…Muốn thỏa mãn những nhu cầu trên thì con người phản sản xuất Bởi vì sản xuất là điều kiện của tiêu dƒng Sản xuất càng phát triển thì hàng hóa càng nhiều, tiêu dƒng càng phong ph{ và ngược lại Bất cứ xã hội nào cũng không thể tồn tại, phát triển nếu không tiến hành sản xuất vật chất