1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia X làm hai phần bằng nhau: Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư, kết thúc phản ứng, lượng NaOH cần dùng là 6,8 gam; thu được a mol khí H2 và còn lại 6,0 gam chất rắn khô[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT HOÀNG DIỆU ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên Khí X

được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?

B C2H5OH t C2H4 + H2O

Câu 2 Trong các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4)

hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

Câu 3 Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào dưới

đây?

Câu 4 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt

khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 5 Phát biểu nào dưới đây sai?

A Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyến thành muối

Cr(VI)

B Trong phản ứng muối Ag tác dụng với muối Fe , Ag2  đóng vai trò clìất khử

C CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 đặc hoặc CO, đều thu được Cu

D Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng

Câu 6 Cho các phản ứng sau:

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (1)

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag (2)

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

A Fe , Ag , Fe2  3 B Ag , Fe , Fe 2 3 C Fe , Fe , Ag2 3  D Ag , Fe , Fe 3 2

Câu 7 Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp,

có chứa chất methamphetamine (meth) Những người thường xuyên sử dụng ma túy đá gây hậu quả là

suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, gây hại cho người khác và xã hội, nặng

hơn có thể mắc bệnh tâm thần Khi oxi hóa hoàn toàn 0,5215 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn

sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư Sau khi kết thúc thí

nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 0,4725 gam; ở bình (2) tạo thành 6,895 gam kết tủa và còn 39,2 ml khí (ở đktc) thoát ra Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức phân tử của

methamphetamine là

Trang 2

Câu 8 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

Câu 9 Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):

Triolein  H du (Ni, t ) 2  X NaOH du, t Y HCl Z Tên của Z là

Câu 10 Phát biểu nào dưới đây sai?

A Protein có phản ứng màu biure

B Liên kết của nhóm co với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit

D Tất cả cảc protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

Câu 11 Cho các chất: NaHCO3, Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, HF, Cl2, NH4Cl số chất tác dụng với dung

dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

Câu 12 Phát biểu nào dưới đây sai?

A Tất cả các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5 và +7 trong hợp chất

B Photpho có hai dạng thù hình chính là photpho đỏ và photpho trắng

C Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon

D Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường

Câu 13 Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại

monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozo với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (Ni, t) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 14 Cho dãy chất sau:

p-HOCH2C6H4OH; p-HOC6H4COOC2H5;

p-HOC6H4COOH; p-HCOOC6H4OH; p-CH3OC6H4OH

Cho các điều kiện sau:

(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1

Trang 3

(b) Tác dụng với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng

Số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện (a) và (b) là

Câu 15 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Este CH3COOCH3 được điều chế trực tiếp từ axit axetic và ancol metylic (đun nóng)

B Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi

thơm của chuối chín

C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng

thuốc thử là dung dịch brom

D Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp

thực phẩm, mỹ phấm

Câu 16 Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + O2 xt,t axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 xt,t ancol Y2

(3) Y1 + Y2 xt,t Y3 + H2O

Biết Y3 CÓ công thức phân tử là C6H10O2 Tên gọi của X là

Câu 17 Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình

là 90% Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 sinh ra khi lên men vào dung dịch nước vôi trong, thu được 33

gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với lượng nước vôi trong ban đầu là 13,2 gam Giá trị của m là

Câu 18 Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ X mol/l Giá trị

cùa X là

X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết

các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 20 Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 21 Dung dịch X chứa các ion: Ca , Na , HCO2  3 và Cl, trong đó số mol của Cl là 0,1 Chia X

thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng với NaOH dư thu được 2 gam kết tủa Phần hai tác dụng

với Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thu được m gam

chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 22 Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và

etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm

cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là

Trang 4

Câu 23 Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH t Y + Z

Y (rắn) + NaOH (rắn)  CaO,t  CH4 + Na2CO3

Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Chất X là

Câu 24 Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được

CO H O

n n (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh vào không theo một hướng nhất định

(f) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử

(e) FeCl2 và Cu (2 : 1) (g) FeCl3 và Cu (1 : 1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3

(g) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng

(h) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng

Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Trang 5

Câu 28 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung

dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3 Sự phụ thuộc của khối lượng

kết tủa (y gam) vào so mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu

diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam

Giá trị của m là

C 11,67 D 8,55

Câu 29 Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol

tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của 5

N ) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là

trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối trung hòa và m gam

hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khí các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được 93,2 kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là

0,935 mol Giá trị của m gần nhất với

Câu 31 Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95

gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 Biết Y có công thức

phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 Phát biểu

nào sau đây sai?

A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8

B X không có phản ứng tráng bạc

C Y tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2

D X có đồng phân hình học

Câu 32 Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được

thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện) Cho m gam

X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 33 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí

(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 dư

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư

(g) Nung Ag2S trong không khí (h) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra kim loại là

Câu 34 Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa

Trang 6

đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi

nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1

gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hai axit

cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, o và MT 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

Câu 35 Hai peptit X, Y (MXMY) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có công thức phân tử C3H7O2N Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6

mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin Phần

trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với

dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng

phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu dung dịch brom

C Chất T không có đồng phân hình học

D Chất X phản ứng với H2 (Ni, t) theo tỉ lệ mol 1:3

Câu 37 Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol

NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu đuợc dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1) Dung dịch Z phản ứng tối

đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

Câu 39 Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y

và Z là đồng phân của nhau; MTMZ 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2,

thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp

ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

Câu 40 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần

dung dịch Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1)

Trang 7

Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozo 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch

H2SO4 Đun nóng dung dịch trong 2-3 phút

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2

Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn

toàn

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit

B Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết

C Mục đính chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư

D Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam

Câu 1 Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí Chất đó là

Câu 2 Poliacrilonitrin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

Câu 3 Ở nhiệt độ cao, co có thể khử được oxit kim loại nào sau đây?

Câu 4 Trong các hợp chất sau, hợp chất nào được dùng để chế tạo thuốc đau dạ dày do dư thừa axit?

Câu 5 Phát biểu nào sau đây sai?

A Tinh bột và saccarozo đều là cacbohiđrat

B Trong dung dịch, glucozo hoà tan được Cu(OH)2

C Cho xenlulozo vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím

D Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau

Câu 6 Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, đến phản ứng

hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 7 Cho các chất: axetilen, glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột Số chất có phản ứng tráng bạc là

chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

Câu 9 Cho 100 ml dung dịch X chứa các ion: Na , NH , CO ,SO 4 23 24 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

Trang 8

dư, đun nóng thu được 43,0 gam kết tủa Y và có 4,48 lít khí thoát ra (đktc) Cho toàn bộ Y tác dụng với

dung dịch HCl dư, thấy còn lại 23,3 gam chất rắn không tan Tổng khối lượng muối có trong 100 ml dung dịch X là

Câu 10 Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu thực vật thường nhẹ hơn nước và không tan trong nước

(b) Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng ruột phích

(c) Một số este được dùng làm dung môi do có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ khác

(d) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2

Số phát biểu đúng là

Câu 11 Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,lM Mặt khác 0,02 mol

X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,8 gam

muối khan Phân tử khối của X là

Câu 12 Cho dãy các chất: Cu, Na, Zn, Mg, Ba, Ni số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư

có sinh ra kết tủa là

Câu 13 Nung nóng X mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6,

C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng

bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,32 mol khí O2, thu

được 7,48 gam CO2 Giá trị của m là

Câu 14 Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(b) Đipeptit mạch hở chứa hai liên kết peptit

(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

ra 6,72 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất

với giá trị nào sau đây

Câu 16 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho etyl axetat tác dụng với dung dịch KOH

(2) Cho KHCO3 vào dung dịch axit axetic

(3) Cho glixerol tác dụng với dung dịch Na

(4) Cho glucozo tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

(5) Cho glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

(6) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni)

Trang 9

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 17 Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C?H12O4 Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ

với 100 gam dung dịch NaOH 16%, thu được chất hữu cơ Y và 35,6 gam hỗn hợp muối Công thức cấu

tạo thu gọn của X là

C CH3COO(CH2)2OOCC3H7 D CH3COO(CH2)2OOCC2H5

Câu 18 Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na đều chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag trong dung dịch thành Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe

Số phát biểu đúng là

Câu 19 Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa X mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4 Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan Giá trị của X là

Câu 20 Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch

Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp dung dịch HCl 1M vào bình đến khi

không còn khí thoát ra thì hết 320 ml Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị

của m là

Câu 21 Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6 Thực hiện phản ứng xà phòng hóa

hoàn toàn X, sản phẩm thu được là hỗn hơp hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức (trong đó có một axit

có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y Cho 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng

bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được là

Câu 22 Cho các phát biểu sau:

(a) Bột ngọt (mì chính) dùng làm gia vị nhưng nó làm tăng ion Na trong cơ thế làm hại nơron thần kinh nên không lạm dụng nó

(b) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất

(c) Khi thủy phân không hoàn toàn protein đơn giản có thể thu được các chuỗi polipeptit

(d) Thủy tinh hữu cơ (hay plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt, nên plexiglas không phải chất dẻo

(e) Các ancol đa chức đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Số phát biểu đúng là

Câu 23 Hỗn hợp X gồm alanin và đipeptit (Gly-Val) Cho m gam X vào 100 ml dung dịch hỗn hợp

H2SO4 0,25M và HCl 0,25M, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 240 ml dung

dịch gồm NaOH 0,3M và KOH 0,2M đun nóng, thu được 10,9155 gam muối trung hòa Phần trăm khối

lượng của alanin trong X là

Trang 10

A 43,88% B 56,12% C 16,98% D 76,72%

Câu 24 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO3

(2) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng

(3) Ngâm lá Al trong dung dịch NaOH

(4) Ngâm lá sắt được cuốn bởi dây đồng trong dung dịch HCl

(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm

(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 25 Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và BaCl2 Khối lượng kết tủa (y gam) phụ thuộc vào số mol H2SO4 (x mol) theo đồ thị như hình vẽ sau:

Khối lượng kết tủa cực đại là

Câu 26 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối

lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200

ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các

phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 27 Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X

gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư)

Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HC1 IM thu được dung dịch z Cho dung dịch AgNO3 dư vào z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của clo trong X là

Câu 28 Cho lần lượt mỗi chất sau: Mg; Al; ZnO; Na2HPO3; (NH4)2SO4 vào dung dịch NaOH Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là

Câu 29 Cho các phát biểu sau:

(1) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon

(2) Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính

(3) Thêm dung, dịch NaOH vào muối natri cromat thì dung dịch chuyển thành màu da cam

(4) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2

(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon

(6) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học

Số phát biểu đúng là

Trang 11

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 30 Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

M  Cl ,t 2  X dd Ba(OH) 2 (du) Y  CO 2 (du)  H O 2

 Z Các chất X và Z lần lượt là

Câu 31 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (phân tử đều có hai liên kết π,

X Y

M M ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z Chia 40,38

gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành ba phần bằng nhau:

Phần một: Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được 0,50 mol CO2 và 0,53 mol H2O

Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,05 mol Br2 phản ứng

Phần ba: Cho tác dụng với lượng vừa đủ hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam

rắn khan

Giá trị của m là

Câu 32 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa

đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y Dung dịch

Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,50M không sinh ra kết tủa Biết

hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là

Câu 33 Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn

X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng

với tỉ lệ mol các chất)

(a) X + 2H2 Ni,t Y (b) X + 2NaOH t Z + X1 + X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 170 C không thu

được anken Phát biểu nào sau đây sai?

C X2 là ancol etylic D X có công thức phân tử là C7H8O4

Câu 34 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 2, sản phẩm thu được gồm muối natri stearat và etilen glicol

(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên

(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa

(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

(e) Mục đích đun sôi nhẹ hỗn hợp làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa nhưng không làm nước bay

Trang 12

trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

Câu 36 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp P gồm ba este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este,

Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác,

m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau một nguyên

tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2,

0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là

oxi chiếm 29,30% về khối lượng) nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và V lít khí CO2 (đktc) Hòa tan

hết Y trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Z chỉ gồm các muối (không có NH4) và 0,10 mol hỗn hợp khí T gồm NO và NO2 có khối lượng 3,32 gam Thêm dung dịch NaOH dư vào Z, thu được 44,38

gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 38 X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai

chức, T là este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng

10,864 lít O2 (đktc), thu được 7,56 gam nước Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch

chứa 0,09 mol Br2 Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản

ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ vào bình đựng Na dư, có khí H2 thoát ra và khối lượng

bình đựng tăng m gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 39 X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở)

Cho X vào dung dịch brom thì không thấy dung dịch brom bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X

cần 0,48 mol O2 Sau phản ứng, thu được khối lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn khối lượng H2O là

10,84 gam Mặt khác 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,10 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được m gam muối khan và một ancol có ba nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m gần nhất với

giá trị nào sau đây?

Câu 40 Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N5, đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X

trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối có tổng khối lượng 29,6 gam Trộn

dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam

kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 13

A 196 B 111 C 160 D 180

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-A 2-C 3-B 4-C 5-C 6-A 7-B 8-D 9-A 10-C

11-A 12-B 13-D 14-D 15-C 16-A 17-D 18-A 19-A 20-A

21-C 22-D 23-B 24-D 25-D 26-C 27-A 28-C 29-C 30-A

31-B 32-B 33-B 34-A 35-C 36-D 37-D 38-C 39-A 40-D

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 Peptit bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit tạo thành các

Câu 2 Hai dung dịch nào sau đây đều phản ứng được với kim loại Fe?

C HCl và AlCl3 D CuSO4 và HNO3 đặc, nguội

Câu 3 Metyl aciylat có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 4 Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ, hiện tượng quan sát được là

C xuất hiện màu đen D xuất hiện màu xanh lam

Câu 5 Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào dưới đây?

Câu 6 Phát biểu nào dưới đây sai?

A Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O, bền ở nhiệt độ thường

B CaCO3 là nguyên liệu được dùng trong ngành công nghiệp gang, thép

C Công thức hóa học của phèn chua là NaAl(SO4)2.12H2O

D Các kim loại Na và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường

Câu 7 Cho các chất sau: (1) C6H5NH2 (anilin); (2) C2H5NH2; (3) CH3NH2; (4) (C2H5)2NH; (5) KOH; (6) NH3 Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần lực bazơ (từ trái qua phải) là

C (5), (4), (2), (3), (6), (1) D (5), (4), (2), (1), (3), (6)

Câu 8 Este nào sau đây phản ứng được với dung dịch Br2?

Câu 9 Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?

Câu 10 Hai polime nào sau đây đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

C Tơ olon và tơ nilon-7 D Poli(metyl metacrylat) và amilopectin

Câu 11 Cho các tính chất sau:

(1) Là chất kết tinh, dễ tan trong nước và có vị ngọt

(2) Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được kết tủa Ag

(3) Hiđro hóa hoàn toàn (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol

Trang 14

(4) Trong dung dịch, hịa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam

Dãy gồm các tính chất của glucozơ là:

Câu 12 Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng?

B Vai trị chính của bơng tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi

C Vai trị chính của H2SO4 đặc là oxi hĩa C2H5OH thành CO2 và H2O

D Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH H SO đặ 2 4 c 2(C2H5O)2O + H2O

Câu 13 Nhĩm những chất khí (hoặc hơi) đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí

quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép là

Câu 14 Cho các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, HCl, H2SO4 Số chất trong dãy phản ứng được với

dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là

Câu 15 Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng hồn tồn với lượng dư dung dịch

AgNO3 trong NH3 (đun nĩng) thu được 34,56 gam Ag Giá trị của m là

Câu 16 1 mol triolein làm mất màu tối đa bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

Câu 17 Nhúng thanh Ni nguyên chất lần lượt vào dung dịch: AgNO3 (1); HCl và Fe2(SO4)3 (2); HCl và

CuSO4 (3); CrCl3 và HC1 (4) Số trường hợp xảy ra ăn mịn điện hĩa học là

Câu 18 Cho các phản ứng sau:

(a) CO2 + CaCO3 +H2O  Ca(HCO3)2 (b) HCl + NaAlO2 + H2O  NaCl + Al(OH)3

(c) 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (d) 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

(e) CaO + H2O  Ca(OH)2 (f) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3

Số phản ứng mà H2O đĩng vai trị chất oxi hĩa là

Câu 19 Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm etylamin và đimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 lỗng, dư thu được m gam muối Giá trị của m là

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon. - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu
5 Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon (Trang 10)
Câu 12. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây: - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu
u 12. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây: (Trang 14)
Câu 13. Hình vẽ dưới đây mơ tả điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X: - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu
u 13. Hình vẽ dưới đây mơ tả điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X: (Trang 19)
- Bồi dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu
i dưỡng HSG Tốn: Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm