1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 30: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong điều kiện không có không khí, cho biết chỉ có phản ứng khử Fe2O3 thành Fe các phản ứng xảy ra hoàn toàn .Chia hỗn hợp thu được sau [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN

ĐẠT

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Tên của loại quặng sắt mà thành phần chính chứa Fe3O4 là

Câu 2: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH ?

Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với 20Ca?

A Là kim loại kiềm thổ B Ô số 20, chu kì 3, nhóm IIA

C Trong hợp chất Ca có số oxi hóa là +2 D Cấu hình electron [Ar]4s2

Câu 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là

A ns2np1 B ns1 C ns2np2 D ns2

Câu 5: Tính chất vật lí không phải của Al là

A Tính ánh kim B Tính dẫn điện C Dẫn nhiệt D Kim loại nặng

Câu 6: Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là

Câu 7: Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được

dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là

Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Ca(HCO3)2 +XCaCO3 + H2O Chất X là

Câu 9: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Câu 10: Chất làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu là

Câu 11: Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào say đây?

Câu 12: Cho 13,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư,

thu được 2,24 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Ag trong hỗn hợp X là

Câu 13: Số oxi hóa của kim loại kiềm thổ trong các hợp chất là

Câu 14: Hoàn tan hoàn toàn 0,2 mol Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được V lít H2 (ở đktc) Giá

trị của V là

A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 1,12 lít

Câu 15: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

Câu 16: Chất khí làm đục nước vôi trong và dùng để làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy là

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X Chất tan có trong

Trang 2

dung dịch X là

A Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2

Câu 18: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A Cr2O3 + 2NaOH (đặc)t0 2NaCrO2 + H2O B Cr(OH)3 + 3HClCrCl3 + H2O

C 2Fe+ 3Cl2t0 2FeCl3 D 2Fe + 3H2SO4 (loãng)Fe2(SO4)3 + 3H2

Câu 19: Cho dung dịch chứa x mol Ba(HCO3)2 vào dung dịch chứa 3,5 x mol KOH, thu được dung dịch

X và kết tủa Y Nhiệt phân hoàn toàn kết tủa Y, lấy khí sinh ra sục vào dung dịch X, thu được dung dịch

Z Chất tan có trong Z là

C KHCO3 và K2CO3 D Ba(HCO3)2 và KHCO3

Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2

(b) Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao

(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(d) Cho từ từ dung dịch chứa 1,1a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl rồi đun nóng

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất khí là

Câu 21: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M

và NaHCO3 0,2M Sau phản ứng thu được số mol CO2 là

Câu 22: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc)

Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 dư, thu được a gam oxit duy nhất

Giá trị của a là

Câu 23: Khi cho AgNO3 dư vào dd FeCl2 thu kết tủa , lấy kết tủa đó cho vào dung dịch HNO3 loãng dư.Chọn câu đúng:

A Không có hiện tượng gì B Kết tủa tan một phần, có khí NO bay ra

C Kết tủa tan hết bay ra khí clo D Kết tủa tan nhưng không có khí bay ra

Câu 24: Cho 13,44 gam hỗn hợp X gồm K và Al vào 80 gam nước thì tan hoàn toàn được 92,68 gam

dung dịch Y Khối lượng của Al trong X là

A 5,94 gam B 4,86 gam C 4,05 gam D 6,75 gam

Câu 25: Cho 2,24 gam bột Fe vào 400ml dd AgNO3 0,15M, sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là

Câu 26: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho

toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của

m là

Trang 3

Câu 27: Cho dung dịch X chứa a mol FeCl2 và a mol NaCl vào dung dịch chứa 4,8a mol AgNO3 thu

được 64,62 gam kết tủa và dung dịch Y (biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Khối lượng chất tan có trong dung dịch Y là

A 40,44 gam B 38,60 gam C 55,56 gam D 56,41 gam

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,03 mol

H2 Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1 Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 29: Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch chứa H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình, thu được 0,448 lít NO và dung dịch Y Biết trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị m

Câu 30: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong điều kiện không có không khí, cho biết chỉ có

phản ứng khử Fe2O3 thành Fe ( các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng

thành 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,672 lít H2 (đktc)

+ Phần 2: Hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được 34,944 lít khí NO2 bay ra (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Khối lượng Al ban đầu là

A 13,5g B 14,04g C 28,08 g D 27g

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 ?

A Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện

B Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan,

C Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần

D Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần

Câu 2: Trường hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3

B Cho BaCO3 tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư

C Cho dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ vào dung dịch Ca(HCO3)2

D Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2

Câu 3: Số electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg (Z = 12) là

Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng : Al → X→Al2O3→Al

X có thể là

A NaAlO2 B AlCl3 C Al(NO3)3 D Al2(SO4)3

Câu 5: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

A Zn, Al2O3, Al B Fe, Al2O3, Mg C Mg, K, Na D Mg, Al2O3, Al

Câu 6: Bình làm bằng nhôm có thể đựng được dung dịch axit

Trang 4

C H2SO4 loãng D HNO3 đặc, nóng

Câu 7: Để chuyển FeCl3 thành FeCl2 ta có thể sử dụng nhóm chất nào sau đây?

A Fe, Cu, Mg B Fe, Cu, Na C Cl2, Cu, Ag D HCl, Cl2, Fe

Câu 8: Phản ứng nhiệt phân nào sau đây (trong điều kiện không có không khí) không tạo FeO:

A Fe(OH)2 t0 B CO + Fe2O3500 600 C 0

C FeCO3 t0 D Fe(NO3)2 t0

Câu 9: Sắt (III) có tính chất hóa học nào dưới đây?

A Tính oxi hóa B Tính oxi hóa, tính khử

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Từ Al2O3 có thế điều chế được Al

B Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng tính

C Al(OH)3, Al2O3 đều là các chất lưỡng tính

D Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện tốt

Câu 11: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?

A Dung dịch AgNO3 dư B Dung dịch CuSO4

C Dung dịch HCl D Dung dịch H2SO4 loãng

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp Al, Zn, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 13: Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe và Al là

A Zn2+, Cu2+, Ag+ B Fe2+, Au3+, Fe3+

C Fe3+, Cu2+, Ag+ D Mg2+, Cu2+, Ag+

Câu 14: Khi nung hỗn hợp gồm Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là

Câu 15: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Ba và Al vào nước dư, thu được 1,344 lít khí (đktc) Mặt khác

khi cho 2m gam X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí (đktc) Biết rằng các

phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X ban đầu là:

Câu 16: Sắt(II) oxit có công thức hóa học là

A FeO B Fe(OH)2 C Fe(OH)3 D FeCl2

Câu 17: Phản ứng nào sau đây sai:

A FeO + CO → Fe + CO2

B Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O

C Fe3O4 + 8 HNO3 → Fe(NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4 H2O

D 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

Câu 18: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng boxit B quặng pirit C quặng đôlômit D quặng manhetit

Câu 19: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ)

Trang 5

Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là

100% Giá trị của V là

Câu 20: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Mg + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3 C Fe + Zn(NO3)2 D Fe + Cu(NO3)2

Câu 21: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn Biết thứ tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước

Ag+/Ag Giá trị của m là

Câu 22: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

A CuCl2 B CaCO3 C KNO3 D CaCl2

Câu 23: Hỗn hợp A gồm Al và FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp A

trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp B Chia B thành hai phần:

+ Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan

+ Phần 2: Có khối lượng 29,79 gam, tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

A 38,91 và FeO B 39,72 và Fe3O4 C 38,70 và FeO D 36,48 và Fe3O4

Câu 24: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+ (ZFe = 26)?

A [Ar]3d4 B [Ar]3d5 C [Ar]3d3 D [Ar]3d6

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 21,1 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaF (có tỉ lệ mol là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 26: Phản ứng nào sau đây điều chế được Fe(NO3)3?

A Fe(NO3)2 + AgNO3 B Fe + Fe(NO3)2

C Fe + HNO3 đặc nguội D Fe + Cu(NO3)2

Câu 27: Cặp hợp chất của nhôm trong dãy nào sau đây tác dụng được với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm ?

A AlCl3 và Al2(SO4)3 B Al2(SO4)3 và Al2O3

C Al(NO3)3 và Al(OH)3 D Al(OH)3 và Al2O3

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3

1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) và dung dịch chứa 54,9 gam muối Giá

trị của V là ?

Câu 29: Cho các kim loại: Mg, Fe, Ag, Zn Số kim loại tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 là

Câu 30: Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư Kết thúc phản ứng, thể tích khí H2

(đktc) thoát ra là

A 3,36 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 2,24 lít

ĐỀ SỐ 3

Trang 6

Câu 1: Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất

amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng… Công thức của X là

Câu 2: Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất Để làm mềm một loại

nước cứng có tính cứng toàn phần, ta có thể dùng

Câu 3: Cho các kim loại: Ca, Fe, Cu, Ag, Cr, Zn Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là

Câu 4: Phèn chua là một chất có nhiều ứng dụng quan trọng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy,

chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước… Công thức hóa học của phèn chua là

A K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 5: Sục từ từ cho đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 Hiện tượng hóa học xảy ra là

A Xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan khi CO2 dư

B Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, sau đó chuyển sang nâu đỏ

C Xuất hiện kết tủa trắng không tan khi CO2 dư

D Không hiện tượng do không có phản ứng xảy ra

Câu 6: Trong số các cation kim loại: Fe2+, Fe3+, Cu2+, Ag+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

A Fe2+ B Cu2+ C Fe3+ D Ag+

Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2 thu được chất rắn có khối lượng là

A 5,6 gam B 5 gam C 11,2 gam D 10 gam

Câu 8: Cho 8,4 gam sắt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) thu được sau phản ứng là

A 3,36 lít B 10,08 lít C 5,04 lít D 6,72 lít

Câu 9: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm có dạng

A ns2np1 B ns1 C ns2np5 D ns2

Câu 10: Kim loại cứng nhất là

Câu 11: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?

A Thêm Fe(OH)3 màu đỏ nâu vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch có màu vàng nâu

B Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu

C Thêm một ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thấy xuất hiện dung dịch có màu xanh nhạt

D Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh lam

Câu 12: Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm Số hợp kim

trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là

Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, để xử lí sơ bộ một số chất thải ở dạng dung dịch chứa ion Fe3+ và

Cu2+ ta có thể dùng lượng dư

A dung dịch muối ăn B nước vôi trong

Câu 14: Điện phân nóng chảy 14,9 gam muối clorua của kim loại M thu được 2,24 lít khí Cl2 (ở đktc)

Trang 7

Công thức của muối clo rua đã điện phân là

Câu 15: Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cấu hình electron của ion Fe2+ là

A [Ar]3d64s2 B [Ar]3d6 C [Ar] 3d44s2 D [Ar] 3d54s1

Câu 16: Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau (chất lỏng trong các cốc đều là dung dịch H2SO4 loãng

với nồng độ bằng nhau):

Nhận định đúng về các thí nghiệm trên là

A Cốc (3) không xảy ra ăn mòn điện hóa học

B Cả ba cốc sắt đều bị ăn mòn

C Cốc (3) sắt không bị ăn mòn

D Tốc độ ăn mòn sắt ở cốc (1) nhanh hơn cốc (2)

Câu 17: Kim loại nhôm không phản ứng với

A dung dịch H2SO4 loãng, nguội B dung dịch NaOH

C dung dịch HCl D dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Câu 18: Cho m gam hỗn hợp nhôm và magiê tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí H2

(đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lít khí (đktc) Giá trị của m là

A 9,0 gam B 10,2 gam C 7,8 gam D 7,5 gam

Câu 19: Cho các chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3 Số chất vừa tác dụng với dụng dịch HCl, vừa tác dụng

với dung dịch NaOH là

Câu 20: Nhận xét nào sau đây sai?

A Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra

B Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử

C Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa

D Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng

Câu 21: Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; Fe2(SO4)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+ Số lượng chất và ion có khả năng đóng vai trò chất khử là

Câu 22: Cho 7,8 gam hỗn hợp gồm Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch

sau phản ứng thì thu được 36,2 gam hỗn hợp muối khan Thể tích khí H2 thu được (ở đktc) là

Dây kẽm

Đinh sắt

Dây đồng

Trang 8

A 6,72 lít B 8,96 lít C 4,48 lít D 7,84 lít

Câu 23: Cho m gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là

A 37,6 gam B 28,2 gam C 9,6 gam D 18,8 gam

Câu 24: Chọn phát biểu sai

A Tất cả kim loại kiềm thổ đều có hai electron ở lớp ngoài cùng

B Điều chế kim loại kiềm thổ bằng phương pháp điện phân nóng chảy

C Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, chỉ kém kim loại kiềm

D Hiđroxit của tất cả kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước

Câu 25: Dẫn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào 300 mililit dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

A 12,6 gam B 15,9 gam C 8,4 gam D 7,95 gam

Câu 26: Kim loại có thể khử Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu đơn chất là

Câu 27: Khử hoàn toàn 11,52 gam oxit sắt cần vừa đủ 4,8384 lít khí CO (đktc) Oxit sắt đã dùng là

A FeO B Fe2O3 hoặc FeO C Fe2O3 D Fe3O4

Câu 28: Nhóm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Fe, Cu, Ag B K, Al, Cu C Li, Cu, Ag D Al, Fe, Cu

Câu 29: Cho từ từ dung dịch NaOH vào 500 mililit dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0,2M và FeCl3 0,2 M,

khối lượng kết tủa thu được lớn nhất là

A 15,6 gam B 26,3 gam C 18,5 gam D 10,7 gam

Câu 30: Chọn phương trình hóa học sai

A 2Fe + 6HCl  2FeCl3 + 3H2

B NaHCO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH+ H2O

C 2NaOH + 2Al + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

D Zn + 4HCl  ZnCl2 + H2O

Câu 31: Chọn phương trình hóa học sai

A NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

B Na2CO3 + Ca(HCO3)2  CaCO3 + 2NaHCO3

C NaOH + Ca(HCO3)2  NaOH + CaCO3 + H2O

D 2Na + H2O  Na2O + H2

Câu 32: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại

M Hòa tan hết a gam M bằng dd H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Oxit kim loại đã dùng là

A CuO B Fe2O3 C Cr2O3 D Fe3O4

Câu 33: Cho các thí nghiệm sau đây:

(1) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Mg(NO3)2

(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3

(3) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

(4) Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

Trang 9

(5) Cho bột Mg vào dung dịch FeCl3 dư

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

Câu 34: Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; Fe2(SO4)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+ Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là

Câu 35: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol AlCl3 và y mol FeCl3,

kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ x:y là

Câu 36: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X

A 13,32 gam B 13,92 gam C 9,6 gam D 18,12 gam

Câu 37: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3 Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 11,864% Từ 70,8 gam X có thể điều chế tối đa m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

A 16,8 gam B 52,8 gam C 33,6 gam D 38,4 gam

Câu 38: Cho 24,12 gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là

A 99,72 gam B 86,80 gam C 110,92 gam D 77,92 gam

Câu 39: Dẫn 1,288 lít khí CO2 (ở đktc) vào 400 mililit dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 0,05M và NaOH

0,075M thấy có m gam kết tủa Giá trị của m là

A 1,25 gam B 1,75 gam C 2 gam D 5,75 gam

Câu 40: Cho m gam kim loại Na vào 200 mililit dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 35,1 gam chất rắn khan Giá trị gần nhất của m là

A 24 gam B 18 gam C 14 gam D 28 gam

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Trang 10

3 D 13 B 23 B 33 A

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 gồm

A CO2, HNO3, NaNO3 B NaHCO3, CO2, CH3NH2 C NH4NO3,

Ca(HCO3)2, Na2CO3 D CO2, NaCl, Na2CO3

Câu 2: Có 4 dung dịch: Na2CO3, NaOH, NaCl, HCl Nếu chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết

được

A 3dung dịch B 4 dung dịch C 1dung dịch D 2 dung dịch

Câu 3: Cho 14,4gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít khí

(đktc) Khối lượng của Cu trong hỗn hợp là

Câu 4: Cho hỗn hợp CaO, MgO, Na2CO3, Fe3O4 tan vào nước ta thu được chất rắn gồm

A CaCO3, MgO, Fe3O4 B Na2CO3, Fe3O4 C MgO, Fe3O4 D CaO, MgO,

Fe3O4

Câu 5: Có 3 cốc nước : nước cất, nước cứng tạm thời (chứa Ca(HCO3)2), nước cứng vĩnh cửu (chứa

CaSO4) Phương pháp nhận biết 3 cốc nước trên là

A đun nóng và dùng dung dịch Na2CO3 B đun nóng, sau đó dùng dung dịch nước vôi

C dùng quỳ tím, dùng dung dịch HCl D dùng dung dịch HCl, sau đó đun nhẹ

Câu 6: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được

hỗn hợp rắn gồm 3 kim loại Ba kim loại đó là

A Al, Fe, Ag B Al, Fe, Cu C Ag, Cu, Fe D Ag, Cu, Al

Câu 7: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A mức oxi hóa đặc trưng trong hợp chất là +3 B nhôm ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA

C tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện D cấu hình e rút gọn: [Ne] 3s2 3p1

Câu 8: Dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4 Để loại bỏ tạp chất có thể dùng một lượng dư

Câu 9: Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối X thu được kết tủa trắng Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào

dung dịch muối X đặc dư, thấy xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần Muối X là

Câu 10: Cho Na vào 300ml dung dịch AlCl3 Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí H2 (đktc), dung

dịch A và kết tủa B Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn D Nồng độ mol của dung dịch AlCl3 là

Ngày đăng: 19/04/2022, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
u 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là (Trang 1)
Câu 15: Sắt (Fe) ởô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe2+ là   A - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
u 15: Sắt (Fe) ởô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe2+ là A (Trang 7)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 có đáp án môn Hóa học lần 4 Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm