Đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam... Thông qua sự vận động của cả thị trường sẽ được thấy hoạt động theo giá trị của pháp luật, Những người sản x
Trang 1HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀ SỰ VẬN DỤNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
HỌC PHẦN: POLI2002 – Kinh tế chính trị học Mác - Lênin
Thành ph H Chí Minh, ngày 27 tháng 09 ố ồ năm 2021
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA QUY LU T GIÁ Ậ TRỊ TRONG NỀN KINH T HÀNG HÓA 3Ế 1.1 Quy luật giá trị 3
1.1.1 N i dung c a quy lu t giá tr ộ ủ ậ ị 3
1.2 Tác động c a quy lu t giá tr trong n n kinh t ủ ậ ị ề ế hàng hóa mà đỉnh cao là n n kinh tề ế thị trường 4
1.2.1 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa 4
1.2.2 Kích thích c i ti n k thu t, h p lý hóa s n xu t nh ả ế ỹ ậ ợ ả ấ ằm tăng năng suất lao động 4
1.2.3 Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, nghèo một cách tự nhiên 5
TIỂU LIÊN KẾT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 6
2.1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 6
2.2 Đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 7
2.2.1 V m c tiêu c a kinh t ề ụ ủ ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa: 7
2.2.2 Đặc trưng về quan h s h u và thành ph n kinh t : ệ ở ữ ầ ế 7
2.2.3 Đặc trưng về quan h ệ quả n lý n n kinh t : ề ế 8
2.2.4 Đặc trưng về quan h phân ph i ệ ố 8
2.2.5 V quan h ề ệ giữ a g ắn tăng trưởng kinh tế v i công b ng xã h ớ ằ ội: 9
TIỂU LIÊN KẾT CHƯƠNG 2 9
CHƯƠNG 3: THỰC TR NG V N D NG QUY LU T GIÁ TR TRONG VI C PHÁT TRIẠ Ậ Ụ Ậ Ị Ệ ỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ H I CHỘ Ủ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 10
3.1 Vi c v n d ng quy lu t giá tr ệ ậ ụ ậ ị những năm trước thời kỳ đổi m i 10ớ 3.2 Vi c v n d ng quy lu t giá tr ệ ậ ụ ậ ị những năm sau thời kỳ đổi m i 10ớ 3.3 Thành t u mà ự nước ta đã đạt được khi v n d ng quy luậ ụ ật giá tr vào viị ệc phát tri n nể ền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 11
TIỂU LIÊN KẾT CHƯƠNG 3 12
CHƯƠNG 4: TỔNG K T 13Ế
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO:
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tóm t t vắ ấn đề
Qua quá trình phát tri n c a các hình thái kinh t - xã h i trong l ch s cho ể ủ ế ộ ị ử thấy, kinh t ế thị trường ra đời là m t quá trình l ch s t nhiên, không ph i là m t sộ ị ử ự ả ộ ản phẩm c a chủ ủ nghĩa tư bản Trong tác phẩm “Bàn về cái g ọi là vấn đề thịtrường”, Vladimir Ilyich Lenin, lãnh ụ ủ t c a phong trào cách m ng vô s n ạ ả Nga, là người phát triển h c thuy t c a Các ọ ế ủ Mác và Phriđơrich Ăngghen, đã khái quát quá trình này qua
hai giai đoạn như sau: Đầu tiên là sự chuyển hóa nền kinh tế tự nhiên của những người sản xuất thành nền kinh tế hàng hóa và thứ hai là sự chuyển hóa nền kinh tế hàng hóa thành n n kinh tề ế thị trường tư bản chủ nghĩa Sự chuyển hóa th nh t xứ ấ ảy
ra khi xu t hi n sấ ệ ự phân công lao động xã h i; còn s chuy n hóa th hai x y ra do ộ ự ể ứ ả những người sản xuất riêng lẻ bị phân hóa trong quá trình sản xuất, ở đó, người nào giành th ng l i trong c nh tranh thì m nh thêm, m r ng s n xuắ ợ ạ ạ ở ộ ả ất, dần d n tr thành ầ ở chủ các doanh nghi p s h u nhiệ ở ữ ều tư liệu s n xu t và c a cả ấ ủ ải; còn đa số ị b phá s n, ả biến thành công nhân làm thuê, không sở hữu tư liệu s n xu t Quá trình này g n vả ấ ắ ới
sự ra đời của chủ nghĩa tư bản và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Kinh tế thị trường là m t ki u tộ ể ổ chức kinh t phế ản ánh trình độ phát tri n ể nhất định c a n n ủ ề văn minh nhân loại, cụ thể, các yếu t ố để s n xuả ất đều tr ở thành đối tượng để mua – bán hoặc để định giá trên thị trường Ở đó, người bán thì cần giá trị (Có thể là tiền), còn người mua thì c n giá tr s d ng (Có th là công dầ ị ử ụ ể ụng, chức năng ủ c a các d ch vụ hay hàng hóa mà ngườị i bán muốn bán) Các hoạt động này không ph ụ thuộc vào ý chí của người bán hay người mua mà do yêu c u c a quy luầ ủ ật giá tr , quy lu t c nh tranh, quy lu t cung - c u quyị ậ ạ ậ ầ ết định Trong đó, quy lu t giá tr ậ ị
là quy luật cơ bản của sản xu t hàng hóa ấ
2 Gi ới thiệu vấn đề
Trang 4Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa
Ở đâu có trao đổi và sản xuất hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá tr ị Vậy nên, với định hướng cho nên kinh t là m t n kinh tế ộ ề ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay ở Việt Nam, vi c áp dệ ụng quy luật giá tr trong viị ệc phát triển n n kinh t là mề ế ột điề ấ ếu t t y u
3 Đặt vấn đề
Đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn về mọi mặt nhất là trong phát tri n kinh t , chính vì th , chúng ta c n ph i áp d ng nh ng bi n pháp phát triể ế ế ầ ả ụ ữ ệ ển kinh tế thật th n tr ng ậ ọ nhưng đồng thời cũng phải khẩn trương và phải có hi u quệ ả Vậy nên, vi c áp d ng quy lu t giá tr vào vi c phát tri n kinh t là r t quan tr ng ệ ụ ậ ị ệ ể ế ấ ọ Chúng ta c n ầ phải th t linh ho t trong t ng vậ ạ ừ ấn đề ừng lĩnh vự, t c c a s phát tri n ủ ự ể kinh t Tiế ểu luận được trình bày v i mớ ục đích làm rõ quỹ luật gia tr và áp d ng quy ị ụ luật giá tr trong n n kinh t ị ề ế thị trường định hướng xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Song do khuôn kh có h n nên em không th ổ ạ ể để c p t i t t c các khía c nh ậ ớ ấ ả ạ của vấn đề được nêu, em rất mong có được s ự đóng góp ý kiến khoa h c c a các thọ ủ ầy
cô giáo để cho khả năng triển khai một bài tiểu luận của em thêm phần hoàn thiện
Trang 5CHƯƠNG 1: QUY LUẬT GIÁ TRỊ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG
CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN KINH TẾ HÀNG HÓA
1.1 Quy lu ật giá trị
Quy lu t giá tr là quy lu t kinh t ậ ị ậ ế cơ bản của sản xuất hàng hoá u có sỞ đầ ản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự xu t hi n c a quy lu t giá tr Quy lu t giá tr ấ ệ ủ ậ ị ậ ị
là quy lu t chi phậ ối cơ chế thị trường và chi ph i các quy lu t kinh t khác; các quy ố ậ ế luật kinh tế khác, suy cho cùng là các yêu c u cầ ủa quy lu t giá tr ậ ị
1.1.1 Nội dung của quy lu ật giá trị
V n i dung, quy lu t giá tr yêu c u vi c s n xuề ộ ậ ị ầ ệ ả ất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết Theo yêu c u c a quy lu t giá tr , trong s n xuầ ủ ậ ị ả ất, ngườ ải s n xu t mu n bán ấ ố được hàng hóa trên thị trư ng, muờ ốn được xã hội thừa nhận hàng hóa thì lượng giá trị của một hàng hoá cá biệt phải phù h p với thời gian lao động xã hội cần thiết Vì ợ vậy h ph i luôn luôn tìm cách họ ả ạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống nh ỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Chỉ có khi đó, hàng hóa của người sản xuất mới được xã hội thừa nhận (tiêu thụ) Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị
xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt
Tuân theo yêu c u này, các nhà s n xu t mầ ả ấ ới có th t n t i và phát triể ồ ạ ển, ngược lại, nhà sản xuấ ẽ thua l và phá s n t s ỗ ả
Quy lu t giá tr hoậ ị ạt động và phát huy tác d ng thông qua s vụ ự ận động c a giá ủ
cả xung quanh giá trị dưới tác động của hệ thống cung cầu Giá cả thị trường lên - xuống quanh giá trị hàng hóa trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của cả thị trường sẽ được thấy hoạt động theo giá trị của pháp luật, Những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh giá cả của thị trường
Trang 61.2 Tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa mà đỉnh cao
là n n kinh t ề ế thị trường
Trong nền kinh t hàng hóa, quy luế ật giá trị có những tác động cơ bản sau :
1.2.1 Điều tiết sả n xu ất và lưu thông hàng hóa
Trong s n xu t, thông qua biả ấ ến động c a giá củ ả, ngườ ải s n xu t sấ ẽ biết được tình hình cung c u v– ầ ề hàng hóa đó và quyết định xem phương pháp sản xu t ấ như
thế nào sẽ phù hơp N u giá c hàng hóa và giá trế ả ị ị trường sản xuất là bằng nhau th thì tức là hàng hóa đó phù h p v i yêu c u xã h i V y nên, hàng hóa này ợ ớ ầ ộ ậ nên được tiếp tục sản xu t N u giá c hàng hóa ấ ế ả cao hơn giá trị, sản xuất cần mở rộng để cung cấp hàng hóa đó nhiều hơn bởi vì nó r t hi m trên th ấ ế ị trường và th ị trường cũng đang
có nhu c u lầ ớn Tư liệu s n xu t và sả ấ ức lao động sẽ đượ ự độc t ng chuy n vào ngành ể này nhiều hơn các ngành khác Nếu giá c hàng hóa thả ấp hơn giá trị, thì cung v hàng ề hóa này đang thừa với nhu cầu xã hội; cần phải thu hồi s n xuả ất này để chuyển sang các m t hàng khác hoặ ặc giảm năng suất sản xuất xuống
Trong phương diệ lưu thông, quy luận t hóa giá trị hàng hóa từ nơi có giá cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao, từ nơi có nguồn cung cấp lớn hơn yêu cầu từ nơi có nguồn cung c p nhấ ỏ hơn yêu cầu Thông qua mệnh lệnh của giá cả của thị trường, hàng hóa ở nơi có giá cả thấp hơn đều được thu hút, lưu thông đến nơi có giá cả cao hơn, góp phần phân phối hàng hóa giữa các vùng cân bằng, phân phối lại thu nhập giữa các miền, điều chỉnh sức mua c a th ủ ị trường (n u giá cao thì mua ít, giá th p thì ế ấ mua nhi u) ề
1.2.2 Kích thích c ải tiến kỹ thu ật, hợ p lý hóa s n xu t nhả ấ ằm tăng năng suất lao động
Trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội Người sản xuất nếu có giá trị cá bi t ệ nhỏ hơn giá trị xã h i, khi bán theo giá trộ ị xã hội sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, ngườ ản xuấi s t có cá giá trị lớn hơn giá trị xã h i s ộ ẽ gặp b t lấ ợi th m chí là thua l Vậ ỗ ậy nên, để đứng v ng trong c nh tranh và tranh ữ ạ không b phá sị ản, người s n xu t phả ấ ải luôn định hướng cho c hàng hóa giá tr cá biả ị ệt
Trang 7hàng hóa c a mình luôn nhủ ỏ hơn hoặc b ng giá tr xã h i Mu n v y, nhà s n xuằ ị ộ ố ậ ả ất phải c i ti n kả ế ỹ thuật, áp d ng công ngh mụ ệ ới, đối mới phương pháp quản lý, thực hiện ti t ki m K t qu c a viế ệ ế ả ủ ệc đó là lực lượng s n xu t ngày càng phát triả ấ ển, năng suất lao động xã hội sẽ tăng lên, chi phí sản xuất hàng hóa dần giảm xuống Trong lưu thông, để bán được nhiều hàng hóa, người sản xuất phải không ngừng tăng chất lượng phục vụ, quảng cáo, tổ chức tốt khâu bán hàng làm cho quá trình lưu thông được hiệu quả cao hơn, nhanh chóng, thuận tiện v i chi phí thấp nhất ớ
1.2.3 Phân hóa nh ững người sả n xu t thành nhấ ững người giàu, nghèo m ột cách t nhiên ự
Trong quá trình c nh tranh, nhạ ững ngườ ải s n xu t có khấ ả năng nhạy bén với thị trường, có trình độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chung c a xã h i nên nhủ ộ ận được lãi r t nhi u Nhấ ề ững người này s m r ng quy ẽ ở ộ
mô s n xu t, tr nên giàu có, phát tri n thành ông chả ấ ở ể ủ Ngượ ạc l i, những người do hạn ch v v n, kinh nghi m s n xu t thế ề ố ệ ả ấ ấp kém, trình độ công ngh l c h u thì giá ệ ạ ậ trị cá biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội Những người này dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến phá sản, thậm chí phải đi làm thuê Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân, đầu cơ, gian lận, khủng hoảng kinh t là nh ng yêu t có ế ữ ổ thể làm tăng thêm tác động phân hóa sản xuất cùng những tiêu cực về kinh tế xã hội khác Những tác động tiêu c c này có th h n ch n u có sự ể ạ ế ế ự điều ti t, can thi p cế ệ ủa nhà nước
TIỂU LIÊN KẾT CHƯƠNG 1
Quy lu t giá tr là quy lu t kinh t ậ ị ậ ế cơ bản c a s n xu t hàng hoá và nó chi phủ ả ấ ối các quy lu t kinh t khác Quy lu t giá tr v a có tác dậ ế ậ ị ừ ụng đào thải cái l c h u, lạ ậ ỗi thời, kích thích s ự tiến b , làm cho lộ ực lượng s n xu t phát tri n m nh m ; v a có tác ả ấ ể ạ ẽ ừ dụng l a chự ọn, đánh giá ngườ ải s n xu t, bấ ảo đảm sự bình đẳng đối với ngườ ản i s xuất; v a có c nhừ ả ững tác động tiêu cực Các tác động đó diễn ra m t cách khách ộ
Trang 8quan trên thị trường nên c n có sầ ự điều ti t cế ủa nhà nước để ạ h n ch tiêu c c, thúc ế ự đẩy tác động tích cực
CHƯƠNG 2: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
2.1 Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tại Đại hội IX (năm 2001), Đảng ta chính thức đưa ra khái niệm “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, coi đó là mô hình tổng quát, là đường lối chiến lược nhất quán của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đến nay, đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định ngày càng sâu sắc
Khái quát thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tức là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy định của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước, là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế Có sự quản lý của nhà nước pháp
Đại hội Đảng l ần th ứ IX năm 2001 Nguồ n:
baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/Phien-hop-ngay-thu-nhat-Dai-hoi-MTTQ-Viet-Nam-lan-thu-IX/375415.vgp
Trang 9quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; Nhằm mục tiêu dân giàu, hệ thống mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình "
Từ khái niệm trên đây, có thể thấy nội dung của khái niệm:
Một là: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Nam là một mô hình kinh tế Việt Nam đặc thù của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Do đó, nền kinh tế thị trường ở Việt Nam chứa toàn bộ các tính năng đặc trưng của một nền kinh tế thị trường đang trong quá trình cải tiến theo con đường rút ngắn tiến lên chủ nghĩa xã hội Xem xét về chế độ phát triển, kinh tế thị trường ở Việt Nam bao gồm nhiều cấp độ: Sản xuất hàng hóa nhỏ, kinh tế thị trường sơ khai, kinh tế thị trường hiện đại đan xen
Hai là: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vừa chứa những đặc điểm của kinh tế thị trường nói chung (tính toán phổ biến) vừa chứa những đặc điểm của định hướng xã hội chủ nghĩa (tính đặc thù)
2.2 Đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt
Nam
Đặc điểm nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện ở
5 điểm:
2.2.1 V m c tiêu c a kinh tề ụ ủ ế thị trường định hướ ng xã h i chộ ủ nghĩa:
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh “Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời - sống nhân dân”
2.2.2 Đặc trưng về quan h s h u và thành ph n kinh t : ệ ở ữ ầ ế
Về quan hệ sở hữu, trước đổi mới, nền kinh tế nước ta chỉ có một chế độ sở
Trang 10hữu về tư liệu sản xuất là chế độ công hữu (gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể)
Từ khi tiến hành đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam thừa nhận trên thực tế
có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, bao gồm cả công hữu và tư hữu
Về thành phần kinh tế, là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, các thành phần kinh tế khác là bộ phận hợp thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế
2.2.3 Đặc trưng về quan hệ quản lý nền kinh tế:
Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công việc kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường, phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội hội chú nghĩa ở Việt Nam Nhà nước xây dựng và chỉnh sửa hoàn thiện kinh tế thị trường dị hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường để phát triển đồng bộ các loại thị trường, khuyến khích các thành phần kinh tế phát huy mọi nguồn lực để mở mang kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, sáng mạnh, có thứ tự, kỷ luật Cùng với đó thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lý kinh tế, nhà nước tác động vào thị trường bảo đảm tính cập nhật của các cân đối kinh tế vĩ mô; phục hồi những khuyết tật của kinh tế thị trường, khủng hoảng chu kỳ, loạn cơ cấu, khủng hoảng tài chính tiền tệ, thảm họa thiên tai, nhân ta Nhà nước hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết, hỗ trợ dân cư nhóm có thu nhập thấp, gặp rủi ro trong cuộc sống nhằm giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và sự bất bình đẳng trong xã hội mà kinh tê thị trường mang lại
Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất, dựa trên các nguyên tắc của cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước, từ chỗ coi Nhà nước là chủ thể quyết định phân phối chuyển dần sang xác định thị trường quyết định phân phối lần đầu và Nhà nước thực hiện phân phối lại