Về phương diện pháp lí, Chính phủ Pháp đã công nhận yếu tố nào trong các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam khi kí Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhưng t[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐẠI VIỆT ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
A công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản
B công nhân, nông dân, tư sản dân tộc
C tư sản dân tộc, nông dân, tiểu tư sản
D công nhân, tư sản dân tộc, phong kiến
Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939) chủ trương
thành lập Mặt trận
A Việt Nam độc lập đồng minh
B Thống nhất dân chủ Đôgn Dương
C Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
D Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Câu 3: Đâu là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thắng lợi hoàn toàn?
A Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản (đông xuân 1953-1954)
B Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) thắng lợi
C Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương được kí kết
D Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam (1956)
Câu 4: Hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN vì Hiệp ước đã xác định
A những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng một liên minh kinh tế, quân sự
B những chính sách đối nội, đồi ngoại của các nước ASEAN
C những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
D những nguyên tắc cơ bản trong chính sách hướng ngoại nhằm thu hút vốn
Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với mưu đồ gì?
A Khống chế các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ
C Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
B Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D Làm bá chủ thế giới
Câu 6: Mục tiêu đấu tranh của phong trào 1930-1931 là
A chống phản động thuộc địa, chống phát xít và nguy cơ chiến tranh
B chống đế quốc và chống phát xít đòi độc lập dân tộc
C chống đế quốc đòi độc lập dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày
D chống đế quốc và chống phản động thuộc địa đòi độc lập dân tộc
Trang 2Câu 7: Lực lượng nào đóng vai trò chủ yếu trong Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của
đế quốc Mĩ ở Việt Nam?
A Quân Mĩ và quân đồng minh
B Quân đồng minh
C Quân đội Sài Gòn và quân Mĩ
D Quân đội Sài Gòn
Câu 8: Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mở đầu bằng sự kiện
A tuyên chiến với Anh
B tuyên chiến với Pháp
C tuyên chiến với Đức
D kí hiệp ước với Đức
Câu 9: Nguồn gốc xuất thân chủ yếu của giai cấp công nhân Việt Nam là từ
A nông dân tự canh
B nông dân bị phá sản
C nông dân giàu có
D nông dân lĩnh canh
Câu 10: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), cách mạng miền Nam có vai trò
A quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
B quyết định nhất đối với cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc
C quyết định gián tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
D quyết định nhất đối với cuộc kháng chiến
Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành ở Việt Nam?
A Quyết định tên nước là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (7-1976)
B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (4-1976)
C Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước ở Sài Gòn (11-1976)
D Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (6-1976)
Câu 12: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Nhật tuyên chiến với Mĩ trong trận
Trang 3Câu 14: Nội dung nào không phải tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
A Thay đổi vị trí, cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế
B Mở rộng thị trường thế giới, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa
C Sản xuất vũ khí hạt nhân và vũ khí hóa học
D Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Câu 15: Liên Hợp quốc ra đời nhằm mục đích chính là
A phát triển quan hệ thương mại giữa các nước
B duy trì hòa bình an ninh thế giới
C giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D không can thiệp vào công việc nội bộ của nước nào
Câu 16: Thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp về nông nghiệp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919-1929) ở Việt Nam là gì?
A Cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập đồn điền
B Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản
C Bắt nông dân đi lao dịch nặng nề
D Độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam Kì
Câu 17: Bình định miền Nam Việt Nam trong vòng 18 tháng là nội dung chủ yếu của kế hoạch quân sự
Câu 18: Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc diễn ra vào cuối năm 1920 là
A tham dự Đại hội XVIII Đảng Xã hội Pháp và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
B tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tập hợp những người dân thuộc địa
C đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin
D đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (Pháp), để đòi các quyền tự do dân chủ
Câu 19: Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi những năm cuối thế kỉ XIX nhằm mục tiêu chủ yếu
là
A xóa bỏ chế độ phong kiến lỗi thời
B chống chủ nghĩa thực dân phương Tây
C xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
D chống chính sách chia rẽ tôn giáo
Câu 20: Trong bước thứ nhất của Kế hoạch Nava (1953) ở Việt Nam, Pháp giữ thế phòng ngự chiến lược
ở
A Liên khu V
B Bắc Bộ
Trang 4C Trung Bộ
D Nam Đông Dương
Câu 21: Điểm tương đồng trong tư tưởng cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc so với các vị tiền bối là
A xuất phát từ lòng yêu nước, ý chí cứu nước, cứu dân
B sang phương Tây tìm đường cứu nước
C ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga 1917
D lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản
Câu 22: Bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ Chính sách kinh tế mới (1921) ở Liên Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa là
A nhà nước quản lí, điều tiết tất cả các hoạt động kinh tế
B chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần, tự do buôn bán
C đề cao vai trò quản lí, điều tiết kinh tế, chính trị của nhà nước
D chuyển nền kinh tế độc quyền nhà nước sang kinh tế nhiều thành phần
Câu 23: Thách thức to lớn đặt ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu những năm 80 của thế kỉ XX là
gì?
A Phát triển khoa học kĩ thuật
B Tiến hành đổi mới đất nước
C Đẩy mạnh phát triển kinh tế
D Mở rộng quan hệ đối ngoại
Câu 24: Tính chất của khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) là gì?
A Phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến
B Phong trào nông dân tự phát
C Phong trào yêu nước theo lập trường tư sản
D Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
Câu 25: Cuộc vận động giải phóng dân tộc ở nước ta đầu thế kỉ XX có điểm tích cực là gì?
A Lật đổ chế độ phong kiến bằng con đường chính trị hòa bình
B Đấu tranh vũ trang kết hợp với con đường thương lượng
C Đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục nền quân chủ chuyên chế
D Cứu nước gắn với duy tân, đánh đuổi thực dân Pháp gắn với cải biến xã hội
Câu 26: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học là gì?
A Thắng lợi trên bàn đàm phán thúc đẩy chiến thắng quân sự
B Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán
C Thắng lợi quân sự có tác động đến thắng lợi trên bàn đàm phán
D Thắng lợi trên bàn đàm phán ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản
Câu 27: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” của Mĩ ở Việt Nam (1954-1975) là về
A cố vấn lãnh đạo
Trang 5B phương tiện chiến tranh
C kết quả
D lực lượng chủ yếu
Câu 28: Phát biểu nào không đúng khi đánh giá về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
A Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo
B Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến giành độc lập dân tộc
C Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp
D Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi
Câu 29: Tư tưởng cách mạng nào xuất hiện ở Trung Quốc đầu thế kỉ XX?
A Tư tưởng duy tân
B Tư tưởng bạo động
C Chủ nghĩa Mác Lênin
D Chủ nghĩa Tam dân
Câu 30: Từ năm 1922 đến năm 1933 Liên Xô đạt được kết quả gì trong quan hệ ngoại giao?
A Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng, phá vỡ thế bao vây các nước đế quốc
B Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng, là chỗ dựa cho phe xã hội chủ nghĩa
C Bị Mĩ thực hiện chinh sách bao vây, cô lập về kinh tế và chính trị
D Bị Mĩ thực hiện chinh sách bao vây, cô lập về kinh tế và ngoại giao
Câu 31: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tính hình các nước Đông Nam Á như thế nào?
A Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác
B Các nước Đông Nam Á tham gia các khối liên minh quân sự
C Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
D Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước
Câu 32: Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến
tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
A Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng công nghiệp quân sự
B Chỉ đẩy mạnh sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
C Củng cố quyền lực của chính quyền tư sản, tranh thủ nguồn lực bên ngoài
D Coi trọng giáo dục vì con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
Câu 33: Biến đổi sâu sắc nhất của các nước Đông Nam Á và châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939-1945) là gì?
A Các nước đều xây dựng đất nước đạt được nhiều thành tựu to lớn
B Các nước đều xây dựng nhà nước theo những con đường khác nhau
C Các nước đều tham gia vào các liên minh kinh tế, chính trị
D Hầu hết các nước đều giành được độc lập
Câu 34: Nguyên tắc hàng đầu của Việt Nam trong đấu tranh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Giơnevơ (1954)
là
Trang 6A không vi phạm độc lập, chủ quyền của quốc gia
C nhân nhượng để giữ hòa bình
B đảm bảo giành thắng lợi từng bước
D phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù
Câu 35: Vai trò nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam đầu năm 1930 là
A soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên
B sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam
C là cầu nối giữa cách mạng Việt Nam đối với cách mạng thế giới
D sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa
Câu 36: Bài học nào của Cách mạng tháng Tám (1945) được Đảng ta vận dụng vào việc giải quyết nạn đói
và khó khăn về tài chính trong những năm 1945-1946?
A Tập hợp và phát huy khối đoàn kết dân tộc
B Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân
C Phát động nhân dân tăng gia sản xuất
D Đề ra đường lối đấu tranh phù hợp
Câu 37: Điểm mới của Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 8 (5-1941) so với các Hội nghị
trước là
A kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh du kích
B giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc
C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
D giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
Câu 38: Đâu không phải là nguyên nhân chủ yếu làm sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông
Âu?
A Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí
B Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch
C Sự tha hóa về phẩm chất đạo đức của lãnh đạo Đảng
D Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của thế giới
Câu 39: Chính sách đối ngoại của Hitle đầu những năm 30 của thế kỉ XX đã gây ra hậu quả gì đối với nhân
loại?
A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
B Chủ nghĩa phát xít thắng thế trên thế giới
C Chiến tranh hạt nhân hủy diệt
D Là nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây
Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?
A Tiêu hao sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc
B Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
C Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc
Trang 7D Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
C Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Câu 2: Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là
A hòa nhập nhưng không hòa tan
C xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
B hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển
Trang 8D cùng tồn tại, phát triển hòa bình
Câu 3: Thực chất của chính sách “Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của
Pháp thực hiện ở Việt Nam từ năm 1947 là:
A thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta
C chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới
B thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh
D cuộc chiến tranh tổng lực
Câu 4: Quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là:
B Lương Văn Can
C Phan Châu Trinh
D Phan Bội Châu
Câu 6: Chính phủ Hoa Kì bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam năm 1995 chứng tỏ:
A Xu thế hòa hoãn, hợp tác trong mối quan hệ quốc tế ngày càng rõ nét
B Đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong mối quan hệ giữa hai nước
C Hoa Kì đã thay đổi tích cực trong chính sách đối ngoại
D Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác của Việt Nam đã có hiệu quả
Câu 7: Việc thực hiện kế hoạch Mác-san (năm 1947) đã gây ra tác động như thế nào tới cục diện các nước
Đông Âu và Tây Âu?
A Tạo nên cục diện đối lập về quân sự
B Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế
C Mở màn cho cục diện Chiến tranh lạnh những năm sau chiến tranh
D Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị
Câu 8: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và Chiến tranh thế giới thứ
hai (1939-1945) là:
A Mâu thuẫn về kinh tế, thuộc địa giữa các nước đế quốc
B Xuất hiện các khối quân sự chạy đua vũ trang với nhau
C Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân lao động với các giai cấp thống trị
D Tranh giành vị trí đứng đầu thế giới của các nước đế quốc
Câu 9: Những quyết định của Hội nghị Ianta dẫn đến hệ quả:
A Liên hợp quốc được thành lập
B Trên lãnh thổ Đức hình thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau
Trang 9C Chủ nghĩa phát xít Đức bị tiêu diệt tận gốc
D Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta
Câu 10: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, cách mạng thắng lợi tại các đô thị có ý
nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi:
A Có nhiều thực dân đế quốc
B Đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng địch
C Là trung tâm chính trị, kinh tế của Việt Nam
D Có đông đảo quần chúng nhân dân được giác ngộ
Câu 11: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ở Việt Nam vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
cần thiết vì:
A Yêu cầu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
B Yêu cầu của công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa
C Lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
D Nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội
Câu 12: Tại sao sau Chiến tranh lạnh các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế
làm trọng tâm?
A Phát triển kinh tế sẽ quyết định phát triển chính trị
B Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
C Các quốc gia lo sợ sự ảnh hưởng của các nước lớn
D Các quốc gia muốn trở thành siêu cường về kinh tế
Câu 13: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) xác định nhiệm
vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương thời kì 1936-1939 là:
A Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội
B Chống đế quốc và chống phong kiến
C Chống chế độ phản động thuộc địa, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
D Nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc
Câu 14: Đánh giá nào là đúng đắn nhất khi nhận định về vai trò của giai cấp công nhân đối với sự nghiệp
giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A Là lực lượng xã hội tiên tiến, đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, là một động lực và có sứ mệnh lãnh
đạo cách mạng
B Là lực lượng có trình độ cao nhất, có kỉ luật cao, có khả năng lãnh đạo cách mạng
C Là lực lượng cách mạng đông đảo, nắm vai trò lãnh đạo của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
D Là lực lượng có tinh thần cách mạng triệt để, có sức lôi cuốn nông dân, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ
và có khả năng lãnh đạo cách mạng
Câu 15: Ý nào sau đây phản ánh không đúng khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) là cuộc đấu tranh tiêu
biểu nhất trong phong trào Cần Vương?
A Thời gian kéo dài nhất
B Có nhiều trận đánh gây cho Pháp nhiều khó khăn
Trang 10C Có sự liên kết với các phong trào đấu tranh khác
D Chế tạo được vũ khí hiện đại theo kiểu súng trường của Pháp
Câu 16: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít
D Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây
Câu 17: Thành tựu có ý nghĩa chiến lược lâu dài trong bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ
C Kiềm chế được một bước lạm phát
D Ta đã đáp ứng được nhu cầu lương thực thực phẩm trong nước, có dự trữ và xuất khẩu
Câu 18: Văn hóa nghệ thuật có vai trò như thế nào đối với lịch sử thế giới buổi đầu thời cận đại?
A Tấn công vào thành trì chế độ phong kiến và hình thành quan điểm con người tư sản
B Cổ vũ tinh thần đấu tranh giành độc lập tự do, giải phóng dân tộc
C Phản ánh chân thực cuộc sống xã hội tư bản lúc bấy giờ, thể hiện lòng yêu thương với những con người
nghèo khổ
D Phản ánh khát vọng của con người mới, đề cao tinh thần dân chủ
Câu 19: Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) so với cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX của quân dân ta là:
A Nhân dân ta phát huy cao độ tinh thần yêu nước chống giặc
B Ta phải đối diện với kẻ thù mới là thực dân Pháp
C Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã phát động cuộc chiến tranh nhân dân
D Có sự phối hợp chiến đấu với bên ngoài
Câu 20: Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã góp phần:
A Thúc đẩy sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
B Lôi kéo tay sai và quân đội Pháp đi theo cách mạng
C Thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác
D Thúc đẩy sự phân hóa của Việt Nam Quốc dân Đảng
Câu 21: Lối đánh nào được quân dân ta thực hiện trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?
A Đánh du kích
B Bám thắt lưng địch mà đánh
Công kiên, đánh điểm, diệt viện
D Đánh du kích, mai phục dài ngày
Trang 11Câu 22: Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 đã chứng tỏ điều gì?
A Cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ
B Sự thất bại hoàn toàn của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam
C Mục tiêu khởi nghĩa không phù hợp với nhân dân
Câu 23: Việt Nam kí Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là do:
A Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp, không thể đánh bại Pháp về quân sự
B Sự chi phối của Liên Xô đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
C Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế thế giới giải quyết các vấn
đề chiến tranh bằng thương lượng
D Sự chi phối của Trung Quốc, muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu
vực Đông Nam Á
Câu 24: Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ trong 20 năm đầu thành lập là
A Đấu tranh ôn hòa
B Đấu tranh kinh tế
C Đấu tranh vũ trang
D Đấu tranh ngoại giao
Câu 25: Nguyên nhân quyết định nhất khiến cuộc Duy Tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thất bại vì:
A Do sự chống đối của phái thủ cựu do Thái hậu Từ Hi cầm đầu
B Vua Quang Tự không nắm thực quyền
C Công cuộc Duy Tân chưa được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân
D Nội dung của cuộc Duy Tân thiếu khả thi
Câu 26: Ý nào sau đây phản ánh đúng nhất cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (năm 1868) là cuộc Cách
mạng tư sản không triệt để?
A Cuộc cách mạng không thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến
B Ruộng đất vẫn tập trung trong tay địa chủ
C Cuộc cách mạng do Thiên hoàng đứng đầu
D Quyền lực của phong kiến quân phiệt rất lớn trong chính phủ mới
Câu 27: Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là:
A Thực hiện chiến tranh tổng lực
B Quân đội Sài Gòn giữ vai trò là lực lượng “xung kích”
C Quân viễn chinh và quân đồng minh Mĩ ồ ạt được tăng cường vào miền Nam Việt Nam tham chiến
D Chiến tranh thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ
Câu 28: Từ giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á đứng trước nguy cơ gì?
A Lạc hậu so với các nước tư bản trên thế giới
B Phong trào đấu tranh của nhân dân chống chính quyền phong kiến dâng cao
C Nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược
Trang 12D Bị khủng hoảng trầm trọng về mọi mặt
Câu 29: Sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng
một lúc, tính từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, Đảng, Chính phủ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương:
A Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc
B Kiên quyết cầm súng chống Pháp xâm lược
C Chủ động đàm phán với Pháp
D Mượn tay Pháp đuổi quân Trung Hoa Dân quốc
Câu 30: Bản chất của mối quan hệ giữa tổ chức ASEAN với 3 nước Đông Dương từ năm 1967 đến năm
1975 là:
A Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
B Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học
C Giúp đỡ nhân dân 3 nước Đông Dương chống Mĩ
D Đối đầu căng thẳng
Câu 31: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh cuối thế kỉ XIX là:
A Các nước Mĩ La-tinh tiếp tục đương đầu với chính sách xâm lược của thực dân Anh
B Phong trào đấu tranh giành độc lập đưa đến sự ra đời của hàng loạt quốc gia vô sản
C Sau khi giành độc lập các nước Mĩ La-tinh bước vào thời kì khôi phục kinh tế
D Hầu hết các nước Mĩ La-tinh đều giành độc lập ngay từ đầu thế kỉ XIX
Câu 32: Ý nghĩa của Đại hội toàn quốc lần thứ III (9-1960) của Đảng Lao động Việt Nam được Chủ tịch
Hồ Chí Minh xác định là:
A “Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”
B “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
C “Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”
D “Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”
Câu 33: Sai lầm lớn nhất trong chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn từ đầu thế kỉ XIX là:
A “Cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây
B Bắt Lào và Chân Lạp thuần phục
C Thực hiện “bế quan tỏa cảng” với thương nhân phương Tây
D “Thuần phục” triều đình Mãn Thanh, nhờ nhà Thanh sang dẹp thổ phỉ
Câu 34: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là:
A Xây dựng khối liên minh và mặt trận thống nhất
B Về công tác tư tưởng
C Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh
D Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Câu 35: Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (9-1953) đề ra kế hoạch tác chiến trong Đông – Xuân
(1953-1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
Trang 13A Quân sự và ngoại giao
B Chính trị và quân sự
C Chính trị và ngoại giao
D Chính diện và sau lưng địch
Câu 36: Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là:
A Cách mạng vô sản
B Dân chủ tư sản kiểu mới
C Dân chủ tư sản kiểu cũ
D Dân tộc dân chủ nhân dân
Câu 37: Mục tiêu bao quát nhất của Mĩ sau Chiến tranh lạnh là gì?
A Sử dụng khẩu hiệu dân chủ
B Chi phối, lãnh đạo thế giới
C Khôi phục nền kinh tế Mĩ
D Bảo đảm an ninh, sẵn sàng chiến đấu
Câu 38: Năm 1949 Liên Xô thử thành công bom nguyên tử, thành tựu đó đã
A Tạo thế cân bằng sức mạnh quân sự với Mĩ
B Đưa Liên Xô thành cường quốc quân sự hàng đầu thế giới
C Củng cố sức mạnh quân sự của Liên Xô
D Phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ
Câu 39: Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược cuối thế kỉ XIX của nhân dân Việt Nam là:
A Do những sai lầm và hạn chế của triều đình nhà Nguyễn trong quá trình chống Pháp xâm lược
B Đại Nam đã lâm vào khủng hoảng suy yếu trầm trọng, bất lợi trước sự xâm lược của Pháp
C Do cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn hạn chế: diễn ra lẻ tẻ, vũ khí thô sơ
D Do thực dân Pháp mạnh, tương quan lực lượng chênh lệch
Câu 40: Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là:
A Nâng cao đời sống con người
C Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất
B Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng
D Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ
ĐÁP ÁN
Trang 14Câu 1 Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời tổng thống
B Thực hiện được một số mưu đồ, góp phần quan trọng trong công việc thúc đẩy sự sụp đổ cua chủ nghĩa
xã hội ở Liên Xô
C Lập được nhiều khối quân sự (NATO, SEATO, CENTO,…)
D Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới
Câu 2 Ý nghĩa bao quát về tích cực nhất của khối EU là gì?
A Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những
thành tựu khoa học –kĩ thuật
B Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản
C Phát hành và sử dụng đồng EURO
D Hợp tác liên minh giữa các nước trong tất cả các lĩnh vực
Câu 3 Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Campuchia thực hiện chính sách ngoại giao như thế nào?
A Mâu thuẫn gay gắt với các nước trong khu vực Đông Nam Á
B Hòa bình, trung lập
C Đoàn kết với Lào và Việt Nam trong mặt trận chung chống đế quốc Mĩ
Trang 15D Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 4 Nước nào được mệnh danh là “người khổng lồ về kinh tế, nhưng là chú lùn về chính trị”?
A Nga
B Tây Âu
C Nhật Bản
D Mĩ
Câu 5 Sự kiện khởi đầu cho Chiến tranh lạnh là
A Sự ra đời của kế hoạch Mácsan
B sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1/1949)
C Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949)
D Thông điệp của tổng thống Truman (3/1947)
Câu 6 Tổ chức “tiền thân” của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Tâm tâm xã
B Việt Nam Quốc dân đảng
C Đảng Thanh niên
D Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
Câu 7 Tại sao cho rằng cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là một mốc quan trọng trên con
đường phát triển của phong trào công nhân Việt Nam?
A Vì đã ngăn cản được tàu chiến Pháp chở binh lĩnh sang đàn áp phong trào đấu tranh
B Đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam, giai cấp công nhân nước ta từ đây
đi vào đấu tranh tự giác
C Vì sau cuộc bãi công của công nhân Bason có rất nhiều cuộc bãi công của công nhân Chợ Lớn, Nam
Định, Hà Nội,…tổng bãi công
D Đánh dấu tư tưởng Cách tháng Mười mới được giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu
Câu 8 Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi với sự kiện nào?
A Đức tấn công Pháp (6-1940)
B Đức tấn công Liên Xô (6-1941)
C Hiệp ước Tam cường giữa Đức – Italia- Nhật Bản được kí kết
B Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới, giúp đỡ các nước XHCN
C Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt con người
D Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ
Trang 16Câu 11 Hãy nêu những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến
B Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản
C Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp nông dân với giai cấp tư sản
D Giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa tất cả các giai cấp trong xã hội do địa vị và quyền lợi
khác nhau
Câu 12 Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobatton”, chia cắt đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự
trị Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ
A cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn
B thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa
C thực dân Anh chấm dứt cai trị Ấn Độ
D thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho Ấn Độ tiếp tục đấu tranh
Câu 13 Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những
năm 1945 – 1950 là:
A Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941
B Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước do bị chiến tranh tàn phá
C Xây dựng nền kinh tế mạnh, đủ sức cạnh tranh với Mĩ
D Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Câu 14 Cho các sự kiện:
(1) Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời
(2) Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân
(3) Liên Xô và Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV
(4) Mĩ đề ra kế hoạch Má-san nhằm giúp đỡ các nước Tây Âu
Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian hình thành hai hệ thống xã hội đối lập: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN
A 2,3,1,4 B 2,4,3,1
C 1,2,3,4 D 1,3,2,4
Câu 15 Nội dung nào của lịch sử thế giới hiện đại 1945 – 2000 được xem là nhân tố chi phối nền chính trị
thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
A Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới
B Phong trào giải phóng dân tộc đã bùng nổ mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ Latinh
C Trật tự thế giới mới được hình thành gọi là trật tự hai cực Ianta
D Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã có những thay đổi quan trọng
Câu 16 Điểm khác nhau căn bản giữa các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với các cuộc
cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ ngành công nghiệp chế tạo
B mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành khoa học cơ bản
C mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các ngành nghiên cứu khoa học
Trang 17D mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tiến
Câu 17 Cho biết đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 đến trước tháng 8- 1925?
A Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, mang tính tự phát
B Phong trào thể hiện ý thức về quyền lợi kinh tế
C Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi chính trị và kinh tế có ý thức
D Phong trào thể hiện ý thức chính trị
Câu 18 Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A 31/8/1858 B 9/2/1859
C 1/9/1858 D.38/8/1858
Câu 19 Nguyên nhân khách quan quan trọng nhất dẫn đến nền kinh tế Tây Âu nhanh chóng phục hồi sau
chiến tranh thế giới thứ hai là
A Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan
B Nhờ vào thực lực của nhân dân Tây Âu
C Thu lợi nhuận từ chính sách khai thác thuộc địa
D Tây Âu giàu tài nguyên thiên nhiên
Câu 20 Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành độc lập
B Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập
C Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới
D Tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO) do Mĩ thành lập
Câu 21 Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị sụp
đổ đó là
A Năm 1994, Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi
B Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lập
C Năm 1960, 17 nước được trao trả độc lập
D Năm 1975, cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi
Câu 22 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: “Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, năm nước
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và Thái Lan đã tiến hành… , với mục tiêu nhanh chóng…, xây dựng nền kinh té tự chủ”
A Cộng nghiệp hóa thay thế nhập khẩu…để đẩy mạnh cải cách, mở cửa
B Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…xóa bỏ phân biệt giàu nghèo
C Cộng nghiêp hóa thay thế nhập khẩu…xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
D Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo…xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu
Câu 23 Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại trong thời gian nào?
A Từ nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
B Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
C Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX