1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa và một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì

69 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Và Một Số Phương Pháp Điều Trị Trên Bò Sữa Tại Trung Tâm Nghiên Cứu Bò Và Đồng Cỏ Ba Vì
Tác giả Nguyễn Phương Nam
Người hướng dẫn TS. Bùi Ngọc Sơn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba Vì là một huyện có điều kiện khí hậu và đồng cỏ thuận lợi để pháttriển ngành chăn nuôi bò và bò sữa đặc biệt là chăn nuôi bò sữa chiếm sốlượng lớn và điều đó tạo điều kiện

Trang 1

NGUYỄN PHƯƠNG NAM

Tên chuyên đề:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRI TRÊN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ

ĐỒNG CỎ BA VÌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khóa học: 2016 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

NGUYỄN PHƯƠNG NAM

Tên chuyên đề:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRI TRÊN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ

ĐỒNG CỎ BA VÌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS BÙI NGỌC SƠN

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được

sự phân công của Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, Bộ môn chăn nuôi,tôi được giới thiệu về thực tập tại Trung Tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ BaVì Tại đây, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, em cũng đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của nhiều người để hoàn thành khóa luậntốt nghiệp

Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệuTrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi -Thú y, cùng toàn thể thầy cô giáo trong khoa đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp Đặc biệt là sự hướng dẫntrực tiếp của TS Bùi Ngọc Sơn, bộ môn Chăn nuôi

Tôi cũng xin gửi tới Ban Giám đốc và phòng kĩ thuật của Trung tâmNghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhthực tập và thực hiện đề tài.Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Phùng QuangTrường, anh Phùng Quang Thản và các anh chị kĩ thuật tại trung tâm đã trựctiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Ba Vì -Hà Nội

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân vàbạn bè đã luôn bên cạnh tôi, ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian học tậpvà rèn luyện

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 05 năm

2021

Sinh viên

Nguyễn Phương Nam

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê bò sữa của Trung tâm 2019 - 2020 8

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn bò của trung tâm năm 2018 - 11/2020 39

Bảng 4.2 Cơ cấu bò sữa theo phẩm giống 40

Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu ở các lứa tuổi của bò sữa41 Bảng 4.4 Cường độ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn bò sữa 42

Bảng 4.5 Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu ở các tháng trong năm43 Bảng 4.6 Kết quả phân loại ký sinh trùng có mặt trong các mẫu xét nghiệm .44

Bảng 4.7 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn bò sữa 45

Bảng 4.8 Phác đồ điều trị Biên trùng ở bò sữa 46

Bảng 4.9 Kết quả điều trị những con có triệu chứng lâm sàng 48

Bảng 4.10 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh khác trong thời gian thực tập 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

N: Dung lượng mẫu

Nxb: Nhà xuất bản

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích chuyên đề và yêu cầu của chuyên đề 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập 4

2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên của Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì, Hà Nội 4

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 5

2.1.3 Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội 6

2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa 9

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước 9

2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì - Hà Nội 11

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài 12

2.3.1 Đăc điểm hình thái, cấu trúc về các bệnh ký sinh trùng đường máu 12

2.3.2 Phân loại các ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò sữa 16

2.3.3 Dịch tế học các bệnh ký sinh trùng đường máu 16

2.3.4 Sự phân bố của ve 18

2.3.5 Vòng đời phát triển của ve 19

Trang 8

2.3.6 Các pha ký sinh của ve 21

2.3.7 Chẩn đoán các bệnh ký sinh trùng đường máu 21

2.3.8 Phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa 24

2.4 Một số bệnh khác trong thời gian thực tập 26

2.4.1 Bệnh viêm phổi ở bê non 26

2.4.2 Bệnh viêm tử cung 28

2.4.3 Bệnh chướng hơi dạ cỏ 29

2.5 Một số nghiên cứu ở trong và ngoài nước về đặc điểm sinh sản và điều tiết sinh sản trên bò có liên quan 30

2.5.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở nước ngoài30 2.5.2 Tình hình nghiên cứu về bệnh ký sinh trùng đường máu ở trong nước32 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 35

3.2 Nội dung nghiên cứu 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.3.1 Phương pháp thu thập mẫu 35

3.3.2 Phương pháp tìm ký sinh trùng 36

3.3.3 Phương pháp xác định thành phần, loài ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò có mặt tại Ba Vì - Hà Nội 37

3.3.4 Phương pháp khảo sát một số đặc điểm bệnh lý học bệnh ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò có mặt tại thực địa 37

3.3.5 Phương pháp khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học bệnh ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò có mặt tại thực địa 37

3.3.6 Phát hiện ve bằng phương pháp đếm số lượng ve trên cơ thể bò 37

3.3.7 Vật liệu nghiên cứu 38

3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu 38

Trang 9

3.3.9 Phương pháp xác định tỉ lệ nhiễm và cường độ nhiễm bằng phương

pháp khảo sát và điều tra về mức độ nhiễm trên thực địa 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Khảo sát tình hình chăn nuôi bò sữa trên địa bàn trung tâm nghiên cứu cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Hà Nội 39

4.1.1 Cơ cấu đàn bò theo lứa tuổi 39

4.1.2 Cơ cấu đàn bò theo phẩm giống 39

4.3 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo tuổi bò 40

4.4 Cường độ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn bò sữa nuôi tại Ba Vì - Hà Nội 42

4.5 Thành phần giống, loài ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò sữa tại Ba Vì - Hà Nội 44

4.6 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên đàn bò sữa 45

4.7 Phác đồ điều trị và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh biên trùng 46

4.7.1 Phác đồ điều trị bệnh Biên Trùng ở bò sữa Ba Vì - Hà Nội 46

4.7.2 Đề xuất biện pháp phòng bệnh Biên trùng ở bò sữa Ba Vì - Hà Nội 47

4.8 Kết quả điều trị những con có triệu chứng lâm sàng 48

4.9 Kết quả mắc bệnh của một số bệnh khác trong thời gian thực tập 49

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, trên thế giới có 1500 triệu con bò sữa nhưng được phân bốkhông đều giữa các châu lục Sự phân bố này phụ thuộc vào điều kiện kinh tếvà địa lý tự nhiên của mỗi nước và tập trung chủ yếu ở châu Châu Âu, Bắc

Mỹ, và Châu Úc Các nước ở Châu Phi và Châu Á chủ yếu nuôi bò hướng thịtvà cày kéo

Trong những năm gần đây, các nước Châu Á như: Trung Quốc, TriềuTiên, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam đã chú trọng và có nhiều dự án pháttriển chăn nuôi bò sữa Thái Lan, Malaixa, Philipin, Indonexia và Việt Nam làcác nước có nghề sản xuất sữa chưa phải truyền thống, chỉ nuôi bò hạn chế ở

1 số vùng với giống bò có nguồn gốc từ Châu Âu và Bắc Mỹ, đòi hỏi đầu tưvà trình độ kỹ thuật cao, lao động lành nghề

Năm 1958, nước ta nhập giống bò lang đen trắng Bắc Kinh về nuôi thửtại Ba Vì (Hà Nội), Sa pa (Lào Cai), Đồng Giao (Ninh Bình) Năm 1968, nhậptiếp bò lang trắng đen Bắc Kinh về thích nghi nuôi ở Ba Vì, nhưng khả năngphát triển kém, tỷ lệ loại thải cao, năng suất sữa thấp nên đã được chuyểnsang Mộc Châu Sau đó nước ta tiếp tục nhập các giống bò sữa HF và nhậnchuyển giao kĩ thuật từ CuBa

Ba Vì là một huyện có điều kiện khí hậu và đồng cỏ thuận lợi để pháttriển ngành chăn nuôi bò và bò sữa đặc biệt là chăn nuôi bò sữa chiếm sốlượng lớn và điều đó tạo điều kiện cho bệnh ký sinh trùng xảy ra nhiều hơn.Những năm trước đây tại Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì ít pháthiện thấy bệnh ký sinh trùng đường máu trên đàn bò đặc biệt là bò sữa nuôiđại trà mà chỉ thấy bệnh xảy ra ở những con bò được mua từ nơi khác về trongnhững tháng đầu Đầu năm 2020 trên đàn bò sữa nuôi tại Trung tâm đã

Trang 11

xảy ra hiện tượng nhiều bò bị nhiễm ký sinh trùng đường máu và cho đến naybệnh vẫn xuất hiện, tiến triển ngày càng phức tạp hơn gây ảnh hưởng lớn chongười chăn nuôi bò sữa Trước tình hình đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữavà một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vi”.

1.2 Mục đích chuyên đề và yêu cầu của chuyên đề

Thực hiện đề tài nhằm mục đích sau:

- Khảo sát nghiên cứu và đánh giá về tình hình nhiễm ký sinh trùng đường

máu trên bò sữa ở tại Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì - Hà Nội

- Tìm hiểu các đặc điểm về dịch tễ, căn bệnh của bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa

- Xác định được thành phần giống, loài của ký sinh trùng đường máu

ký sinh trên bò sữa

- Xác định được tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm ký sinh trùng đường máutrên bò sữa

- Xác định được đặc điểm bệnh lý học của bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa

- Đề xuất một số giải pháp phòng bệnh ký sinh trùng đường máu hiệu quả.

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là thông tin khoa học về đặc điểm dịch tễhọc của các bệnh ký sinh trùng gây nên trên bò sữa và mối liên hệ của nó vớivật chủ trung gian truyền bệnh, nhằm bổ sung cho cơ sở lý luận về tình hìnhcác bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học giúp cho người chăn nuôi bò sữa

có thêm kiến thức trong phòng chống bệnh ký sinh trùng đường máu trongkhi nuôi bò sữa

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập

2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên của Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng

cỏ Ba Vì, Hà Nội

Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì, tiền thân là Nông trườngQuốc doanh Ba Vì được thành lập năm 1958, hiện đang quản lý 135 hộ giađình Trung tâm có 43 cán bộ công nhân viên chức, biên chế thành 2 trại chănnuôi Trung tâm quản lý 2 hợp tác xã chăn nuôi bò sữa (Hài Hòa 1, Hài Hòa 2tại xã Vân Hòa - huyện Ba Vì), 1 xưởng chế biến nhỏ, 1 trạm nghiên cứu đồngcỏ, 1 trạm xá, 5 phòng ban chức năng phục vụ cho công tác nghiên cứu và sảnxuất Do công suất của xưởng chế biến quá nhỏ chỉ thực hiện hoạt động thumua và sơ chế tiệt trùng ban đầu không có việc chế biến, đóng gói sản phẩm

đa dạng nên đa số sản lượng sữa lại giao cho các nhà máy khác ngoài vùng BaVì

Ba Vì, với điều kiện tự nhiên và khí hậu thích hợp, đã được quy hoạchthành vùng chăn nuôi bò sữa từ thời Pháp thuộc và đã trở thành “cái nôi” củangành chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc Việt Nam Đặc biệt từ khi Quyết định167/2001/QĐ-TT được bạn hành, chăn nuôi bò sữa ở Ba Vì đã phát triển rấtnhanh ở quy mô hộ gia đình Trong nhiều năm qua, Trung tâm khuyến nôngQuốc gia có sự hợp tác thường xuyên và chặt chẽ với Trung tâm nghiên cứuBò và Đồng cỏ Ba Vì trong việc tổ chức các lớp đào tạo tập huấn cho bà connông dân, cán bộ khuyến nông các tỉnh; in ấn sách kỹ thuật, tờ rơi… Trongthời gian tới, Trung tâm tăng cường tổ chức các lớp đào tạo huấn luyện nhằmchuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ đến bà con nông dân,cán bộ khuyến nông đạt hiệu quả cao Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ

Trang 14

Ba Vì thuộc Viện Chăn nuôi quốc gia được sự quan tâm của Đảng và Nhànước, đã có chính sách đầu tư để thúc đẩy đàn bò sữa lên, vì vậy sản lượngsữa của cả nước cũng như trong 4 vùng Ba Vì tăng lên đáng kể.

Bên cạnh đó Trung tâm với sự hợp tác Quốc tế để phát triển bò sữa vớicác tổ chức: Thế giới trong Hài Hòa, JICA - Nhật Bản đội ngũ kỹ thuật trongTrung tâm được tham gia huấn luyện nâng cao tay nghề và cung cấp các thiết

bị kỹ thuật để nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cho đàn bò sữa thuộc Trungtâm Chính nhờ được đầu tư đầy đủ, quản lý chặt chẽ và sự chỉ đạo tốt củaTrung tâm mà sức khỏe của bò được cải thiện nhiều, sản lượng sữa ngày càngđược nâng cao cả về chất lượng và số lượng

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1.Vị trí địa lý

Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì là đơn vị nghiên cứu sựnghiệp trực thuộc Viện Chăn nuôi đóng trên địa bàn xã Vân Hòa - huyện BaVì, cách trung tâm huyện Ba Vì 20km về phía Nam, xã Vân Hòa có diện tíchđất khá rộng khoảng 17km² Trong đó:

Phía Bắc giáp xã Tản Lĩnh

Phía Nam giáp xã Yên Bài

Phía Đông giáp thị xã Sơn Tây

Phía Tây giáp vườn Quốc Gia Ba Vì

2.1.2.2 Khí hậu thủy văn

Về khí hậu, Ba Vì nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnhhưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa Các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm

ở trạm khí tượng Ba Vì cho thấy:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với nhiệt độ trungbình 230C, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,60C Tổnglượng mưa là 1832,2mm (chiếm 90,87% lượng mưa cả năm) Lượng mưa các

Trang 15

tháng đều vượt trên 100 mm với 104 ngày mưa và tháng mưa lớn nhất làtháng 8 (339,6mm).

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ

200C , tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,80C; Lượng mưa các tháng biến động

từ 15,0 đến 64,4mm và tháng mưa ít nhất là tháng 12 chỉ đạt 15mm

2.1.2.3 Địa hình đất đai

Địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc,chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi, vùng đồi, vùng đồng bằng vensông Hồng

Đất đai được chia làm 2 nhóm, nhóm vùng đồng bằng và nhóm đấtvùng đồi núi

2.1.3 Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội

2.1.3.1 Tình hình xã hội

Nhìn chung tình hình dân cư quanh trung tâm còn nghèo, chưa pháttriển so với các xã khác của huyện, nhưng mấy năm trở lại đây với sự pháttriển của nghề chăn nuôi bò sữa nhiều hộ nông dân đã thoát nghèo và coinghề chăn nuôi bò sữa là nghề làm giàu và họ quyết định chuyển diện tíchtrồng lúa, chè, sắn sang chuyên canh trồng cỏ Cũng nhờ nghề nuôi bò sữa mà

bộ mặt vùng quê nghèo của Thủ đô đang từng ngày thay da đổi thịt

2.1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế

Quá trình hoạt động và nghiên cứu của Trung tâm dựa trên nguồn vốncủa nhà nước cấp Mọi chính sách đối với người lao động đều được giải quyếttheo đúng quy định của pháp luật do vậy tạo được tâm lý thoải mái và tintưởng cho người lao động

2.1.3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Bò và đồng cỏ Ba Vì

Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì, tiền thân là Nông trườngQuốc doanh Ba Vì được thành lập năm 1958, Trung tâm có 41 cán bộ côngnhân viên chức biên chế thành 2 trại chăn nuôi Trong đó:

Trang 16

+ Trình độ tiến sĩ: 03

2.1.3.3 Tình hình sản xuất của cơ sở

Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì thuộc Viện Chăn nuôiquốc gia được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đã có chính sách đầu tư đểthúc đẩy đàn bò sữa lên, vì vậy sản lượng sữa của cả nước cũng như trongvùng Ba Vì tăng lên đáng kể Bên cạnh đó Trung tâm với sự hợp tác Quốc tế

để phát triển bò sữa với các tổ chức: Thế giới trong Hài Hòa, JICA - Nhật Bảnđội ngũ kỹ thuật trong Trung tâm được tham gia huấn luyện nâng cao tay nghềvà cung cấp các thiết bị kỹ thuật để nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cho đànbò sữa thuộc Trung tâm Chính nhờ được đầu tư đầy đủ, quản lý chặt chẽ và

sự chỉ đạo tốt của Trung tâm mà sức khỏe của bò được cải thiện nhiều, sảnlượng sữa ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và số lượng

Số bò sữa của Trung tâm hiện nay được xử lý theo các hình thức khoáncho các hộ tư nhân trên địa phương nuôi và được chia ra làm các khu vựcquản lý như: Trại thực nghiệm, xóm 1, xóm 2, xóm 3, xóm 4…

Trang 17

Bảng 2.1 Thống kê bò sữa của Trung tâm 2019 - 2020

ăn cho đàn bò Ngoài ra chính sách thuận lợi của Trung tâm đối với hộ nhândân nhận bò khoán giúp cho sự phát triển đàn bò sữa có hiệu quả

2.1.3.4 Những thuận lợi khó khăn

- Nuôi bò sữa là một nghề mới ở nước ta, đa số người nuôi còn thiếukinh nghiệm Trong khi đó nuôi bò sữa cần phải có kỹ thuật chuẩn xác trongtất cả các khâu

Trang 18

- Cần có những dịch vụ chuyên ngành: phối tinh nhân tạo cho bò cái,khám và điều trị bệnh để phục vụ cho nhu cầu của các hộ gia đình và trangtrại tư nhân.

- Sữa là một sản phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản, nhất là trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta

2.2 Tinh hinh chăn nuôi bò sữa

2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa trong nước

Chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam đã bắt đầu từ hơn nữa thế kỷ trước, vàonăm 1962 nước ta nhập 30 con bò lang trắng đen từ Trung Quốc, nuôi tại Ba 8Vì, năng suất chưa tới 2000kg/chu kì, sau đó chuyển lên Mộc Châu, năng suấtđạt trên 3000kg/chu kì

Từ năm 1970 - 1978 nhập thêm khoảng 1900 con bò HF từ Cuba, nuôitại nông trường Mộc Châu tỉnh Sơn La (phía Bắc) và Đức Trọng, tỉnh LâmĐồng (phía Nam), năng suất đạt từ 3800 - 4200kg/chu kì (Nguyễn VănThưởng, 2006) Năm 1985 cả nước có 5,8 nghìn bò sữa nuôi tập trung trongcác trại của nhà nước

Năm 1990 hình thức chăn nuôi nông hộ bắt đầu được áp dụng tại ViệtNam và chăn nuôi bò sữa lúc đó mới thực sự phát triển từ năm 2001 đến

2005, để đáp ứng nhu cầu con giống, Bộ NN - PTNT đã nhập từ Mỹ 192 con

HF và Jersey thuần, đực và cái, nuôi tại Mộc Châu để xây dựng đàn hạt nhâncái và sản xuất tinh bò đực Một số tỉnh và trại tư nhân cũng nhập 10.164 con

HF thuần và con lai HF x Jersey từ Úc (8815con), New Zealand (1149 con)và cả Thailand (200 con) để khai thác sữa (Cục Chăn nuôi, 2006)

Năm 2004 tổng đàn bò sữa gấp 2,73 lần so với năm 2000 Sau 2004 tốc

độ tăng đàn chậm do ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻphân tán sang chăn nuôi quy mô lớn hơn và tập trung hơn, đồng thời với việc

Trang 19

tăng cường chọn lọc, loại thải những bò chất lượng kém do tốc độ phát triểnquá nóng của giai đoạn trước.

Năng suất và chất lượng đàn bò sữa không ngừng được cải thiện Cuối

2006, tổng đàn bò sữa cả nước trên 113,2 nghìn con, bò thuần HF chiếm 15%tổng đàn, số còn lại là bò lai HF với tỷ lệ máu khác nhau Tổng sản lượng sữahàng hoá đạt gần 216 nghìn tấn Năm 2008, tổng đàn bò sữa giảm còn 107,98nghìn con nhưng tổng sản lượng sữa hàng hoá 262,16 nghìn tấn (Tổng cụcthống kê, 2008) Năng suất sữa (kg/chu kì 305 ngày) trung bình cả bò lai vàbò thuần HF năm 2008 ước đạt trên dưới 4000kg/chu kì, cao gần gấp hai lần

so với năm 1990 Năng suất này vẫn còn thấp hơn nhiều so với Đài Loan(7160kg)

Cho tới gần đây chăn nuôi bò sữa của nước ta đã có những tiến bộ vượtbậc, theo ông Tống Xuân Chinh, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi, chăn nuôibò sữa tuy mới phát triển gần đây nhưng đạt tốc độ nhanh cả về số lượng vàchất lượng Năng suất và sản lượng 9 sữa của bò Việt Nam hiện đạt 4.500 -5.500 kg/chu kỳ, tương đương hoặc cao hơn một số nước trung khu vực nhưThái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Philippines Năm 2014, Việt Nam đã sảnxuất được 549.500 tấn sữa, tăng 20,4% so với năm 2013 và đáp ứng 40% nhucầu tiêu dùng sữa trong nước Đến 1/4/2015, tổng số lượng đàn bò sữa cảnước là 253.700 con, tăng 26,5% so với năm 2013 Tuy nhiên, quy mô chănnuôi vẫn nhỏ với chỉ 384 cơ sở, quy mô đàn từ 20 con trở lên (chiếm 1,95%)

Giai đoạn 2016 - 2020, ngành chăn nuôi bò sữa ở nước ta đạt kết quảkhá khả quan, với đàn bò sữa gần 284 nghìn con, cho sản lượng sữa tươi đạthơn 795 nghìn tấn Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tăng cao của ngườidân, phấn đấu đến năm 2025 có 500 nghìn con bò và đạt một triệu tấn sữa,chúng ta cần thực hiện nhiều giải pháp hiệu quả trong thời gian tới

Trang 20

2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì - Hà Nội

Điển hình là vùng chăn nuôi bò sữa trọng điểm của Hà Nội và cả nước,năm 2010 đàn bò sữa của huyện 2.950 con, đến 6 tháng đầu năm 2015, đàn bòsữa của huyện Ba Vì tiếp tục được phát triển trên quy mô lớn Tính đến nay,đàn bò sữa toàn huyện đạt gần 9.000 con, tăng 15% so với cùng kỳ 2014 vàchiếm 65% tổng đàn bò sữa toàn thành phố, sản lượng sữa đạt 26.500tấn/năm Toàn huyện có 1.800 hộ chăn nuôi bò sữa, trung bình mỗi hộ nuôi 2

- 3 con, một số hộ chăn nuôi quy mô lớn 20 - 30 con Chăn nuôi bò sữa trởthành nghề cho thu nhập khá cho nông dân Ba Vì, không ít hộ gia đình có thunhập từ 300 - 500 triệu đồng/năm

Việc áp dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi bò sữa ngày càng được quantâm, có khoảng 85% hộ gia đình chăn nuôi bò sữa trên địa bàn sử dụng máythái cỏ, 65% hộ sử dụng máy vắt sữa và máng cho ăn tự động, 70% số hộ sửdụng hệ thống làm mát cho bò… Chăn nuôi bò sữa trở thành một nghề chothu nhập khá, nhiều hộ thu nhập từ 300 - 500 triệu đồng/năm, góp phần pháttriển kinh tế gia đình và đổi mới diện mạo nông thôn của huyện Tuy nhiên,việc chăn nuôi bò sữa trên địa bàn huyện Ba Vì còn mang tính nhỏ lẻ thủ côngtheo quy mô hộ gia đình nên việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vàochăn nuôi còn hạn chế Một phần là do nguồn vốn ít trong khi chăn nuôi bòsữa đòi hỏi vốn đầu tư lớn

Trước thực tế đó, những năm qua, Trạm Khuyến nông Ba Vì đã tích cực

hỗ trợ, tư vấn cho 10 nhiều hộ gia đình, chủ trang trại chăn nuôi bò sữa trênđịa bàn huyện được tiếp cận với nguồn vốn quỹ khuyến nông của Thành phố,

để các hộ có điều kiện tăng đàn bò và đầu tư trang thiết bị Từ nguồn quỹ nàymà nhiều hộ chăn nuôi bò sữa huyện Ba Vì có thêm điều kiện mở rộng quy

mô trang trại… Song song với phát triển đàn bò sữa, huyện chỉ đạo phát triểnđàn bò thịt tập trung ở các xã Minh Châu, Tòng Bạt, Vật Lại, Thụy

Trang 21

An… với 42.500 con Theo thống kê, đàn bò thịt trên địa bàn đã được lai hóa100%, tạo điều kiện nâng cao chất lượng, phẩm chất, hiệu quả kinh tế và thunhập cho người chăn nuôi.

Được sự hỗ trợ của Sở NN&PTNT Hà Nội về tinh nhân tạo, Ba Vì cóthêm giống bò thịt mới, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao như BBB, Angus,Brahman… Trong đó, dự án lai tạo giống bò BBB trên nền bò thịt laisindthành đàn bò lai F1 hướng thịt được đánh giá đột phá lớn về ứng dụng khoahọc kỹ thuật trên lĩnh vực chăn nuôi Đến nay, trên địa bàn huyện có 4.200con bê lai F1 BBB được sinh ra, bê tăng trọng nhanh, gấp 1,2 - 1,3 lần so vớicác loại bê khác Trung bình 1 con bê lai BBB 6 tháng tuổi cho hiệu quả kinh

tế cao hơn 5 - 7 triệu đồng so với giống bò khác…

2.3 Cơ sở khoa học của đề tài

2.3.1 Đăc điểm hình thái, cấu trúc về các bệnh ký sinh trùng đường máu

2.3.1.1 Bệnh lê dạng trùng (Piroplasmosis)

Dịch tễ học: Bò HF, F1, F2, F3 tỷ lệ nhiễm bệnh rất thấp (5 - 7%) vàthường ở thể mạn tính

Bò sữa ở tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhưng phổ biến từ 5tháng tuổi đến 3 tuổi Bò nuôi thuần hóa thích nghi với điều kiện sinh thái ítthấy phát bệnh ở thể cấp tính Mùa bệnh phụ thuộc vào màu phát triển của ve,trong điều kiện nóng ẩm của nước ta, ve phát triển quanh năm nhưng cao nhất

từ mùa hè sang mùa thu Còn mùa đông nếu bò gặp các điều kiện bất lợi(stress): nhiệt độ lạnh, thiếu thức ăn nhất là thức ăn thô xanh làm sức đềkháng giảm, lê dạng trùng có trong máu sẽ làm cho bò phát bệnh ở thể cấptính làm cho bò chết nhiều

Bệnh lê dạng trùng do Piroplasma (Babesia spp) bao gồm Babesia bovis, Babesia bigeminum, Babesia ovata gây ra Bệnh truyền qua vật chủ

Trang 22

trung gian là các loài ve, ký sinh trong hồng cầu, bò sữa trưởng thành mắcbệnh nặng hơn bê con.

Lê dạng trùng (Babesia) là đơn bào có hình lê, lê đơn, ký sinh trùng trong

hồng cầu của bò Ngoài ra còn có hình trứng và hình bầu dục Kích thước thayđổi tùy từng loài Có 2 loài ký sinh và gây bệnh cho bò ở Việt Nam:

- Babesia bigemina: 2 - 4 × 1 - 2µm

- Babesia bovis: 1,5 - 2 × 0,5 - 1,5µm

Loài B.bovis thường có hình lê đôi tạo thành một góc tù (>45o) vàB.bigemina có hình lê đôi tạo thành một góc nhọn (<45o).Đường kính củaB.bigemina lớn hơn bán kính cuả hồng cầu còn đường kính của B.bovis nhỏhơn bán kính của hồng cầu

Các loài lê dạng trùng phát triển và gây nhiễm cần có vật chủ trung

gian truyền bệnh là các loài ve họ ve cứng Ixodidae.

Bò sữa mắc bệnh thường ở thể cấp hoặc mãn tính Thể cấp tính: nước tiểulúc đầu trắng đục sau chuyển màu đỏ nâu hoặc có máu tươi Niêm mạc nhợt nhạt

do thiếu máu, con vật sốt 40 - 420C, sốt kéo dài 2 - 4 ngày Nhịp thở nhanh, khókhăn đôi khi có triệu chứng thần kinh Bò chửa dễ xảy thai Thể mạn tính: nướctiểu nâu đỏ, có hiện tượng hoàng đản ở vùng da và niêm mạc: vùng mắt, tai, âmđạo Con vật sốt nhẹ (39 - 400C) sau đó giảm ít lâu rồi sốt trở lại Gia súc ănuống bình thường nhưng mệt mỏi, gầy, kém linh hoạt, ít hoạt động, lông rụngdần và suy nhược, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

Bệnh tích của bệnh:

Mổ khám bò mắc bệnh Lê dạng trùng:

+ Xác chết gầy còm cứng lại nhanh, bên ngoài xác chết có nhiều ve bám+ Niêm mạc mắt, miệng nhợt nhạt, thịt tái, nhũn

+ Xoang ngực, xoang bụng tích nước vàng

Trang 23

+ Lớp mỡ dưới da vàng như ứ nước, xoang phúc mạc có dịch màu vànghoặc hồng nhạt

+ Máu loãng khó đông

+ Tim sưng to, phổi phù thũng nhẹ, gan sưng to màu vàng nâu, rìa gan dày và cứng, túi mật sưng to, dạ lá sách khô cứng

+ Bàng quang chứa nước tiểu màu đỏ thẫm, theo Phạm Văn Khuê và

cs, (1996) [6]

2.3.1.2 Bệnh Biên trùng

Bệnh biên trùng do đơn bào Anaplasma gây ra chủ yếu là Anaplasma marginale và Anaplasma centrale ký sinh ở vùng rìa và trong hồng cầu của

các loài gia súc như trâu, bò chúng có kích thước nhỏ, hình tròn, khi nhuộmgiemsa thì hồng cầu bắt màu hồng, nhân bắt màu xanh, nguyên sinh chất nhìn

không rõ Khi quan sát thì thấy A.marginale ký sinh ở rìa hồng cầu, A.centrale ký sinh ở giữa hồng cầu trâu, bò vật chủ trung gian truyền bệnh là

các loài ve ngoài ra truyền qua dụng cụ kim tiêm, truyền máu, cấy chuyểnphôi,… Mùa nhiễm bệnh là mùa hè từ tháng 4 đến tháng 6, đôi khi xảy ra ở

mùa khô do gia súc làm việc nhiều, thức ăn hạn chế Anaplasma spp tồn tại

nhiều năm trong máu, bê non sau khi đẻ có thể nhiễm với tỷ lệ cao

Bò sữa mắc bệnh thường ở thể cấp và mãn tính Thể cấp tính: gia súcsốt cao (40 - 410C) sốt cách nhật Có triệu chứng thần kinh, nước tiểu không

có huyết sắc tố Thể mạn tính: con vật gầy, lông xơ xác, niêm mạc nhợt nhạt,vàng da, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

Bệnh tích của bệnh:

Mổ khám bò mắc bệnh Biên trùng:

+ Xác chết gầy còm

+ Da vàng, mô dưới da thủy thũng keo vàng

+ Hạch sưng, thủy thũng và tụ máu

Trang 24

+ Tim sưng to chứa nhiều dịch và xuất huyết lấm tấm.

+ Lá lách sưng mềm

+ Túi mật sưng to theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

2.3.1.3 Bệnh lê trùng

Bệnh Theileiria trùng là một bệnh ký sinh trùng đường máu ở bò do cácloại Theileria ký sinh trong hồng cầu và bạch cầu bò gây ra Bệnh truyền qua

các vật chủ trung gian là các loài ve thuộc họ Ixodidae chúng hút máu bò bệnh

và truyền sang cho bò khỏe Bệnh lây lan mạnh vào các tháng nóng ẩm khi vephát triển đặc biệt là vào các tháng 5 đến tháng 8 Đến mùa đông và đầu xuânkhi thời tiết lạnh, thức ăn thiếu, sức đề kháng giảm bệnh sẽ phát ra

- Theileria annulata có hình bầu dục, hình cầu, hình gậy nhỏ, hình dấu

phẩy, trong đó hình dấu phẩy chiếm 90% Trong 1 hồng cầu có từ 1 - 12phôi tử thông thường có 2 - 3 phối tử trong phối tử này thường thấy 1 hạt

nhiễm sắc Ve truyền bệnh là Hyalomma.

- Theileria sergenti có hình cầu, hình gậy to, có 1 hạt nhiễm sắc, hoặc hình lê (có 4 hạt nhiễm sắc) Ve truyền bệnh là Haemaphysalis.

- Theileria parva là những hình thể nhỏ, hình dấu phẩy nằm trong hồng

cầu có hình cầu nhỏ hay hình phẳng, kích thước 0,003 x 0.0005mm

- Theileria mutans thường ký sinh ở bò Nhưng thể hình gậy nhỏ, có 1

nhân kéo dài nên không có dấu phẩy

- Bò sữa mắc bệnh thường ở thể cấp hoặc mãn tính Thể cấp tính : sốtcao 420C, mất điều hòa thân nhiệt, con vật chảy nước mắt, rỉ mắt, ỉa chảy.Niêm mạc mắt, miệng xuất huyết điểm và xung huyết Trước khi chết thânnhiệt giảm nhanh, khó thở do phổi tích dịch Thể mãn tính: con vật gầy, sứcsản xuất kém ở gia súc trưởng thành, có dấu hiệu thần kinh nhẹ, vàng da vàniêm mạc, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

Trang 25

Bệnh tích của bệnh:

Mổ khám bò mắc bệnh do Theileria:

+ Hạch sưng có tụ huyết (hạch trước đùi và trước vai )

+ Niêm mạc mắt và miệng nhợt nhạt

+ Lách sưng và nhợt nhạt

+ Niêm mạc ruột có xuất huyết từng đám, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

2.3.2 Phân loại các ký sinh trùng đường máu ký sinh trên bò sữa

Theo hệ thống phân loại động vật thì ký sinh trùng ký sinh trong đườngmáu của bò và bò sữa gồm nhiều loại thuộc các lớp sau:

Lớp Spotozoa gồm những động vật đơn bào sống trong hồng cầu thuộc

các giống Piroplasma, Babesia, Theileria, Anaplasma Trong đó các loại gây bệnh cho bò ở Việt Nam là Piroplasma bigeminum, Babesia bovis, A.margrinale, A.centrale, Theileria parva.

Lớp Flagellata bao gồm các roi trùng sống ngoài hồng cầu thuộc giống

Trypanosoma, loại chủ yếu ở Việt Nam là T.evansi, T.equiperdum, theo Phạm

Văn Khuê và cs, (1996) [6]

2.3.3 Dịch tế học các bệnh ký sinh trùng đường máu

2.3.3.1 Phân bố của bệnh

* Bệnh Lê dạng trùng

Bệnh do Piroplasma Spp và Babesiella Spp đã được báo cáo ở Bắc và

Nam Mỹ, Châu Âu, Nam Á và Đông Á Tại Hoa Kỳ tác nhân chính của bệnh

là Babesia microti được truyền qua của Ixodes scapularis các loại tương tự như vetor bệnh Lymehttp Trường hợp Babesiosis do B.microti xảy ra ở phía

nam New England và phía bắc miền Trung

Babesia bovis thường xuất hiện trong cùng khu vực có B.bigeminum và

sự liên quan đến các loại ve Boophilus đã được mô tả ở một số vùng của Châu

Trang 26

Âu Các loại ve B.annulatus, B.microphus mà truyền lây cho B.bigeminum thì cũng có khả năng truyền lây cho Babesia bovis Ve B.decoloratus phân bố rộng rãi ở Châu Phi không thấy lây cho B.bovis mặc dù có truyền lây cho B.bigeminum Trường hợp bổ sung Babesiellosis gây ra bởi các loại khác của Babesia xảy ra chủ yếu ở miền Tây Hoa Kỳ.

Bệnh lê dạng trùng ở ngựa (Equine Piroplasmosis) phân bố rộng khắp

các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Babesia caballi do ve thuộc giống

Deramacentor, Hyalomma và Rhipicephalus truyền lây và ký sinh truyền vào trứng ve sang thế hệ kế tiếp Babesia motasi một loài có hình thái giống như B.bigeminum, gây nhiễm ở cừu và truyền lây nhờ ve thuộc giống Haemaphysalis và Rhiplcephalus loài ký sinh này phân bố rộng rãi ở Cựu Thế

Giới (Old World) đã nhận diện được ở Châu Âu, Trung Đông, ở Liên Xô cũ,Đông Nam Á và Châu Phi

*Bệnh do Theileria

Theileria buffeli (T.Buffeli) đã được phát hiện ở Queensland nước

Australia (1910) khi nhập đàn gia súc từ Nhật Bản T.buffeli đã được phát hiện

ở Úc trong nhiều năm Theo Smeal (2000) báo cáo rằng trong khi ký sinh trùngphổ biến ở gia súc tại New South Wales (Australia) giữa phía bắc và bờ biểntrung tâm nhưng biểu hiện cấp tính chỉ được khẳng định trong 3 loài động vậttrong khu vực này từ năm 1990 đến năm 1994 Trong 5 năm qua đã có một số

trường hợp bệnh lâm sàng ở bò, do Theileria spp ở New South Wales 8 trường hợp thiếu máu liên quan đến Theileria parasitaemias Bệnh ở New South Wales là do ký sinh trùng đơn bào nhóm T.buffeli, T.sergenti, T.oreintalis.

* Bệnh Biên trùng (Anaplasma sp)

Anaplasmosis ở bò là một bệnh làm tan máu động vật do các loài chân đốt truyền cho gia súc và do A.marginale, A.centrale gây ra Bệnh còn xảy ra

ở những động vật nhai lại khác bao gồm trâu, bò rừng, linh dương châu Phi…

Trang 27

Sir Arnold Theiler đầu tiên mô tả A.marginale trong hồng cầu của gia

súc Nam Phi Một báo cáo tương tự tại Hoa Kỳ bởi Salmon và Smith, (1896)Theiler sau đó đã mô tả là một phần loại của A.marginale, A.centrale,A.Centrale thường gây ít bệnh hơn, A.centrale đã được tìm thấy thường xuyênhơn ở trung tâm của hồng cầu hơn là rìa hồng cầu

A.margrinale và A.centrale cũng là loại gây bệnh chủ yếu ở Mexico,Trung, Nam Mỹ và quần đảo Caribbean Nó là bệnh ở động vật của hầu hếtcác nước Mỹ Latinh, với ngoại lệ của các vùng sa mạc hoặc các dãy núi nhưdãy núi Andes Các huyết thanh của A.marginale rất khác nhau giữa các quốcgia châu Mỹ

2.3.3.2 Vật chủ và côn trùng môi giới truyền bệnh ký sinh trùng

Vật chủ: trong tự nhiên các loại ký sinh trùng đường máu ký sinh ở hầuhết các loại thú nuôi và thú hoang nhưng thấy nhiều ở bò đặc biệt là bò sữa.Bò sữa mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

2.3.4 Sự phân bố của ve

2.3.4.1 Phân bố theo địa lý

Khu hệ ve được phân bố khắp nơi trên thế giới, theo tổng kết của Kolin(1978 - 1984) thì trên thế giới có khoảng 608 loài và phân loài Trong đó ViệtNam có khoảng 65 loài được tìm thấy Do đặc điểm địa lý, địa hình, các yếu

tố ngoại cảnh… ở các vùng có đặc điểm khác nhau nên thành phần loại ve, sốlượng phân giống ve có sự khác nhau rõ rệt

Theo Phan Trọng Cung và cs (1977) [], đã tổng kết theo miền địa lý chothấy sự phân bố của ve cứng là không đồng đều: có 6 giống là có mặt ở tất cả

các miền gồm: Amblyomma, Demancenter, Boophilus, Haemaphisalis, Ixodidae, Rhipicephalus với số lượng khác nhau Riêng giống Dermacentor không có mặt ở đồng bằng nước ta, giống Hyalomma chỉ mới gặp ở miền

Trung và Tây Nam Bộ

Trang 28

nước ta phổ biến nhất là hai loại Boophilus microplus và

Rhipicephalus sanguineus.

2.3.4.2 Sự phân bố ve theo mùa

Kế quả nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1963) [11], Phan Trọng Cung(1977) [2] cho thấy: Ve Boophilus ở miền Bắc Việt Nam hoạt động mạnh từtháng 3 đến tháng 7 Cũng theo kết quả của Phan Trọng Cung cho biết ở miềnBắc Việt Nam, ấu trùng Haemaphysalis hoạt động nhiều nhất trên các loàigặm nhấm từ tháng 4 đến tháng 7, ấu trùng Ixodidae hoạt động mạnh trên cácloài gặm nhấm từ tháng 11 đến tháng 12, ấu trùng và thiếu trùng Amblyomma

ký sinh trên các loài ăn thịt và loài gặm nhấm vào tháng 10 đến tháng 11

Từ kết quả của các công trình nghiên cứu trên cho thấy ve Ixodidaephân bố theo mùa và đặc trưng cho từng địa điểm tùy thuộc vào các yếu tốngoại cảnh, khí hậu của các vùng đó Việc nghiên cứu theo mùa, địa điểm rất

có ý nghĩa trong việc đưa ra quy trình phòng trừ ve

2.3.5 Vòng đời phát triển của ve

Ve Ixodidae phát triển qua ba giai đoạn: Ấu trùng, thiếu trùng, trưởngthành, tùy loại ve khác nhau mà có sự phát triển khác nhau

- Ấu trùng:

Ve đực và ve cái ký sinh ở ký chủ, giao cấu, sao khi hút máu nó rơixuống đất đẻ trứng có lớp màng nhầy bảo vệ Sau quá trình phát triển củaphôi, trứng nở thành ấu trùng đói thời gian ủ trứng phụ thuộc vào từng loài vàđiều kiện ngoại cảnh theo Trịnh Văn Thịnh và cộng sự năm 1963 thì veBoophilus microplus có thời gian ủ trứng trung bình là 21 ngày trong điềukiện nhiệt độ trung bình là 240C (20 - 280C) ẩm độ trung bình là 86,5% (84-90%) Ấu trùng đói thường tập trung thành từng đám màu đỏ nâu, chúng thíchbám vào những vị trí thích hợp, những lá cây có nhiều lông như lá sim, lá cỏ

Trang 29

hoặc những kẽ hở của chân nền chuồng, khe hở của ván, cột làm chuồng người ta thường gọi là ve cám.

Thời gian nghỉ của ấu trùng dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loài.Sau đóchúng bắt đầu chờ để tấn công vật chủ lúc mới bám vào vật chủ ấu trùng bò đikhắp cơ thể và tìm vị trí thích hợp để bám và hút máu Sau một giờ thì đa số

ấu trùng đã cắm kìm vào vật chủ chỉ còn 1% là bò đi lang thang trong 2 - 3ngày Hầu hết ấu trùng tập trung vào mặt trong vành tay vì đó là nơi kín đáo,

an toàn, da mỏng và nhiều mạch máu rất thuận lợi cho ấu trùng hút máu Thờigian bám và hút máu no gọi là bữa ăn Bữa ăn kéo dài 3 - 13 ngày và 6 -14ngày thì ấu trùng lột xác thành thiếu trùng Tùy loài, nhiệt độ, độ ẩm mà thờigian lột xác khác nhau, ve Boophilus miroplus là 4 - 13 ngày còn thời gianbiết thái và lột xác khoảng 9 - 27 ngày

- Thiếu trùng:

Thiếu trùng vừa lột xác có màu vàng nhạt, không cử động sau một thờigian nó hoạt động bám vào vật chủ hút máu Sau khi no máu thì biến thái, lộtxác thành ve trưởng thành, tùy loài và điều kiện nhiệt độ, độ ẩm mà thời giannày khác nhau Ở miền Bắc Việt Nam thời gian lột xác của thiếu trùng

B.microplus kéo dài 5 - 7 ngày (tháng 4) hoặc 14 ngày (từ tháng 5 - 8).

-Ve trưởng thành

Ve bắt đầu hút máu Ve cái hút máu xong, khi no máu chúng rời vật chủxuống đẻ trứng hoặc sang vật chủ khác hút máu tiếp tùy loài ve

Thời gian hút máu no là thời gian có chửa, thời gian này dài hay tùythuộc vào loài và ngoại cảnh Số lượng trứng ve đẻ cũng tùy thuộc vào loài vàngoại cảnh Ở nhiệt độ 27 - 300C, ẩm độ 83 - 99%, ve B.microplus có chửa 4

ngày, thời gian đẻ 11 ngày với số lượng trứng là 2500 trứng/ve, nhiều nhất là

3150 trứng/ve, theo Phan Trọng Cung, (1977) [2]

Trang 30

2.3.6 Các pha ký sinh của ve

Mỗi giai đoạn phát triển của ve cần phải có vật chủ thích hợp để thực hiện quá trình hút máu và dinh dưỡng gọi là các pha ký sinh

Người ta căn cứ vào số lần thay đổi ký chủ trong quá trình phát triển của ve mà có thể chia làm ba pha như sau:

- Ve một ký chủ: Tất cả các giai đoạn phát triển của ve đều hút máu và

biến thái ngay trên cùng một ký chủ như ve Boophilus microplus.

- Ve hai ký chủ: Từ ấu trùng no máu biến thái thành thiếu trùng no máutrên cùng một vật chủ Khi no máu thiếu trùng rơi xuống đất biến thái thành

ve trưởng thành, ve này lại tấn công một vật chủ khác

- Ve ba ký chủ: Một giai đoạn phát triển, ve no máu đều rơi xuống đấtbiến thái và vào ký chủ mới Tức là vòng đời phát triển của nó qua ba ký chủ

như Amblyomminae, Rhipicephalinae

Ở nước ta ve B.microplus là loại ve một ký chủ và ký sinh chủ yếu trên bò.

2.3.7 Chẩn đoán các bệnh ký sinh trùng đường máu

2.3.7.1 Phương pháp chuẩn đoán lâm sàng

Có thể căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của con vật mắc bệnh đểchẩn đoán bò sữa mắc bệnh ký sinh trùng đường máu Tuy nhiên các biểuhiện lâm sàng đặc trưng của bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa khôngphải lúc nào cũng phát hiện được Đối với bò sữa mắc bệnh ở thể mãn tính,nhìn bên ngoài thấy niêm mạc nhợt nhạt, gia súc suy yếu, suy nhược bước đikhông vững, sốt gián đoạn, cũng có thể sốt cao, thiếu máu, phù thũng ở vùngbụng và chân sau, chết do kiệt sức, theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6]

2.3.7.2 Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm

Muốn phát hiện ký sinh trùng đường máu có thể áp dụng các phươngpháp sau:

- Phương pháp soi tươi áp dụng trong chẩn đoán bệnh tiên mao trùng

Trang 31

- Phương pháp nhuộm Giemsa tiêu bản máu đàn.

Để phát hiện ký sinh trùng đường máu thường áp dụng phương phápkinh điển là nhuộm Giemsa tiêu bản máu đàn Phương pháp này áp dụng chẩnđoán cho cả 4 bệnh ký sinh đường máu như: Tiên mao trùng, Lê dạng trùng,Biên trùng, Theileria là phương pháp đơn giản rẻ tiền và được áp dụng đượcnhanh trong sản xuất, tuy nhiên không chẩn đoán sớm được bệnh, theo PhạmVăn Khuê và cs, (1996 ) [6]; Nguyễn Thị Kim Lan, (2008 ) [7]

2.3.7.3 Phương pháp chẩn đoán PCR (Polymerase Chain Reaction)

Định danh ký sinh trùng phân lập từ huyện Ba Vì bằng phương phápPCR (Polymerase Chain Reaction) PCR là phương pháp hiện đại nhất, mớiđược đưa vào ứng dụng để chẩn đoán và xác định loại ký sinh trùng đườngmáu trong những năm gần đây

Nguyên lý của phản ứng PCR: dựa vào phản ứng chuỗi Polymerase đểxác định sự có mặt ADN của ký sinh trùng đường máu ở động vật

Phương pháp PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao Song phươngpháp này đòi hỏi phải có trang thiết bị hiện đại và kỹ thuật cao Hiện nayphương pháp PCR mới được thử nghiệm ở một số phòng thí nghiệm hiện đại,theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [9]

2.3.7.4 Phương pháp chẩn đoán Elisa

Phương pháp miễn dịch ELISA (Enzym Linked Immunosorbent Assay)phương pháp ELISA dùng để phát hiện kháng nguyên (còn gọi là ELISAkháng nguyên) đã được Nantulya và Lindqist mô tả năm 1989 Các báo cáo vềkết quả sử dụng phương pháp này cho thấy kỹ thuật ELISA nhậy hơn so vớicác phương pháp giám định khác và rất đặc hiệu với các loại Trypanosomasp…

- Nguyên lý: dùng kháng thể hoặc kháng thể kháng globulin (khángkháng thể) có mang một enzym (phosphatase hoặc peroxydase) được gắn trên

Trang 32

mạnh Fc, cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên Sau đó, cho

cơ chất sinh máu vào Cơ chất này sẽ kết hợp với enzym và bị enzym phânhủy tạo nên máu So sánh với màu của quang phổ kế sẽ định lượng được mức

độ của phản ứng, theo Nguyễn Thị Kim Lan, (2008) [7]; Phạm Sỹ Lăng và cs(2006) [9]

2.3.7.5 Phương pháp tiêm truyền động vật thí nghiệm

+ Phương pháp này chỉ áp dụng được trong chẩn đoán bệnh Tiên maotrùng và Lê dạng trùng, tùy theo loài ký sinh trùng mà động vật thí nghiệm cóthể là chuột bạch, chuột lang, thỏ (đối với tiên mao trùng T.evansi), bê (đốivới lê dạng trùng P.bigeminum), theo Phạm Văn Khuê và cs, (1996) [6];

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [7]

Các bước tiến hành gồm: chuẩn bị động vật mẫn cảm với ký sinh trùngđịnh tiêm truyền, lấy máu con vật nghi mắc bệnh (sử dụng dung dịch natricitrat 2% để chống đông máu) tiêm truyền máu của con vật nghi mắc bệnhcho động vật thí nghiệm, truyền vào phúc mạc hoặc tĩnh mạch, theo dõi độngvật thí nghiệm sau khi tiêm truyền (triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm máuđộng vật thí nghiệm tìm ký sinh trùng đường máu), theo Phạm Văn Khuê và

cs, (1996) [6]

2.3.7.6 Phương pháp chuẩn đoán huyết thanh học

+ Phương pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính (SAT: SlideAgglutination Test): Hòa 1 giọt huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh vào 1giọt nước muối sinh lý trên phiến kính, sau đó cho 1 giọt máu chuột bạch,chuột lang hoặc thỏ (đối với tiên mao trùng T evansi), bê (đối với lê dạngtrùng P bigeminum) nghi nhiễm vào, trộn đều, đậy la men và soi dưới kínhhiển vi (độ phóng đại 10 x 20 hoặc 10 x 40) Nếu thấy ngưng kết hình hoa cúclà (+) và ngược lại (-) Phương pháp này đơn giản, dễ làm và có thể áp dụngtrên diện rộng

Trang 33

+ Phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp IFAT (Indirect

Fluorescent Antibody Test):

+ Đây là phản ứng huyết thanh học đặc biệt có độ nhạy cao được ứngdụng rộng rãi trong phòng thí nghiệm và trên thực địa Ngoài mục đích dùnglàm phản ứng chuẩn để so sánh với các phương pháp huyết thanh học khác,phương pháp IFAT còn được dùng trong nghiên cứu các dòng kháng nguyênvà phát hiện kháng thể, theo Luckins, (1998); Davison, (1999) [17]

Trong phương pháp IFAT huyết thanh dương chuẩn được lấy từ trâu, bò vàbò sữa mắc ký sinh trùng, huyết thanh âm chuẩn được lấy từ bò, bò sữa khỏemạnh, huyết thanh cần chẩn đoán là huyết thanh lấy từ gia súc nghi mắc bệnh

- Cách tiến hành: Sử dụng huyết thanh dương chuẩn đã gắn với thuốcnhuộm huỳnh quang trộn với huyết thanh của động vật nghi mắc bệnh, rồi cốđịnh trên phiến kính Sau đó rửa sạch phiến kính để loại bỏ những kháng thểhuỳnh quang không gắn với kháng nguyên rồi đem soi dưới kính hiển vihuỳnh quang Nếu thấy kháng nguyên phát sáng dưới kính hiển vi huỳnhquang là dương tính, ngược lại không phát sáng là âm tính

2.3.8 Phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa

*Phòng bệnh

Để phòng ngừa bệnh ký sinh trùng đường máu đạt hiệu quả cao, theoNguyễn Thị Kim Lan, (2008) [8]; Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [10], đã đề nghị

áp dụng các biện pháp sau:

+ Diệt ký sinh trùng trên cơ thể ký chủ:

Diệt ký sinh trùng ký sinh ở vật chủ không những ngăn chặn được táchại gây bệnh của chúng mà còn làm cho bệnh không lây lan Các biện pháp cụthể là:

Trang 34

- Phát hiện gia súc nhiễm ký sinh trùng ở các vùng có bệnh và nhữngvùng lân cận, nhốt riêng trong chuồng có lưới để ngăn cản côn trùng và điềutrị triệt để cho gia súc bệnh.

Ở những vùng không có bệnh thì không nhập gia súc từ bệnh về, nếu thậtcần thiết thì chỉ nhập gia súc khỏe (có kết quả kiểm tra âm tính với ký sinh

trùng), song vẫn cần nhốt riêng và theo dõi Nếu không bị bệnh mới cho nhập đàn Phát hiện và diệt những loài thú hoang nghi là nguồn tàng trữ mầm bệnh

+ Diệt vật chủ trung gian và môi giới truyền bệnh:

Tùy vào từng loại mầm bệnh ký sinh trùng mà vật chủ trung gian làkhác nhau Đối với bệnh do lê dạng trùng, biên trùng và theileria thì tiến hànhdiệt ve, còn đối với bệnh tiên mao trùng thì tiến hành diệt ruồi, mòng và tiêudiệt vật chủ trung gian truyền bệnh bằng cách thay đổi sinh thái:

- Thay đổi sinh thái là thay đổi điều kiện sống, làm cho ve, ruồi, mòngvà các loại côn trùng mang mầm bệnh không sinh sản, không thực hiện đượcchu kỳ phát triển

- Diệt ve ở ngoài đồng cỏ và trên cơ thể bò Khi diệt ve trên đồng cỏ cóthể đốt cỏ, tháo nước vào đồng cỏ, phát quang để ánh sáng mặt trời diệt trứng ve

- Phát quang cây cối ở từng khu vực, không để nước tù đọng, ủ phân đểdiệt trứng và ấu trùng của ruồi, mòng, chăm sóc vệ sinh cho gia súc, bắt vàtiêu diệt ve trên cơ thể gia súc… là các biện pháp hữu hiệu, tạo ra những điềukiện bất lợi cho các loại vật chủ trung gian truyền bệnh, theo Phạm Văn Khuêvà cs, (1996) [7]

+Phòng bệnh bằng hóa dược:

- Bệnh Lê dạng trùng hay sử dụng Berenil liều 0,0035 g/kg thể trọng pha thành dung dịch 7% tiêm sâu vào cơ hay vào dưới da

- Bệnh Theileria thường dùng Berenil liều 0,0035 g/kg thể trọng, pha 1% tiêm bắp, hay dùng Hemosporidin 0,0005g/kg thể trọng

Ngày đăng: 19/04/2022, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Jica, Nguyễn Văn Chung, cố vấn TS.Minami Shigeru, (2008), Cẩm nang các phương pháp điều trị bệnh bò sữa thường gặp ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nangcác phương pháp điều trị bệnh bò sữa thường gặp ở Việt Nam
Tác giả: Jica, Nguyễn Văn Chung, cố vấn TS.Minami Shigeru
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
Năm: 2008
2. Phan Trọng Cung, (1977), Ve bét và côn trùng ký sinh ở Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội, Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve bét và côn trùng ký sinh ở Việt Nam
Tác giả: Phan Trọng Cung
Năm: 1977
4. Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh,Trịnh Văn Thịnh, Phan Trọng Cung, Phạm Văn Khuê, (1982), Ký sinh trùng thú y, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh,Trịnh Văn Thịnh, Phan Trọng Cung, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1982
5. Huỳnh Văn Kháng, (2006), Chăn nuôi bò sữa những điều cần biết, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi bò sữa những điều cần biết
Tác giả: Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2006
6. Phạm Văn Khuê - Phan Lục, (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y, NXB Nông Nghiệp, trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê - Phan Lục
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
Năm: 1996
7. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, (2008), Ký sinh trùng học thú y (Giáo trình dùng cho bậc cao học), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng học thú y (Giáo trình dùng cho bậc cao học)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Kim Lan, (2012), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012
9. Phạm Sỹ Lăng, (2006), Bệnh Đơn Bào Ký Sinh Ở Vật Nuôi, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Đơn Bào Ký Sinh Ở Vật Nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
10. Phan Địch Lân, (2004), Bệnh Ngã Nước Trâu Bò, NXB Nông Nghiệp 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Ngã Nước Trâu Bò
Tác giả: Phan Địch Lân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp 2004
Năm: 2004
12. Phùng Quang Trường và (2009), Viện chăn nuôi - Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi - số 20 tháng 2/2009.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện chăn nuôi - Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi - số 20 tháng 2/2009
Tác giả: Phùng Quang Trường và
Năm: 2009
13. Baumgartne W, (1992) “Seroprevalence Survey for Anaplasma magrinale Infection of Austrian Cattle.” Journal of Veterinary Medicine, Series B 39 (1- 10 ): 97 - 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seroprevalence Survey for Anaplasma magrinale Infection of Austrian Cattle
16. Mason CA and Norval RAI (1981) “The transfer of Boophilus microplus (Acarina: Ixodidae) from infested to uninfested cattle under field comditions”. Veterinary Parasitology 8(2): 185 - 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The transfer of Boophilus microplus (Acarina: Ixodidae) from infested to uninfested cattle under field comditions
17. Parolaphilippe, (2003) “Detection of Ehrilichia spp, Anaplasma spp, Rickettsia spp.. and other eubacteria in ticks from the Thai - Myanmar border and Vietnam”. Journal of clinical microbiology 41 (4): 1600 - 1608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of Ehrilichia spp, Anaplasma spp, Rickettsia spp.. and other eubacteria in ticks from the Thai - Myanmar border and Vietnam
3. Nguyễn Văn Diên, Phan Lục, (2007), Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn số 18 - T11/2007 Khác
11. Trịnh Văn Thịnh, (1963), Ký sinh trùng Thú y, nhà xuất bản Nông Thôn Khác
15. Luckins, (1998); Davison, (1999), Short Communication Prevalence of Trypanosoma evansi in Water Buffaloes in Remote Areas in Northern Vietnam Using PCR and Serological Methods Khác
18. Smith và Kilborne (1889), The quest for piroplasms: from Babeş and Smith to molecules Khác
19. Starcovice (1893), Luận án tiến sĩ,Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng trị bệnh huyết bào tử trùng ở bò Việt Nam Khác
20. Victor Babes” National Institute of Pathology (INCDVB), Romania Khác
21. Zapf F, Schein E: The development of Babesia (Theileria) equi (Laveran,1901) in the gut and the Haemalymph of the vector ticks, Hyalomma sp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Cơ cấu bò sữa theo phẩm giống - Đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa và một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì
Bảng 4.2. Cơ cấu bò sữa theo phẩm giống (Trang 50)
Bảng 4.4. Cường độ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn bò sữa - Đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa và một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì
Bảng 4.4. Cường độ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên đàn bò sữa (Trang 52)
Bảng 4.5. Tinh hinh nhiễm ký sinh trùng đường máu ở các tháng trong năm - Đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa và một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì
Bảng 4.5. Tinh hinh nhiễm ký sinh trùng đường máu ở các tháng trong năm (Trang 54)
Bảng 4.9. Kết quả điều trị những con có triệu chứng lâm sàng Giống - Đánh giá thực trạng bệnh ký sinh trùng đường máu trên bò sữa và một số phương pháp điều trị trên bò sữa tại trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ ba vì
Bảng 4.9. Kết quả điều trị những con có triệu chứng lâm sàng Giống (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w