1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thừa kế theo di chúc theo pháp luật việt nam lý luận và thực tiễn

24 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thừa kế cũng là một trong những truyền thống tập quán lâu đời củadân tộc Việt Nam, không chỉ là “Cha truyền con nối” tài sản để lại mà luật ViệtNam còn cho phép người khác thừa kế tài sả

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

-***

THỪA KẾ THEO DI CHÚC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

MÃ MÔN HỌC: GELA220405 THỰC HIỆN: NHÓM 04 LỚP: 201GELA220405_08 GVHD: ThS VÕ THỊ MỸ HƯƠNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ

ĐẦU………2

1 Lý do chọn đề tài……… 2

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài……….…………3

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài……… 3

B NỘI DUNG……… 3

CHƯƠNG I : THỪA KẾ THEO DI CHÚC THEO PHÁP LUẬT……… 3

1.1 Khái quát về thừa kế ……… 3

1.1.1 Khái niệm………3

1.1.2 Các qui định chung……….4

1.1.3 Những người không được hưởng thừa kế………5

1.1.4 Thời điểm và địa điểm mở thừa kế……… 5

1.2 Các loại thừa kế………6

1.2.1 Thừa kế theo di chúc……… 6

1.2.2 Thừa kế theo pháp luật………10

1.3 Một số trường hợp đặc biệt trong chia thừa kế……… 13

1.3.1 Trường hợp hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc… 13

1.3.2 Thừa kế thế vị………15

1.4 Thanh toán và phân chia tài sản……… 15

1.4.1 Người phân chia di sản……….15

1.4.2 Thứ tự quyền ưu tiên thanh toán……… 15

1.4.3 Phân chia di sản theo di chúc……… 16

1.4.4 Phân chia di sản theo pháp luật……… 16

1.5 Các quy định pháp luật về thời hiệu khởi kiện trong thừa kế…….16

CHƯƠNG II : KIẾN THỨC VẬN DỤNG……… 17

2.1 Thực trạng về việc tranh giành quyền thừa kế hiện nay ở nước ta.17 2.2 Một vụ việc gây tranh cãi về tranh giành quyền thừa kế.………….18

2.3 Nguyên nhân dẫn đến cuộc tranh giành quyền thừa kế………19

2.4 Những giải pháp để giải quyết cuộc tranh giành quyền thừa kế… 20

Trang 3

C KẾT LUẬN……….20 TÀI LIỆU THAM KHẢO

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bất cứ thời đại nào, quốc gia nào thì thừa kế luôn là vấn đề “nóng”,quan trọng vì nó liên quan đến việc phân chia tài sản Thừa kế là một quan hệ xãhội có từ lâu đời trong lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người, trong đó

có Việt Nam Thừa kế cũng là một trong những truyền thống tập quán lâu đời củadân tộc Việt Nam, không chỉ là “Cha truyền con nối” tài sản để lại mà luật ViệtNam còn cho phép người khác thừa kế tài sản của người đã mất theo quy địnhcủa pháp luật và theo di nguyện của người đã mất Bên cạnh đó pháp luật nước tacòn có những điều khoản dùng để bảo vệ di chúc cũng như những qui định về dichúc và việc phân chia tài sản theo di chúc Không chỉ thế pháp luật còn có thểgiải quyết những trường hợp không có di chúc theo đúng qui định, bảo đảm côngbằng, bình đẳng cho mọi người

Nhìn vào thực tế ta có thể thấy được xã hội ngày nay đang rất phát triển nênrất nhiều vấn đề được phát sinh, tạo ra những kẻ hở để nhận ra pháp luật ViệtNam về thừa kế đang bị lợi dụng và chưa chặt chẽ Tài sản là thứ mà con ngườikhông thể thiếu và nó cũng là thứ mà con người ta tìm mọi cách để có được, cóthể bất chấp việc phạm tội để được thừa kế di sản hoặc tìm cách “lách” luật đểkhông vi phạm pháp luật lại có được quyền thừa kế di sản Hàng năm, toà ánnhân dân các cấp đã thụ lý và giải quyết hàng ngàn vụ án về thừa kế Nhiều vụtranh chấp phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục lại chưa cao và bị coi làchưa “thấu tình đạt lý” vì quy định của pháp luật còn chưa chặt chẽ, đồng bộ và

cụ thể Vì vậy chúng ta cần có những biện pháp điều chỉnh và ngăn chặn nhữnghành vi vi phạm trong vấn đề thừa kế

Thừa kế đã trở thành một trong những chế định đặc biệt quan trọng trongpháp luật dân sự nên trong bất kì BLDS nào, chế định thừa kế luôn chiếm vị trítrọng tâm Ngay từ trong Hiến pháp – đạo luật gốc của hệ thống pháp luật ViệtNam, thừa kế đã được ghi nhận là một quyền cơ bản của công dân Tại Điều 19

Trang 4

thừa kế tài sản tư hữu của công dân”[27] Tiếp đó, điều 27 Hiến pháp năm 1980

đã có sự kế thừa và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn: “… Pháp luật bảo hộquyền thừa kế tài sản của công dân”[29] Trải qua quá trình phát triển, Hiến pháp

1992 tiếp tục ghi nhận và khẳng định “… Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợppháp và quyền thừa kế của công dân” [31, điều 58] Trên tinh thần của Hiến phápnăm 1992 và kế thừa quy luật của BLDS năm 1995, chế định thừa kế được ghinhận trong BLDS năm 2005 đã có sự thay đổi tích cực, phù hợp với sự phát triểncủa xã hội và mang tính khả thi hơn Những quy định về thừa kế trong BLDSnăm 2005 được xem là kết quả vượt bậc của quá trình pháp điền hoá, khôngngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến vấn đề thừa

kế của công dân Và mới đây BLDS năm 2015 đã có những cải biên để càngnâng cao quyền lợi cũng như chất lượng, đảm bảo giải quyết, thực hiện tốt cácvấn đề đối với thừa kế.Chính vì vậy, đây chính là vấn đề thiết thực đáng để chúng

ta nghiên cứ, tìm hiểu và từ đó trang bị cho bản thân cũng như mọi người nhữngkiến thức bổ ích, chính xác nhất

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Việc chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật là không hề đơn giản vàviệc chia như thế nào để đảm bảo “thấu tình đạt lý” vẫn đang là bài toán khó đốivới nhiều người Do đó, để nắm rõ luật về thừa kế ta phải làm sáng tỏ nội dung,

cơ sở lý luận và thực tiễn của các quy định pháp luật về thừa kế thông qua việcphân tích các quy định của pháp luật dân sự hiện hành về thừa kế, hình thức thừa

kế, đánh giá thực trạng những tranh chấp dân sự liên quan đến thừa kế, nguyênnhân dẫn đến các cuộc tranh chấp ấy, có giải pháp hợp lý nhất và đưa ra các kiếnnghị hoàn thiện pháp luật về thừa kế ở nước ta

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp luận

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp thống kê

Trang 5

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỪA KẾ THEO DI CHÚC THEO PHÁP LUẬT

1.1 Khái quát về thừa kế

1.1.1 Khái niệm

Thừa kế là việc thực thi chuyển giao tài sản, lợi ích, nợ nần, các quyền,nghĩa vụ từ một người đã chết sang một cá nhân nào đó Thừa kế có vai trò quantrọng từ rất lâu trong xã hội loài người và cho đến tận bây giờ

1.1.2 Các qui định chung

Người để lại di sản

Người để lại di sản thừa kế có những đặc điểm chung sau đây

– Người để lại di sản thừa kế là người có tài sản sau khi chết để lại chongười còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hay theo quy địnhcủa pháp luật

– Đối với pháp nhân, tổ chức được thành lập với những mục đích vànhiệm vụ khác nhau Tài sản của pháp nhân, tổ chức để duy trì các hoạt động củachính mình và không cá nhân nào có quyền tự định đoạt tài sản của pháp nhân, tổchức Khi pháp nhân, tổ chức đình chỉ hoạt động của mình (giải thể, phá sản,…),tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật Pháp nhân, tổ chức tham giavào quan hệ thừa kế với tư cách là người được hưởng di sản theo di chúc

Người thừa kế di sản ( Điều 613 BLDS 2015)

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kếhoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khingười để lại di sản chết Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhânthì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

Các điều kiện để cá nhân trở thành người thừa kế

Thứ nhất: cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế

Thứ hai: nếu là thai nhi đòi hỏi nó được sinh ra và còn sống sau thời điểm

mở thừa kế

Trang 6

- Đối với người thừa kế theo pháp luật cần phải đáp ứng thêm một điềukiện về quan hệ huyết thống giữa cá nhân với người để lại di sản

- Nếu đứa trẻ sinh ra sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trướckhi người để lại di sản chết thì đứa trẻ đó được xác định là con của người để lại

di sản và được hưởng thừa kế theo pháp luật của người để lại thừa kế

Thứ 3: nếu người thừa kế rơi vào một trong những trường hợp được qui địnhtại khoản 1 điều 643 BLDS thì người đó không được hưởng quyền nhận di sản

Điều kiện để cơ quan tổ chức trở thành "người" hưởng thừa kế.

Điều kiện bắt buộc là cơ quan, tổ chức đó phải tồn tại vào thời điểm mởthừa kế

1.1.3 Những người không được hưởng thừa kế

Những người sau đây không được quyền hưởng di sản

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc vềhành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêmtrọng danh dự, nhân phẩm của người đó

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kếkhác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó cóquyền hưởng

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sảntrong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu

di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại

di sản

Những người này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biếthành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc

1.1.4 Thời điểm và địa điểm mở thừa kế

1.1.4.1 Thời điểm mở thừa kế

Khoản 1 Điều 611 BLDS năm 2015 quy định: “Thời điểm mở thừa kế làthời điểm người có tài sản chết Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đãchết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộluật này”

Trang 7

Theo quy định tại khoản 1 Điều 71 BLDS năm 2015, người có quyền, lợi íchliên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chếttrong trường hợp sau đây

- Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệulực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

- Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc

mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

- Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạnhoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống,trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sốngmặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định củapháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đócòn sống hay đã chết

1.1.4.2 Địa điểm mở thừa kế

Khoản 2 điều 633 BLDS qui định:"Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuốicùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thìđịa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản" Và địađiểm mở thừa kế được xác định theo đơn vị hành chính cấp cơ sở

Dựa theo khoản 2 điều 633 BLDS, địa điểm mở thừa kế dựa trên 2 căn cứ

- Theo nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản: Nếu một người đangsống thường xuyến ở một nơi nhất định thì địa điểm mở thừa kế là chính nơingười đó chết Nếu một người không sinh sống thường xuyên ở một nơi nhấtđịnh thì địa điểm mở thừa kế là nơi người đó đang sinh sống

- Theo nơi có tài sản của người đã chết: Theo căn cứ này, địa điểm mở thừa

kế là nơi có toàn bộ tài sản của người chết nếu tài sản của họ để ở một nơi Nếungười chết để di sản ở nhiều nơi khác nhau thì địa điểm mở thừa kế được xácđịnh tại nơi mà họ để lại phần lớn tài sản

Trang 8

Từ khái niệm di chúc và các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về thừa kếtheo di chúc có thể hiểu: Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản củangười đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trướckhi chết thể hiện qua di chúc.

1.2.1.2 Các hŽnh thức di chúc

Theo quy định của BLDS năm 2015, có các hình thức lập di chúc như sau:

• Di chúc b•ng văn bản

Di chúc b•ng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theoquy định tại Điều 631 của Bộ luật dân sự 2015

Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiềutrang thì m•i trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườilập di chúc

Di chúc b•ng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tựmình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưngphải có ít nhất là hai người làm chứng

Trang 9

Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt nhữngngười làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của ngườilập di chúc và ký vào bản di chúc.

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sauđây

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Di chúc b•ng văn bản có công chứng chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúctại UBND cấp xã hoặc yêu cầu công chứng viên tới ch• ở của mình để lập dichúc

Cơ quan có thẩm quyền không được công chứng, chứng thực đối với các đốitượng:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc

- Người có cha, m‘, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặctheo pháp luật

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc

Di chúc b•ng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đạiđội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực

Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉhuy phương tiện đó

Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡngkhác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó

Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùngrừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị

Trang 10

Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù,người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữabệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

1.2.1.3 Các điều kiện để di chúc có hiệu lực

Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định

- Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừadối, đe doạ, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạođức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật

- Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phảiđược lập thành văn bản và phải được cha, m‘ hoặc người giám hộ đồng ý về việclập di chúc

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phảiđược người làm chứng lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợppháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chícuối cùng của mình trước ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người dichúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng chép lại, cùng ký tên hoặcđiểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể

Trang 11

hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩmquyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

1.2.1.4 Hiệu lực pháp luật của di chúc

Hiệu lực pháp luật của di chúc là giá trị pháp lý của di chúc được thực hiệntrên thực tế theo đúng nội dung của di chúc, phù hợp với quy định của pháp luật

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với ngườilập di chúc;

- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thờiđiểm mở thừa kế

- Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trướchoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chứcđược chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mởthừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức nàykhông có hiệu lực

- Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không cònvào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phầnthì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực

- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực củacác phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực

- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản dichúc sau cùng có hiệu lực

1.2.2 Thừa kế theo pháp luật

1.2.2.1 Khái niệm

Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định: Thừa kế theo pháp luật làthừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho ngườicòn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

Trang 12

Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản cònlại được chia đều cho những người thừa kế Người được thừa kế theo pháp luật lànhững người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và nuôi dưỡng.

1.2.2.2 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còntồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không cóquyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối nhận di sản

1.2.2.3 Diện và hàng thừa kế

• Diện thừa kế

Diện những người thừa kế là phạm vi những người có quyền hưởng di sảnthừa kế của người chết theo quy định của pháp luật Diện những người thừa kếđược xác định dựa trên 3 mối quan hệ với người để lại di sản: quan hệ hôn nhân,quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng

- Quan hệ hôn nhân xuất phát từ việc kết hôn (giữa vợ và chồng)

- Quan hệ huyết thống là quan hệ do sự kiện sinh ra cùng một gốc “ông tổ”(như giữa cụ và ông, bà; giữa ông bà và cha m‘; giữa cha m‘ đẻ với con; giữaanh chị em cùng cha m‘, cùng m‘ khác cha, cùng cha khác m‘)

- Quan hệ nuôi dưỡng là quan hệ dựa trên cơ sò nuôi con nuối, được phápluật thừa nhận giữa cha, m‘ nuổi và con nuôi

Diện những người thừa kế được xếp thành ba hàng thừa kế

Thừa kế được phân chia theo nguyên tắc sau: Di sản thừa kế chỉ được chiacho một hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên : 1, 2, 3 Những người thừa kế cùnghàng được hưởng phần di sản bằng nhau; những người ở hàng thừa kế sau chỉđược hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyềnhưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Ngày đăng: 19/04/2022, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w