PHẠM HỒNG NHẬT NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP THÁI NGU
Trang 1PHẠM HỒNG NHẬT
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM HỒNG NHẬT
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Lâm học
Mã ngành: 8.62.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Tuyến
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, kết quả trong luận văn là trung
thực và được thực hiện bởi chính tác giả Công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Kim Tuyến
Tác giả
Phạm Hồng Nhật
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học Lâm nghiệp khoá 27B, giai đoạn 2019 - 2021 của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của tập thể thầy, cô giáo Khoa Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học và lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đối với địa phương, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của công chức Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, cán bộ và nhân dân phường Nông Tiến, Mỹ Lâm và xã Tràng Đà thành phố Tuyên Quang nơi mà tác giả đã đến thu thập số liệu luận văn Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với
sự giúp đỡ quý báu đó
Kết quả của luận văn này không thể tách rời sự chỉ dẫn của cô giáo hướng dẫn khoa học là TS Đặng Kim Tuyến, người đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn
Xin được cảm ơn sự khuyến khích, giúp đỡ của gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp xa gần, đó là nguồn khích lệ và cổ vũ to lớn đối với tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành công trình này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2021
Tác giả
Phạm Hồng Nhật
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học: 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu (sửa tương tự các đề mục toàn luận văn) 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới 5
1.3 Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam 11
1.3 Nhận xét và đánh giá chung 17
2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 18
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.1.3 Địa điểm thực hiện luận văn 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.2.1 Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu tới công tác PCCCR 20
Trang 82.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2016 - 2020 21
2.2.3 Ảnh hưởng của thảm thực vật và vật liệu cháy, phân vùng trọng điểm cháy rừng tại khu vực nghiên cứu 21
2.2.4 Hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu (2016 - 2020) 21
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp lâm sinh góp phần cho công tác phòng chống cháy rừng tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.22 2.5 Phương pháp nghiên cứu 22
2.5.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của luận văn: 22
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng của thành phố Tuyên Quang 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 35
3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu (giai đoạn 2016-2020) 37
3.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng của 03 xã nghiên cứu 38
3.2.2 Đánh giá thực trạng công tác PCCCR tại khu vực nghiên cứu 40
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thảm thục vật và vật liệu cháy, phân vùng trọng điểm cháy rừng 45
3.3.1 Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng 45
3.3.2 Xác định mùa cháy rừng tại khu rực nghiên cứu 50
3.3.3 Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu 53
3.3.4 Tình hình kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới cháy rừng 63
3.4 Đánh giá hiệu quả công tác PCCCR tại khu vực nghiên cứu (giai đoạn 2016-2020) 63
Trang 93.4.1 Công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo 63
3.4.2 Các hoạt động phối hợp BVR và PCCCR 65
3.4.3 Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR 69
3.4.3 Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng 72
3.4.4 Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu 77
3.4.5 Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương 81
3.5 Đề xuất các giải pháp phòng chống cháy rừng 82
3.5.1 Thuận lợi 82
3.5.2 Khó khăn 83
3.5.3 Đề xuất các giải pháp PCCCR 85
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Tồn tại 94
3 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHQS Chỉ huy Quân sự
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
P Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
UBND Ủy ban nhân dân
VLC Vật liệu cháy
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P 8
Bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I) 9
Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa 10
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I 10
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông Quảng Ninh của T.S Phạm Ngọc Hưng 12
Bảng 1.6 Cấp nguy hiểm cháy thêm yếu tố gió của A.N Cooper (1991) 13
Bảng 1.7 Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm VLC của T.S Bế Minh Châu 15
Bảng 3.1 Các loại đất tại thành phố Tuyên Quang 28
Bảng 3.2 Diễn biến thời tiết qua các năm 29
Bảng 3.3: Hiện trạng tài nguyên rừng, đất lâm nghiêp thành phố Tuyên Quang 31
Bảng 3.4 Diện tích rừng phân theo nguồn gốc mục đích sử dụng 32
Bảng 3.5 Diễn biến thời tiết qua các năm 33
Bảng 3.5 Thực trạng phân bố dân cư của thành phố Tuyên Quang năm 2020 36
Bảng 3.6: Hiện trạng tài nguyên rừng 3 xã/phường thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 38
Bảng 3.7 Cháy rừng tại thành phố Tuyên Quang từ năm 2016-2020 43
Bảng 3.8 Tổng hợp cháy rừng từ năm 2016-2020 xảy ra tại thành phố Tuyên Quang 43
Bảng 3.9 Bảng điều tra tầng cây cao 45
Bảng 3.10 Đặc điểm rụng lá của các loài cây trong tổ thành 47
Bảng 3.11 Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi và cây tái sinh ở khu vực nghiên cứu 48
Trang 12Bảng 3.12 Diễn biết thời tiết 05 năm (2016-2020) tại thành phố Tuyên Quang 51 Bảng 3.13 Tổng hợp nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm (2016-2020) của thành phố Tuyên Quang 52 Bảng 3.14 tổng hợp các loại trạng thái rừng chủ yếu tại thành phố Tuyên Quang 53 Bảng 3.15: Tổng hợp khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực
nghiên cứu 55 Bảng 3.16 Độ dày của VLC dưới tán rừng tại khu vực nghiên cứu 56 Bảng 3.17 Độ ẩm vật liệu cháy 57 Bảng 3.18 Bảng phân cấp cháy rừng theo nguy cơ cháy cho từng trạng thái rừng thành phố Tuyên Quang 59 Bảng 3.19 Bảng phân vùng trọng điểm nguy cơ cháy cho từng trạng thái rừng thành phố Tuyên Quang 59 Bảng 3.20 Diện tích các vùng cháy rừng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 61 Bảng 3.21 Tổng hợp các hoạt động phối hợp bảo vệ rừng và PCCCR 65 Bảng 3.22 Một số văn bản Luật và dưới luật có liên quan đến công tác PCCCR 70 Bảng 3.23: Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 74 Bảng 3.24 Tổng hợp kết quả tuyên truyền về công tác bảo vệ rừng và PCCCR từ năm 2016 đến 2020 77
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Tam giác lửa 4
Hình 3.1 Bản đồ diễn biến rừng và đất lâm nghiệp thành phố Tuyên Quang 2020 30
Hình 3.1 Rừng tự nhiên và rừng trồng (Keo) tại xã Tràng Đà 39
Hình 3.2 Biểu đồ các vụ cháy rừng xảy tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2016 -2020) 44
Hình 3.5 Thu thập mẫu vật liệu cháy ở rừng tự nhiên và rừng trồng năm 2020 53
Hình 3.3 Biểu đồ khối lượng VLC ở các trạng thái rừng 54
Hình 3.4 Biểu đồ độ dày vật liệu cháy rừng tại thành phố TQ năm 2020 57
Hình 3.5 Biểu đồ độ ẩm vật liệu cháy 58
Hình 3.6 Biểu đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng 60
Hình 3.7 Biểu đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng thành phố Tuyên Quang61 Hình 3.8 Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy rừng 62
Hình 3.9 Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng chữa cháy rừng 69
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại những hiện tượng thiên tai cực đoan do biến đổi khí hậu gây ra như: Lũ lụt, sạt lở, hiệu ứng khí nhà kính… đồng thời là nơi cư trú của các hệ động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm Ngoài ra, rừng còn là một trong những nguồn tài nguyên có thể tái tạo, đóng góp giá trị to lớn vào nền kinh tế quốc gia, góp phần xóa đói, giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Trong những thập kỷ qua hoạt động kinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích và chất lượng Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng Các số liệu của Tổng cục lâm nghiệp cho thấy, trong 10 năm của giai đoạn 2009-2018, nạn cháy rừng đã thiêu hủy gần 22.000 ha rừng; từ năm 2019 đến 2020, có trên 3.000 ha diện tích rừng bị cháy Tuy, những năm gần đây số vụ cũng như diện tích rừng bị cháy
có giảm mạnh, nhưng vẫn tồn tại những diễn biến bất ngờ và phức tạp khó lường (Tổng cục Lâm nghiệp, 2020)
Thực tế cho thấy cháy rừng không đơn thuần là là suy giảm diện tích rừng
và suy giảm tính đa dạng sinh học của rừng mà nó còn tác động, ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống, kinh tế - xã hội, như: gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân và dẫn đến lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất, lũ quét… Ngoài ra, cháy rừng còn đẩy nhiều sinh vật vào danh sách nguy cơ tuyệt chủng, gây mất đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái trong đó có những loài cây quý, những loài động vật cần được bảo tồn khiến cho số lượng của chúng ngày càng ít đi Mặt khác, thiệt hại do cháy rừng cũng khiến cho nhiều gia đình sống nhờ vào lâm nghiệp phải rơi vào tình trạng nghèo đói, tái nghèo
Trước những diễn biến của thời tiết ngày càng phức tạp cũng như hậu quả, tác hại to lớn do cháy rừng gây ra, hàng năm, Chính phủ Việt Nam cùng các bộ, ngành, cơ quan liên quan đều quan tâm sát sao đến công tác PCCCR, kịp thời ban hành các công điện khẩn, các chỉ thị chỉ đạo các địa phương và
Trang 16người dân nâng cao ý thức phòng cháy chữa cháy, bảo vệ rừng Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng trước điều kiện thời tiết ngày càng khắc nghiệt
và lạm dụng tài nguyên rừng, cần có sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị và người dân
Thành phố Tuyên Quang có tổng diện tích tự nhiên 18.438,57 ha, đất quy hoạch cho lâm nghiệp 6.601,3 ha (Chiếm 36%); đất có rừng 5.811,23 ha (rừng tự nhiên 1.407,48 ha, rừng trồng 3.244,81 ha); đất chưa có rừng là 790,07
ha (đã trồng nhưng chưa đạt tiêu chí thành rừng), trong đó: rừng phòng hộ
1.238,14 ha, rừng sản xuất 5.363,16ha, tỷ lệ che phủ rừng năm 2019 đạt 31,5% (Hạt kiểm lâm TP Tuyên Quang, 2020)
Theo thống kê từ năm 2016 trở lại đây trên địa bàn thành phố Tuyên Quang xảy ra 05 vụ cháy rừng làm thiệt hại 2,786 ha rừng tự nhiên (Rừng phòng hộ 0,05ha; rừng sản xuất 2,736ha) Có thể thấy số lượng các vụ cháy rừng cũng như mức độ thiệt hại về tài nguyên rừng xảy ra tại thành phố Tuyên Quang từ năm 2016 cho đến nay không lớn Tuy nhiên, hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết có nhiều diễn biến bất thường, khó dự đoán, nguy cơ xảy ra cháy rừng là rất cao Xuất phát từ thực tiễn trên, luận
văn “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
phòng cháy, chữa cháy rừng tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” đặt ra là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy và chữa cháy rừng tự nhiên, rừng trồng tại 03 xã nơi tiến hành nghiên cứu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Xác định được một số cơ sở khoa học: các yếu tố về điều kiện tự nhiên: Mùa cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xã hội…
Trang 17làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang
- Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại các địa phương khác của tỉnh Tuyên Quang
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
- Luận văn thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tác PCCCR cho thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới, góp phần quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu
- Qua thực tiễn nghiên cứu, tiếp xúc với người dân và cán bộ tại địa phương giúp học viên tích lũy thêm một số kinh nghiệm, bổ sung kiến thức thực tế nâng cao kỹ năng làm việc với cộng đồng
Trang 18Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đưa ra khái niệm về cháy rừng
và thường được sử dụng là: “Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người; gây lên những tổn thất nhiều mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”
Để xảy ra cháy rừng cần đủ ba yếu tố:
- Vật liệu cháy: là tất cả những chất có khả năng bén lửa và bốc cháy trong điều kiện có đủ nguồn nhiệt và oxy
- Oxy: là chất duy trì sự cháy và lấp đầy các khoảng trống giữa vật liệu cháy Khi nồng độ oxy giảm xuống dưới 15% thì không còn khả năng duy trì
sự cháy Trong hệ sinh thái rừng có sự khác nhau về nồng độ oxy giữa đêm và ngày, trên tán và dưới tán
- Nhiệt (nguồn lửa): là nhiệt độ cần để đốt cháy vật liệu cháy Nguồn nhiệt có thể phát sinh do thiên nhiên như sấm sét, núi lửa phun… rất khó khống chế nhưng chiếm tỉ lệ thấp từ 1-5% Còn lại chủ yếu do các hoạt động của con người tạo ra như đốt ong, đốt nương, đốt lửa sưởi ấm
Mỗi yếu tố trên tạo thành ba cạnh của một tam giác lửa như hình vẽ sau: Nguồn lửa Oxy
Vật liệu cháy
Hình 2.1: Tam giác lửa
Trang 19Thiếu một trong ba yếu tố trên đều không xảy ra đám cháy Khi đủ ba yếu
tố có thể tạo thành đám cháy hay không còn phụ thuộc vào độ ẩm của vật liệu cháy nếu độ ẩm của vật liệu cháy nhỏ hơn 25% thì khả năng bắt lửa sẽ cao hơn
Nếu làm giảm hoặc loại bỏ một trong những yếu tố trên thì đám cháy rừng sẽ thu nhỏ hoặc bị dập tắt Đây là một cơ sở khoa học trong công tác phòng cháy và chữa cháy rừng đem lại hiệu quả cao
Cháy rừng được chia làm 3 loại là:
- Cháy lan trên mặt đất: là trường hợp đám cháy xảy ra ở tẩng cây bụi
cỏ khô trên mặt đất
- Cháy tán rừng: là trường hợp ngọn lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang cây khác, làm cho tán rừng trồng và rừng tự nhiên bị cháy táp lá gây chết một phần hoặc toàn bộ cây rừng
- Cháy ngầm: là trường hợp xảy ra khi ngon lửa lan chậm dưới mặt đất, trong lớp thảm mục hoặc than bùn
Khi xảy ra cháy rừng có thể xuất hiên cùng lúc 2 đến 3 loại cháy rừng Tùy theo loại cháy rừng mà ta có thể đưa ra những biệt pháp chữa cháy khác nhau để đem lại hiệu quả cao (Phạm Ngọc Hưng, 2001)
1.2 Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới
Những công trình nghiên cứu về cháy rừng đã được một số nhà khoa học tiến hành từ những năm đầu thế kỷ XX tại các nước có nền kinh tế và lâm nghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Australia, Pháp, Canada, Nga, Đức,…
Từ những năm 1920 đến năm 1929, nhiều tác giả ở Mỹ đã tiến hành nghiên cứu các nguyên nhân gây cháy rừng, đã nghiên cứu mối tương quan giữa độ ẩm vật liệu cháy với các yếu tố khí tượng, dòng đối lưu không khí ở đám cháy và mối tương quan giữa dòng đối lưu với gió Từ đó đưa ra các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng
Đến năm 1978, các nhà khoa học Mỹ đã đưa ra được hệ thống dự báo cháy rừng tương đối hoàn thiện Theo hệ thống này có thể dự báo nguy cơ
Trang 20cháy rừng trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu Khi kết hợp với các số liệu quan trắc khí tượng và những số liệu về điều kiện địa hình người ta có thể dự báo được khả năng xuất hiện cháy rừng và mức độ nguy hiểm của đám cháy nếu xảy ra
Ở Nga cũng có nhiều nhà nghiên cứu về cháy rừng, trong đó có V.G Nesterov (1939), Melekhop I.C (1984), Arxubasev C.P (1957) Họ đã đi sâu nghiên cứu các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng xuất hiện cháy rừng Công trình nghiên cứu được sử dụng nhiều nhất là của Nesterov (1939) về phương pháp dự báo cháy rừng tổng hợp (Bế Minh Châu và Cs, 2001)
Từ năm 1929 đến 1940 V.G Nesterov đã nghiên cứu mối tương quan giữa các yếu tố khí tượng gồm nhiệt độ lúc 13 giờ, độ ẩm lúc 13 giờ và lượng mưa ngày với tình hình cháy rừng trong khu vực và đi đến kết luận rằng: Trong rừng nơi nào nhiệt độ không khí càng cao, độ ẩm không khí thấp, số ngày không mưa càng kéo dài thì vật liệu cháy càng khô và càng dễ phát sinh đám cháy Trên cơ sở những phân tích của mình Nesterov đã đưa ra chỉ tiêu khí tượng tổng hợp để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng như sau:
P =
=
n i
di ti
1
13
13 (1.1) Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh nguy cơ cháy rừng của một ngày nào đó trên vùng dự báo
ti13: Nhiệt độ không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (OC)
di13: Độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (mb)
n: Số ngày không mưa hoặc có mưa nhưng nhỏ hơn 3mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 3mm
Từ chỉ tiêu P có thể xây dựng được các cấp dự báo mức độ nguy hiểm cháy rừng cho từng địa phương khác nhau Cơ sở của việc phân cấp cháy này
Trang 21dựa vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ cháy rừng ở địa phương đó trong nhiều năm liên tục
Ở Mỹ, từ năm 1941 E.A.Beal và C.B.Show đã nghiên cứu và dự báo được khả năng cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của lớp thảm mục rừng Các tác giả đã nhận định rằng độ ẩm của lớp thảm mục thể hiện mức độ khô hạn của rừng Độ khô hạn càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn Đây là một trong những công trình đầu tiên xác định yếu tố quan trọng nhất gây nguy cơ cháy rừng Nó mở đầu cho việc nghiên cứu xây dựng các phương pháp dự báo cháy rừng sau này Tiếp sau đó, nhiều nhà khoa học khác đã nghiên cứu và đưa ra những phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng với các thang cấp khác nhau trên cơ sở phân tích độ ẩm của thảm khô dưới rừng và kết quả thử nghiệm khả năng bén lửa của nó (Vũ Việt Trung, 2010)
Năm 1968, Trung tâm khí tượng thuỷ văn quốc gia Liên xô đã đưa ra một phương pháp mới trên cơ sở một số thay đổi trong việc áp dụng công thức (1.1) (БeoB C.B 1982) Theo phương pháp này, chỉ số P được tính theo nhiệt độ không khí và nhiệt độ điểm sương Chỉ tiêu P được xác định theo công thức sau:
P =
=
−
n i
Di ti ti K
- K = 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 3mm
- K = 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 3 mm
Năm 1973, T.O.Stoliartsuk đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn Liên Xô và đề nghị xác định hệ số K theo lượng mưa ngày cụ thể như sau:
Trang 22Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P
Cấp cháy
rừng
Chỉ tiêu tổng hợp
Mức độ nguy hiểm của cháy rừng Theo Nesterov Theo Trung tâm
để tính mức nguy hiểm cháy cho từng vùng khí hậu Chỉ số này đã được áp dụng trên nhiều nước ôn đới và khá chính xác
Công thức tính như sau:
I =
10
2720
T
R + −
(1.3) Trong đó:
I: Chỉ số Angstrom, để xác định nguy cơ cháy rừng
R: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (0C)
Trang 23Căn cứ vào chỉ số Angstrom (I) tác giả tiến hành phân cấp nguy cơ cháy theo các cấp như bảng 1.2
Bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I) Cấp cháy Chỉ số Angstrom (I) Nguy cơ cháy
Qua nghiên cứu 103 khu vực bị cháy ở Trung Quốc Yangmei đã đưa ra phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu khả năng bén lửa của vật liệu (I) với trình tự như sau:
+ Tính toán mức độ nguy hiểm của sự bén lửa I:
Tác giả đã phân tích quan hệ của mức bén lửa của vật liệu cháy (I) với các yếu tố nhiệt độ không khí cao nhất (T14), độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất (R14), số giờ nắng (m) và lượng bốc hơi (M) trong ngày Kết quả cho thấy mức bén lửa của vật liệu cháy (I) có liên hệ với các yếu tố (T14), (m), (M) đều theo dạng hàm luỹ thừa như sau:
I = a.xb (1.4)
Riêng với độ ẩm không khí thấp nhất (R14) thì mức độ bén lửa I của vật liệu có quan hệ theo dạng hàm mũ với dạng phương trình sau:
Trang 24+ Căn cứ vào trị số I, tác giả thiết lập biểu xác định nguy cơ cháy rừng như bảng 1.4
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I
Tháng Cấp I
không cháy
Cấp II khó cháy
Trang 25số giờ nắng trong ngày một cách định lượng trong tháng dễ xảy ra cháy rừng Những phương pháp này chưa đề cập đến tốc độ gió cũng như khối lượng vật liệu cháy
1.3 Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam
Những nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở nước ta được bắt đầu tiến hành từ năm 1981 và chủ yếu theo hướng nghiên cứu áp dụng phương pháp
dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov
Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng đã áp dụng phương pháp của V.G Nesterov trên cơ sở nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày để tính toán và xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng cho đối tượng rừng Thông tỉnh Quảng Ninh theo các chỉ tiêu được xác định như sau (Phạm Ngọc Hưng, 2001):
- Trên cơ sở sử dụng công thức chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov và dãy quan trắc các yếu tố khí tượng gồm nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ chênh lệch bão hoà lúc 13 giờ và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh trong
10 năm (1975 – 1985), tác giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công thức tính như sau:
P = K
=
n i
di ti
1
13
13 (1.7) Trong đó P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị bằng 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 5mm
n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm
ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00)
di13: Độ chênh lệch bão hoà của không khí lúc 13 giờ (mb)
Trang 26Sau đó tác giả dựa vào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với
số vụ cháy đã xảy ra trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dự báo cháy rừng ở Quảng Ninh, kết quả được ghi ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông
Quảng Ninh của T.S Phạm Ngọc Hưng
số điều chỉnh thích hợp có thể dẫn đến những sai số nhất định
Từ năm 1989 - 1992, tổ chức UNDP đã hỗ trợ “Dự án tăng cường khả năng phòng cháy, chữa cháy rừng cho Việt Nam” A.N Cooper chuyên gia đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cùng các chuyên gia Việt Nam nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo cháy rừng A.N Cooper cho rằng ngoài các yếu tố mà V.G Nesterov đã nêu, đối với nhiều vùng rừng ở Việt Nam gió cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của đám cháy Do vậy, ông đề nghị sử dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng phải tính đến tốc độ gió Tốc độ gió được xác định vào thời điểm 13 giờ ở
độ cao 10-12m so với mặt đất Công thức dự báo do ông đề xuất như sau:
Trang 27Pc= P.(WF) (1.8) Trong đó Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper
P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov trên cơ
sở điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng
WF: Hệ số hiệu chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió như biểu dưới đây:
II Có nguy cơ cháy trung bình 4001 - 12000 Vàng
III Có nguy cơ cháy cao 12001-30000 Da cam
IV Có nguy cơ cháy rất cao >30000 Đỏ
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa thêm nhân tố gió vào khi dự báo nguy cơ cháy rừng Điều này làm tăng độ chính xác của chỉ số nhất là đối với các vùng gió có vận tốc lớn vào mùa khô Nhưng biện pháp này chưa khắc phục được nhược điểm chính của V.G Nesterov là khi không có mưa nhiều ngày liên tục thì chỉ số Pc cứ tăng lên vô hạn trong lúc đó cấp dự báo chỉ có cấp IV Do đó dự báo không còn ý nghĩa nữa
Khi nghiên cứu quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterov với số ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục không mưa hoặc có mưa nhưng
Trang 28lượng mưa nhỏ hơn 5mm) T.S Phạm Ngọc Hưng kết luận chỉ số P có liên hệ rất chặt chẽ với H, hệ số tương quan giữa chúng đạt 0,81 Điều đó nói lên rằng số ngày khô hạn liên tục càng tăng thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn Từ kết quả phân tích tương quan của P và H tác giả đã xây dựng một phương pháp căn cứ vào H để dự báo nguy cơ cháy rừng ngắn hạn và dài hạn cho từng vùng sinh thái khác nhau (Phạm Ngọc Hưng, 1994) Công thức được áp dụng để dự báo như sau:
+ Dự báo hàng ngày: Hi = K.(Hi-1+1)
+ Dự báo nhiều ngày: Hi = K.(Hi-1+n)
Trong đó:
Hi: Số ngày khô hạn liên tục
Hi-1: Số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo
K: Hệ số điều chỉnh lượng mưa Nếu lượng mưa ngày a nhỏ hơn hoặc bằng 5mm thì K = 1, nếu lượng mưa lớn hơn 5mm thì K = 0
n: Số ngày khô hạn, không mưa liên tục của đợt dự báo tiếp theo
Sau khi tính được Hi sẽ tiến hành xác định khả năng cháy rừng theo biểu tra lập sẵn cho địa phương trong 6 tháng mùa cháy
Phương pháp này tính toán rất đơn giản, tiện lợi trong sử dụng (vì tính toán đơn giản chỉ cần tính số ngày không mưa hoặc có mưa nhỏ hơn 5mm) Tuy vậy, phương pháp này vẫn còn có một số hạn chế giống như phương pháp chỉ tiêu tổng hợp, độ chính xác của phương pháp này còn thấp hơn do mới chỉ căn cứ vào một nhân tố là lượng mưa
Từ năm 1991 - 1993 áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu tổng hợp cho Việt Nam và chỉ số khô hạn liên tục của Phạm Ngọc Hưng, Khi áp dụng phương pháp dự báo này ở Bình Thuận, Võ Đình Tiến và những nhà quản lý cháy rừng nhận thấy rằng hai phương pháp này tỏ ra không phù hợp Do đặc thù riêng, khí hậu của Bình Thuận được phân ra hai mùa rõ rệt, mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa
Trang 29mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa khô hầu như không
có mưa trên 5mm, do vậy ngay từ tháng 1 cấp dự báo cháy rừng thường tăng vọt lên cấp V và cứ thế kéo dài cho đến hết mùa cháy thì tính thuyết phục không cao Mặt khác, nguyên nhân cháy còn phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người do đó đây là yếu tố cần quan tâm
Từ những bất cập sau 3 năm thực hiện hai biện pháp dự báo cháy rừng trên ở Bình Thuận Võ Đình Tiến cùng với các cộng tác viên đã đưa ra công thức xác định chỉ tiêu nguy hiểm đối với cháy rừng ở Bình Thuận như sau:
Xi = Ai Wi
Ci Li Vi Di
+
+ + +
(1.11) Trong đó:
Xi: Chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng ở Bình Thuận tháng i Di: Nhiệt độ không khí trung bình tháng i
Li: Lượng người vào rừng trung bình tháng i Ci: Số vụ cháy rừng trung bình tháng i
Ai: Lượng mưa trung bình tháng i Wi: Độ ẩm không khí trung bình tháng i
Ở công thức xác định chỉ tiêu nguy hiểm cháy rừng trên, các tác giả đã tính tới hầu hết các yếu tố khí tượng và tác động của xã hội có liên quan đến nguyên nhân xuất hiện nguồn lửa trong rừng Tuy nhiên, phương pháp này còn hạn chế là chưa tính đến yếu tố vật liệu cháy và các yếu tố trong công thức đều là các giá trị trung bình nên có ảnh hưởng lớn đến kết quả dự báo
Sau thời gian nghiên cứu từ năm 1995 - 1997, T.S Bế Minh Châu đã nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đến độ ẩm và khả năng cháy của vật liệu cháy dưới rừng tại một số vùng trọng điểm Thông ở miền Bắc Việt Nam (Bế Minh Châu, 2001) Kết quả tác giả đã đưa ra được là biểu phân cấp cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy trên bảng 1.7
Bảng 1.7 Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm VLC của T.S Bế Minh Châu
Trang 30Biến đổi của tốc độ cháy
Khả năng xuất hiện
V <10 >0.0096 Rất nhanh Rất dễ cháy
Luận văn này được T.S Bế Minh Châu nghiên cứu ở 3 khu vực: Khu vực huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh; khu vực huyện Hà Trung - Thanh Hoá; khu vực huyện Nam Đàn - Nghệ An Theo tác giả thì tại cả 3 khu vực khi áp dụng các phương trình để dự báo độ ẩm vật liệu cháy đều có sai số tích luỹ theo thời gian, số ngày dự báo càng dài thì sai số càng lớn Với 5 ngày sai số trung bình <7,0%, trong 10 ngày liên tục sai số trung bình là 8,5%, trong 15 ngày liên tục sai số dự báo xấp xỉ 10% và trong khoảng thời gian 20 ngày liên tục sai số trung bình ở cả 3 khu vực đều > 10% Do vậy để đảm bảo độ chính xác thì sau 10 ngày phải xác định lại độ ẩm vật liệu cháy để bổ sung
- Xác định mùa cháy rừng: Thông qua biểu đồ giá trị trung bình lượng
mưa tuần qua nhiều năm liên tục và chỉ số khô hạn của GS.TS Thái Văn Trừng Chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng được áp dụng để xác định mùa cháy rừng theo công thức sau đây:
X = S; A; D Trong đó:
X - Chỉ số khô hạn
S - Số tháng khô là tháng có P nằm trong giới hạn của Tlà T <P ≤ 2T
Trang 31A - Số tháng hạn - là những tháng có lượng mưa trung bình nằm trong giới hạn 5mm <P ≤T
D - Số tháng kiệt là tháng có lượng mưa < 5 mm
Chỉ số khô hạn X có thể đồng thời cho biết tổng số thời gian và mức độ khô hạn của các tháng trong mùa cháy rừng của một địa phương Mỗi địa phương khác nhau thì có chỉ số khô hạn khác nhau Thời gian khô hạn càng dài thì nguy cơ cháy rừng càng cao Thông qua chỉ số X người ta đã xác định mùa khô hạn của từng vùng sinh thái của nước ta
về dự báo nguy cơ chữa cháy rừng đều khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết với độ ẩm vật liệu cháy có khả năng xuất hiện cháy rừng Hầu hết các phương pháp dự báo nguy cơ chữa cháy rừng đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của các yếu tố khí tượng Đến nay, vẫn chưa có phương pháp dự báo chung cho cả thế giới Đối với các công trình phòng cháy rừng hiện nay, vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn
kỹ thuật cho các công trình phòng cháy rừng Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng trong thời gian qua, cũng chủ yếu làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng các biện pháp trồng rừng hỗn giao và làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng đốt trước
- Trong nước nghiên cứu về phòng cháy rừng bắt đầu từ năm 1981, có nhiều phương pháp dự báo nguy cơ chữa cháy rừng khác nhau, trong đó vẫn
Trang 32chưa tính đến đặc điểm của các trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế - xã hội có liên quan ảnh hưởng tới cháy rừng ở địa phương Đối với các công trình phòng cháy rừng hiện nay, còn rất ít nghiên cứu về hiệu lực các công trình cũng như phương pháp phòng cháy rừng Song các công trình này, được xây dựng dựa vào tài liệu nước ngoài là chính Đối với các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng có nhiều mô hình trồng rừng hỗn giao giữa các loài cây trồng và có thể xem ba công trình thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy rừng là tiêu biểu nhất Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa định lượng được hiệu quả cũng như xác định được ảnh hưởng của đốt trước vật liệu cháy đến hoàn cảnh sinh thái và năng suất rừng, tính thuyết phục của biện pháp đốt trước vật liệu cháy rừng chưa cao
Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về PCCCR ở thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Trong quá trình xây dựng và thực hiện phương án PCCCR của thành phố Tuyên Quang chưa bố trí được hợp lý các công trình PCCCR, hoặc tăng cường được những trang bị cần thiết và tổ chức được lực lượng PCCCR hợp lý ở các khu vực khác nhau trong địa bàn thành phố, Điều này đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các hoạt động PCCCR của địa phương Do đó cần có nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực này để giúp thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang có những giải pháp hiệu quả lâu dài trong công tác QLBVR nói chung và PCCCR nói riêng
2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Thành phố Tuyên Quang là một trong 07 đơn vị hành chính của tỉnh Tuyên Quang, với vị thế là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, những năm qua thành phố Tuyên Quang luôn giữ vai trò là đầu tầu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đã đạt được kết quả tích cực, như: kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 12%/năm và là một trong những thành phố trực thuộc tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh của khu vực miền núi phía Bắc (đến nay tỷ lệ đạt trên 72%); cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, giảm nghèo, sự
Trang 33nghiệp giáo dục, y tế…được quan tâm; sản xuất nông, lâm nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái đạt được nhiều kết quả tích cực; kết cấu hạ tầng đô thị dần hoàn thiện, diện mạo đô thị phát triển đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục được nâng lên Từ những kết quả đạt được trong thời gian qua, ngày 02/02/2021 thành phố Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận là thành phố Tuyên Quang là đô thị loại II thuộc tỉnh Tuyên Quang (tại Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 02/02/2021) Bên cạnh những kết quả đạt được, thành phố Tuyên Quang vẫn còn những hạn chế đó là: kinh tế phát triển chưa vững chắc; chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh chưa cao Kinh tế lâm nghiệp phát triển chưa cao, mặc dù nguồn thu nhập từ trồng rừng kinh tế đã mang lại việc làm, thu nhập ổn định cho người dân, nhưng việc chuyển hóa từ trồng rừng kinh tế gỗ nhỏ sang trồng rừng kinh
tế gỗ lớn chưa được các chủ rừng quan tâm triển khai thực hiện Bên cạnh đó các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn thành phố máy móc, công nghệ chế biến còn lạc hậu, gây lãng phí nguyên liệu và hiệu quả chưa cao; sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ chỉ đạt khoảng 15%, còn chủ yếu nguyên liệu được bán cho các địa phương khác điều đó chưa thúc đẩy việc kinh doanh bảo vệ rừng hiệu quả; nhận thức của một số bộ phận nhân dân về vai trò của rừng còn hạn chế, vì vậy hằng năm trên địa bàn thành phố vẫn còn xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng rừng tự nhiên và rừng trồng tại 03 (ba) xã nơi tiến hành nghiên cứu đã và đang được áp dụng tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- Luận văn được thực hiện từ tháng 5 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021
2.1.3 Địa điểm thực hiện luận văn
Luận văn được thực hiện tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên, luận văn tiến hành nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
2.2.1 Ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu tới công tác PCCCR
+ Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình, đất đai, độ dốc…
- Đặc điểm điều kiện khí tượng
- Mùa cháy rừng
- Đặc điểm của vật liệu cháy: Độ dày vật liệu cháy của tầng thảm khô,
độ ẩm của vật liệu cháy…
+ Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng
Trang 35- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùng nghiên cứu
- Các tác động của người dân đến rừng (Đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ củi, săn bắt động vật rừng, bắt ong, dùng lửa trái phép trong rừng…)
có thể dẫn đến cháy rừng
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2020
+ Diện tích rừng và đất rừng, loài cây trồng rừng…
+ Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy rừng
- Tuyên truyền giáo dục;
- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh;
- Công tác chữa cháy rừng
- Công tác dự báo cháy rừng…
2.2.3 Ảnh hưởng của thảm thực vật và vật liệu cháy, phân vùng trọng điểm cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
+ Thảm thực vật rừng (loài, đặc điểm rụng lá )
+ Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
+ Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng
2.2.4 Hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu (2016 - 2020)
+ Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo
+ Các văn bản chỉ đạo trực tiếp của địa phương liên quan tới công tác phòng chống cháy rừng
Trang 36+ Sự tham gia của người dân trong phòng chống cháy rừng
+ Các biện pháp PCCCR
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp lâm sinh góp phần cho công tác phòng chống cháy rừng tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới
+ Giải pháp về kỹ thuật lâm sinh
- Quản lý vật liệu cháy
- Phục hồi rừng sau cháy
- Trồng rừng hỗn giao + Giải pháp về dự báo nguy cơ cháy rừng
- Xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm dễ cháy
- Dự báo nguy cơ cháy rừng
+ Giải pháp kinh tế xã hội
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của luận văn:
Đối với hoạt động phòng cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệm của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của luận văn phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc
Luận văn xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân của các vụ cháy rừng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ năm 2016 đến nay; trên cơ sở các nguyên nhân gây cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá các yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừng như: Thực trạng tài nguyên rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các năm từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần
Trang 37khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu quả tại Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.5.2.1 Phương pháp thừa kế số liệu
Luận văn kế thừa các thông tin và số liệu sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Tuyên quang, tỉnh Tuyên Quang Các số liệu liên quan về địa hình, khí hậu, thuỷ văn, mưa, nhiệt
độ, gió, Dân số, dân tộc, thu nhập của người dân, tình hình khai thác sử dụng lâm sản, săn bắn động vật rừng để từ đó phân tích những tác động, ảnh hưởng của các nhân tố đó như thế nào, mức độ ảnh hưởng đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn
- Báo cáo đánh giá về hiện trạng diện tích, chất lượng rừng khu vực nghiên cứu Căn cứ kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm của Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang để thu thập các thông tin
về đánh giá hiện trạng về tài nguyên rừng: tập trung vào phân tích các trạng thái rừng, trữ lượng, mức độ dễ cháy của các loại rừng; khối lượng vật liệu cháy trên địa bàn
- Thu thập số liệu các báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá về công tác PCCCR trên địa bàn thành phố Tuyên Quang do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang cung cấp Các số liệu
về cơ cấu tổ chức của huyện, nhân lực, các trạm bảo vệ rừng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, con người; sự phối hợp PCCCR như thế nào; hiệu quả PCCCR (số vụ cháy, thiệt hại), vai trò của các bên có liên quan, Từ đó đánh giá thực trạng công tác PCCCR trên địa bàn
- Thông tin về tình hình cháy rừng ở khu vực nghiên cứu được thu thập qua số liệu thống kê hàng năm của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang, từ năm 2016 đến năm 2020 Căn cứ số liệu về số vụ cháy rừng trên địa bàn, phân tích nguyên nhân gây cháy, diện
Trang 38tích, loại rừng xảy ra cháy, công tác chỉ huy chữa cháy, huy động lực lượng, phương tiện tham gia và công tác hậu cần cho chữa cháy để từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học trong phòng và chữa cháy rừng Đặc biệt là thông qua các
vụ cháy lớn luận văn tập chung phân tích về đặc điểm loại rừng, cách thức tổ chức huy động lực lượng, phương tiện, công tác chỉ huy chữa cháy và đảm bảo hậu cần cho công tác chữa cháy để từ đó đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn, tìm ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong phòng và chữa cháy rừng của địa phương
2.5.2.2 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết phục
vụ luận văn với công cụ phỏng vấn cá nhân với bộ câu hỏi đã xây dựng trước
Cán bộ phỏng vấn 15 người, trong đó: là Kiểm lâm địa bàn 03 người, cán
bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng chữa cháy rừng 12 người
Người dân tiến hành phỏng vấn 60 người, họ là những người dân có tham gia và hiểu biết về PCCCR, nhưng người này đại diện về tuổi, giới tính, dân tộc (Phiếu phỏng vấn số cán bộ và người dân tham gia công tác PCCCR thể hiện ở phụ lục)
3.5.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu cháy ảnh hưởng đến cháy rừng
Cấu trúc các trạng thái rừng được thu thập băng phương pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời Đối với rừng tự nhiên trên một địa bàn nghiên cứu (Một xã) lập 3 ô tiêu chuẩn ở 3 vị trí địa hình: chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi, diện tích OTC là 1000 m2; đối với rừng trồng trên một địa bàn nghiên cứu lập 3 ô tiêu chuẩn ở 3 vị trí địa hình: chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi, diện tích mỗi OTC là 500 m2 để đảm bảo tính đại diện của trạng thái rừng; trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các nhân tố điều tra H(vn); D13; Dt
Trang 39Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới điểm (100 điểm) Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra, sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các OTC Dùng một cây gậy nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0, nếu gặp mép tán thì ghi 0,5
Công thức xác định độ tàn che:
ĐTC = ∑ số điểm ghi 1 + ½ (∑ số điểm ghi 0,5)
∑ số điểm điều tra Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 01 Ô tiêu chuẩn Đối với rừng trồng trên địa bàn thành phố, điều tra trên rừng trồng hai loài Keo tai tượng (Acacia mangium) 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí
01 OTC
Điều tra ẩm độ của vật liệu cháy: Đối với rừng tự nhiên, diện tích
OTC là 1000 m2 (25mx40m); đối với rừng trồng là 500 m2 (20mx25m) Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân bố
ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi và thảm khô (phụ lục) Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: thảm khô và thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân Đối với thảm khô thu gom toàn
bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt toàn bộ cây bụi
Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01 kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối lượng không đổi Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:
W = (Q0 - Q)*100%
Trong đó:
Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy
Trang 40Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC
Phương pháp điều tra thực hiện trên các OTC điển hình tạm thời Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 01 OTC tại vị trí sườn đồi
có thể đại diện cho trạng thái rừng Đối với rừng trồng trên địa bàn thành phố, điều tra trên rừng trồng hai loài chủ yếu là Keo tai tượng (Acacia mangium) thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng trồng bố trí 01 OTC tại
vị trí sườn đồi
2.5.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai đoạn 2016 - 2020, theo từng nội dung nghiên cứu của luận văn