1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 565,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các năm qua, mặc dù việc QLNN về đất đai tại huyện Hòa Vang được các cấp chính quyền quan tâm hoàn thiện và bước đầu đạt được các kết quả khả quan, qua đó thúc đẩy KT-XH của huyện

Trang 1

VÕ HUY TOÀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 834 04 10

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Phản biện 1: TS Lê Bảo

Phản biện 2: TS Phan Văn Tâm

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế, Đại

học Đà Nẵng vào ngày 05 tháng 3 năm 2022

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nếu không có đất đai thì rõ ràng không hình thành bất kỳ một quá trình lao động sản xuất nào, cũng như không thể nào có được sự tồn tại của con người Vì vậy, việc Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụ hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, ổn định chính trị

và trật tự an toàn xă hội

Trong các năm qua, mặc dù việc QLNN về đất đai tại huyện Hòa Vang được các cấp chính quyền quan tâm hoàn thiện và bước đầu đạt được các kết quả khả quan, qua đó thúc đẩy KT-XH của huyện không ngừng phát triển; trật tự, kỷ cương pháp luật trong quản

lý đất đai ngày càng được củng cố Tuy nhiên, đây là lĩnh vực phức tạp và luôn thay đổi trong nền kinh tế mở cửa, hội nhập của nước ta hiện nay nên đến thời điểm hiện nay, công tác QLĐĐ ở huyện vẫn còn một số hạn chế nhất định, đơn cử như số lượng đơn, thư phản ánh, khiếu nại về đất đai vẫn còn nhiều, dự án trên địa bàn được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm tiến độ; các dự án nợ tiền đất, chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước vẫn còn; đồng thời, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, tình hình sử dụng đất của huyện đã có những biến động so với bản đồ địa chính được lập trước đây nhưng chưa cập nhật đầy đủ và chưa xây dựng được hệ thống thông tin về đất theo bản đồ dạng số; công tác cấp GCNQSDĐ cho người dân còn tồn đọng, kéo dài

Đứng trước thực trạng đó, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình Việc thực hiện

đề tài sẽ giúp có được các đánh giá, nhìn nhận khách quan về thực trạng QLNN về đất đai ở huyện Hòa Vang trong những năm qua, qua

đó có được những đề xuất về phương hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện trong tương lai

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng cơ sở lý luận vận dụng vào đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận QLNN về đất đai

- Làm rõ thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong tương lai

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Do hạn chế về điều kiện, thời gian và thông tin nên luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các hoạt động QLNN về đất đai, cụ thể luận văn chỉ tập trung vào các nội dung: (i) công tác ban hành và triển khai thực hiện các quy phạm pháp luật về quản lý đất đai; (ii) công tác thực hiện quy hoạch, KHSDĐ; (iii) công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp GCNQSDĐ; (iv) công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; (v) công tác tài chính về đất, giá đất; (vi) công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý

vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và (vii) là tổ chức bộ máy QLNN về đất đai của chính quyền huyện

- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp sử dụng cho Luận văn được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2020; các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2021; các giải pháp có ý nghĩa trong những năm đến

Trang 5

- Về không gian: Hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Luận văn sử dụng phương pháp sao chép, ghi chép, tổng hợp các dữ liệu từ các tài liệu là quy hoạch, KHSDĐ cũng như các báo cáo hàng năm của UBND huyện và của Phòng TNMT huyện Hòa Vang, các báo cáo của UBND thành phố Đà Nẵng, của Sở TNMT, của Cục thống kê TP Đà Nẵng và tổng hợp, khái quát hóa các dữ liệu từ các nguồn tài liệu là giáo trình, các công trình nghiên cứu khoa học được công bố của các tác giả trong và ngoài nước

b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập thông qua điều tra, khảo sát Phương pháp điều tra, khảo sát dựa trên phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu điều tra Trong thời gian từ 1/10/2021 đến 30/11/2021

4.2 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: Được dùng để mô tả thực

trạng tình hình QLĐĐ của huyện Hòa Vang, qua hệ thống số liệu đã được thống kê và phân tích Từ đó thấy được sự biến động tình hình trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn và có các giải pháp, đề xuất

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu các

chỉ tiêu ở các thời kỳ khác nhau của huyện Hòa Vang để xác định xu hướng biến động của tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện

- Phương pháp kế thừa: Ngoài những phương pháp nêu trên,

tác giả còn kế thừa, trích dẫn tham khảo những tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề QLNN về đất đai

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Về nội dung QLNN về đất đai, luận văn đã nghiên cứu, tham khảo một số tài liệu, công trình, đề tài nghiên cứu chính sau đây:

Trang 6

- Richard L.Drat (2017), “Kỷ nguyên mới của quản trị”, Nhà

xuất bản Hồng Đức Tác giả đã cho thấy sự cần thiết của Nhà quản trị sáng tạo trong một thế giới đang thay đổi Các nhà quản trị ngày nay đang đối mặt với những sự thay đổi lớn và sâu rộng về quan hệ

xã hội, môi trường, công nghệ, kinh tế … nên cần tập trung vào giải quyết các vấn đề liên quan trong môi trường đang thay đổi nhanh chóng

- Lê Bảo (2016), “Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế”,

Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Giáo trình cho thấy QLNN về kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công trong việc xây dựng và phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Giáo trình đã cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính

hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh

về các giao dịch đất đai trong thị trường

- Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), “Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai”, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên

Giáo trình đã giới thiệu từ tổng quát đến cụ thể về công tác quản lý hành chính Nhà nước, QLNN về đất đai

Các tài liệu nghiên cứu trên đã chỉ ra tầm quan trọng của công tác QLNN về đất đai và đều thừa nhận vai trò trung tâm của Nhà nước trong vấn đề quản lý, điều phối, sử dụng nguồn lực này Đặc biệt, các nghiên cứu giúp đúc kết kinh nghiệm QLĐĐ tại nhiều địa phương khác nhau là các thông tin hữu ích giúp cho những người nghiên cứu, những nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo trong thực tế

Trang 7

6 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 3 chương

với tên gọi cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của QLNN về đất đai

- Chương 2: Thực trạng công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm đất đai

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Luật Đất đai đã khẳng định đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

b Quản lý Nhà nước về đất đai

QLNN về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước

về đất đai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, trong việc phân phối và phân phối lại theo quy hoạch, KHSDĐ;

trong việc kiểm tra quá trình quản lý, sử dụng đất

1.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai

Nhà nước có vai trò chính trong việc hình thành các chính sách về đất đai và đề ra các thủ tục, nguyên tắc của hệ thống QLNN

về đất đai bao gồm Luật đất đai và quy định pháp luật liên quan đến đất đai Nhà nước có vai trò quản lý, can thiệp và điều chỉnh bằng

Trang 8

các công cụ hành chính và những chính sách hợp lý nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của thị trường đất đai Vì vậy, QLNN về đất đai là nhằm đảm bảo 3 mục tiêu cơ bản: đảm bảo đất sử dụng có hiệu quả; đảm bảo tính công bằng trong quản lý, sử dụng của các đối tượng và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai

- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước

- Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

- Tiết kiệm và hiệu quả

1.1.4 Các công cụ được sử dụng trong QLNN về đất đai

- Công cụ hành chính

- Công cụ kinh tế

- Công cụ giáo dục, tuyên truyền, vận động

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1 Công tác ban hành, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,

sử dụng đất đai chính là cơ sở pháp lý để cho các cơ quan QLNN về đất đai và những người sử dụng đất thực hiện Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, các cơ quan QLNN về đất đai phải căn cứ theo thẩm quyền của mình và tuân theo các quy định trong Luật Đất đai để ban hành

Tiêu chí đánh giá việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai bao gồm: Số văn bản đã quán triệt, tuyên truyền, số ban hành triển khai thực hiện;

số lượng tuyên truyền; tính phù hợp, đa dạng của các nội dung, hình thức tuyên truyền

1.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, KHSDĐ là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất …)

Trang 9

Quản lý quy hoạch, KHSDĐ là một nội dung hết sức quan trọng trong công tác QLNN về đất đai Đối với Nhà nước, nó đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt các mục đích nhất định Nó cũng giúp cho Nhà nước theo dõi, giám sát được quá trình

sử dụng đất

Tiêu chí đánh giá công tác quy hoạch, KHSDĐ bao gồm: Tính kịp thời của các quy hoạch, KHSDĐ; tính tuân thủ theo quy định của pháp luật của các quy hoạch, KHSDĐ; số quy hoạch phải hủy bỏ

1.2.3 Công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tiêu chí đánh giá công tác kỹ thuật, nghiệp vụ địa chính và đăng ký, cấp GCNQSDĐ bao gồm: Sự phù hợp và kịp thời của công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ QHSDĐ; số lượng giấy GCNQSDĐ được cấp mới, được cấp lại

1.2.4 Công tác thu hồi đất, giao đất, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Thu hồi đất, giao đất, là một nội dung đặc biệt trong QLNN về đất đai Nhà nước thu hồi đất, giao đất đều là các hoạt động nhằm trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng Các hoạt động này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho mọi đối tượng để phát triển KT-XH và được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việc quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phải thực hiện xong việc bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư

Trang 10

Tiêu chí đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất bao gồm tính kịp thời của hồ sơ, diện tích đất được giao; hồ sơ, diện tích đất được thu hồi; số phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt; số hộ được bồi thường, hỗ trợ tái định cư

1.2.5 Công tác tài chính về đất đai và giá đất

Nội dung quản lý tài chính về đất đai và giá đất gồm các công tác quản lý thuế và tiền sử dụng đất, thuê đất của Nhà nước

Quản lý tài chính về đất đai không chỉ đơn thuần là quản lý giá đất, quản lý các khoản thu từ đất để tăng thu cho ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ để Nhà nước khuyến khích sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và ngày càng hiệu quả

Tiêu chí đánh giá: Tính đa dạng từ các nguồn thu từ đất; sự

tăng/giảm trong nguồn thu từ đất

1.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Triển khai và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra đất đai

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Tiêu chí đánh giá: Mức độ rõ ràng trong việc phân chia chức trách, nhiệm vụ của các bộ phận; số lượng, chất lượng nguồn nhân lực tham gia vào bộ máy quản lý đất đai

Trang 11

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên như: vị trí, địa hình, khí hậu, cũng ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất đai của Nhà nước

1.3.2 Điều kiện kinh tế

Kinh tế phát triển làm thay đổi nhu cầu sử dụng của các loại đất Do đó, QLNN về đất đai cũng phải thích ứng để phù hợp với nhu cầu kinh tế mới, đáp ứng được tình hình thực tế và yêu cầu đặt ra

1.3.3 Điều kiện xã hội

Các yếu tố xã hội như dân số, việc làm, môi trường, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng hạ tầng, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLNN về quy hoạch, KHSDĐ; công tác cấp GCNQSDĐ, thu hồi, giao đất

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

XÃ HỘI CỦA HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

c Khí hậu

Huyện nằm ở trong vùng khí hậu gió mùa nhiệt đới, nhiệt độ

cao và ít biến động

Trang 12

d Tài nguyên đất đai

Huyện có tổng diện tích đất là 73.317,20 ha, cơ cấu loại đất được phân bố theo mục đích sử dụng từ năm 2016 – 2020 như sau: Bảng 2.1 Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng

huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020 Qua bảng, ta thấy diện tích đất nông nghiệp giảm dần từ 62.932,60 ha năm 2016 xuống còn 62.501,65 ha năm 2020 (giảm 430,95 ha); đất phi nông nghiệp tăng lên từ 9.732,54 năm 2016 lên 10.270,11 ha năm 2020 (tăng 537,57 ha) và đất chưa sử dụng 553,92 ha năm 2016 xuống còn 545,94 ha năm 2020 (giảm 7,98 ha) Như vậy đã

có sự dịch chuyển đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

và tăng khả năng sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

2020

Tổng GTSX 6.752,9 7.739,3 8.611,3 9.621,6 7.446 12 Nông – Lâm - Thủy sản 976,4 1.030,7 1.081,7 1.124,9 935 4,5 Công nghiệp - Xây dựng 3.049,1 3.533,9 3.977,2 4.486,5 3.760 12,9 Thương mại - Dịch vụ 2.727,4 3.174,4 3.552,4 4.010,2 2.751 13,4

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết hàng năm của huyện Hòa Vang)

Trong giai đoạn 2016-2020, tổng giá trị sản xuất (GRDP) của huyện từ 6.752,9 tỷ năm 2016 tăng lên 9.621,6 tỷ đồng năm

2019 nhưng giảm 7.446 tỷ đồng năm 2020 (do tình hình dịch bệnh Covid – 19), GRDP huyện tăng bình quân 12%/năm Trong đó giá trị

sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân hàng năm 12,9%/năm; thương mại - dịch vụ tăng bình quân 13,4%/năm và nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 4,5%/năm

Trang 13

Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang giai đoạn 2016- 2020

(Nguồn: Báo cáo thống kê hàng năm của huyện Hòa Vang)

Cơ cấu kinh tế của huyện từng bước chuyển dịch theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, ngoại trừ năm 2020 do bị ảnh hưởng bởi dịch Covid -19, còn lại tỷ trọng thương mại - dịch vụ tăng từ 40,38% lên 41,68% vào năm

2019, giảm còn 36,99% vào năm 2020; công nghiệp – xây dựng tăng từ 45,1% lên 50,5% và nông - lâm - thủy sản từ 14,45% năm 2016 giảm xuống còn 12,56% năm 2020

2.1.3 Đặc điểm xã hội

a Dân số, lao động

Từ năm 2016 đến 2020, dân số của huyện có xu hướng gia tăng, tốc độ tăng trung bình 2,5%/năm Năm 2020, dân số của huyện đạt 149.319 người, tăng 13,8% so với năm 2016; số người lao động chiếm 56,1% tổng dân số của huyện

Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 31,44 triệu đồng, năm 2020 đạt 55,08 triệu đồng/người, tăng 1,75 lần so với năm

2016 Đời sống, nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một cao, điều này đòi hỏi công tác QLNN về đất đai cũng cần phải được đẩy mạnh

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1 Thực trạng ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của địa phương

Ngày đăng: 19/04/2022, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020  - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 12)
Bảng 2.8. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch trên địa bàn           huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020  - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.8. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 14)
Bảng 2.9 - 2.10. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng các loại đất năm 2020  - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.9 2.10. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng các loại đất năm 2020 (Trang 15)
Bảng 2.12. Chỉ tiêu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020 - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.12. Chỉ tiêu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 – 2020 (Trang 16)
Bảng 2.21. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý đất đai huyện Hòa Vang năm 2020  - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.21. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý đất đai huyện Hòa Vang năm 2020 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w