Slide 1 5132021 1 Môn học CÂY LƯƠNG THỰC ĐẠI CƯƠNG GVGD ThS Phan Thị Hồng Nhung Bộ môn Cây lương thực, khoa Nông học, HVNNVN Giới thiệu môn họcGiới thiệu môn học • Số tín chỉ 2TC = 30 tiết Lý thuyết 22 tiết Thực hành 8 tiết = 3 buổi học • Đánh giá Chuyên cần 10% Kiểm tra, seminar, thực hành (BB) 30% Thi hết học phần 60% • Hình thức thi Tự luận, không sử dụng tài liệu Giới thiệu môn họcGiới thiệu môn học • Sơ lược tình hình sản xuất lúa, ngô, khoai lang, sắn trên TG VN • Đặc điểm hình thái củ.
Trang 1Môn học CÂY LƯƠNG THỰC
ĐẠI CƯƠNG
GVGD: ThS Phan Thị Hồng Nhung
Bộ môn Cây lương thực, khoa Nông học, HVNNVN
Giới thiệu môn học
• Hình thức thi: Tự luận, không sử dụng tài liệu
Giới thiệu môn học
• Sơ lượctình hình sản xuấtlúa, ngô, khoai lang, sắn
trên TG & VN
• Đặc điểm hình tháicủa lúa, ngô, KL, sắn, và các giai
đoạn STPT
• Sinh trưởng phát triểncủa lúa, ngô, KL, sắn
• Thời vụ và kỹ thuật trồng& chăm sóc lúa, ngô, khoai
Maize 27%
Millet 4%
Oats 1%
Quinoa 0%
Rice, paddy 22%
Sorghum 5%
Sweet potatoes 1%
Taro (cocoyam) 0%
Wheat 29%
5% Cassava 9%
Maize 34%
Millet 1%
Oats 1%
Quinoa 0%
Rice, paddy 22%
Sorghum 2%
Sweet potatoes 3%
Taro (cocoyam) 0%
Wheat 23%
Production (tonnes)
0 4 8 10 14
Trang 2Một số CLT chính ở VN
Sản lượng một số loại CLT trên TG
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
Năng suất một số CLT trên TG
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Trang 3Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả nước
Đồng bằng sông Hồng 14%
Trung du
và miền Bắc 9%
Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung
Nguyên 3%
Đông Nam Bộ 4%
Đồng bằng sông Cửu Long 54%
Tỉ lệ diện tích lúa phân theo các vùng trên cả nước (năm 2018)
Tỉ lệ diện tích lúa phân theo các vùng trên cả nước (năm 2018)
• Giá trị dinh dưỡng:
Tinh bột (62.4%), protein (7.9%), lipit (2.2%), xenluloza (9.9%), tro (5.7%), nước (11.9%)
• Ý nghĩa kinh tế:
Gạo: lương thực chủ yếu, sx rượu, bia Tấm: sx tinh bột, rượu cồn, vốt ka, axeton, phấn mịn, thuốc Cám: thức ăn chăn nuôi, chữa bệnh
Trấu: sx nấm men, độn chuồng, giá thể, nhiên liệu Rơm rạ: sx giấy, các tông xây dựng, sx nấm rơm
Trang 4NGUỒN GỐC & PHÂN LOẠI
Nguồn gốc:
- Lịch sử trồng trọt lâu đời nhất (3000-2000 năm
trước công nguyên)
- Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam…
- Khí hậu: nhiệt đới nóng ẩm phù hớp với
cây lúa
- 02 loài trồng trọt:
Oryza sativa (Châu Á)
Oryza glaberrima (Châu Phi)
Phân loại lúa trồng (Oryza sativa):
- Dựa vào điều kiện sinh thái: 2 loài phụ
chính (indica, japonica)
- Theo mùa vụ: lúa chiêm (lúa xuân) & lúa mùa
- ĐK tưới & gieo cấy: lúa nước & lúa cạn
- Hình dạng hạt & chất lượng: hạt tròn & hạt dài, lúa nếp & lúa tẻ
Lúa japonica
Lúa Indica
Sự phân bố của các loài phụ của cây lúa
• Lúa javanica: ở indonesia, Malaysia, Philipin
Lúa indica(lúa tiên):
• Cao cây, lá to, xanh nhạt, đẻ nhánh
nhiều
• Bông xòe, hạt xếp thưa, hạt dài, vỏ
trấu mỏng, dễ rụng hạt, hàm lượng
amylose cao (21-31%), cơm khô
• Thường mẫn cảm với AS ngày
• Chịu thâm canh, NS cao
• Japonica: Cơm dẻo (amylose 16-20%), ít nở
• Indica: Cơm khô (amylose 21-31%), cứng, nở nhiều
Lúa japonica Lúa indica
Trang 5• Lúajavanica (japonica nhiệt đới): Cao cây, lá to, đẻ
Cấu tạo của hạt lúa &
Quá trình nảy mầm của hạt lúa
Hạt lúa
Đặc điểm quá trình nẩy
của Enzym, xuất hiện mầm
Trang 6Đặc điểm ra rễ và mầm ở giai đoạn
nảy mầm của hạt lúa
• BPKT ngâm ủ mạ trong vụ xuân và vụ mùa?
– Thời gian ngâm ủ?
Trang 7Fig 20.1 Rice root system ( a ) Morphology of the rice seedling, 2–4 days after germination ( b , c )
Morphology of a 60-day-old rice plant ( b ) showing the fi brous root system ( b , c ) Many crown
roots develop from the stem
Rễ lúa
Các đốt
Rễ đốt:
• Mọc ra từ các đốt dưới/sát mặt đất, 3-25 rễ/mắt
• Hút nước và dinh dưỡng
• Màu sắc ~ chức năng
Cấu tạo của rễ
The stele of the primary root ( a ) Cross section of the primary root
• Cấu tạo rễ: khoảng không ở trung tâm rễ (ống dẫn nước), các tế bào vỏ rễ, và
Trang 8Hiện tượng nghẹt rễ, nguyên nhân và
• Cấy sâu tay, bùn lắng
• Bón phân không cân đối, phân chuồng chưa hoai mục
• Cấy sâu tay, bùn lắng
• Bón phân không cân đối,
phân chuồng chưa hoai
mục, thiếu lân, thừa N
• Cấy nông tay, sục bùn
• Bón phân hoai mục, bón lân,
• Lá bao mầm, lá không hoàn toàn, lá thật.
• Mỗi lá thật tương ứng với 1 đốt trên thân
Trang 9• Các bộ phận của lá: phiến lá, bẹ lá, gối lá.
• Ở gối lá có 2 phần phụ: thìa lìa và tai lá.
• Phân biệt với các loài cỏ hòa thảo???
• Phiến lá: BP chính để quang hợp
• Góc lá ➔ a/h QH (che khuất)
• Bẹ lá: nơi dự trữ tạm thời đường và tinh bột trước khi trỗ ➔ cung cấp vật chất cho Pt nhánh, ra lá, và vận chuyển về hạt gđ sau (40% lượng HC v/c về hạt)
• Cấu tạo phiến lá:
- Lá dạng lưỡi mác, có 1 gân chính
và các gân phụ song song
- Số lượng gân & lông/lá phụ thuộc vào giống
- Cấu tạo giải phẫu có mô thông khí giúp v/c oxy xuống rễ
– Bị a/h nhiều bởi nhiệt độ: ở gđ trước phân hoá đòng, sự hình thành của 1
lá cần tổng tích ôn khoảng 100 o C, còn ở giai đoạn sau khoảng 170 o C
• Tuổi thọ lá
Trang 10• Số lá/ cây và ý nghĩa của số lá/cây:
- Tổng số lá lúa/cây phụ thuộc vào giống:
- Vị trí của lá/cây (lá đòng có t/g sống dài nhất)
Các hệ thống phân loại lá lúa
Đặc điểm, sự hình thành & phát
triển của nhánh lúa
Nhánh lúa được hình thành từ các mầm nhánh ở gốc thân
• Tg bắt đầu đẻ nhánh khác nhau
• Tg từ bắt đầu ĐN – kết thúc ĐN: khác nhau phụ thuộc vào:
- giống (TGST, đẻ khỏe/yếu, tập trung/lai rai)
- ĐKNC
- dinh dưỡng
- kỹ thuật canh tác
• Số nhánh tối đa khác nhau phụ thuộc vào giống
Hình : Đặc điểm đẻ nhánh của cây lúa sau cấy
(Hoshikawa 1989) Li: lá
Nhánh 3/0
Nhánh 4/0
Nhánh 2/0 Nhánh đẻ
Trang 11Hình : Sơ đồ quá trình đẻ nhánh và số lượng rễ
- GĐ sau: nhanh hơn
- GĐ sau 40 – 50 ngày sau gieo: chậm hơn
• Phụ thuộc nhiều vào giống, điều kiện môi trường & BPKT:
- Nhiệt độ cao ➔ đẻ nhánh nhanh hơn
- Cấy mạ non ➔ khả năng đẻ nhánh cao hơn mạ già
- Cấy thưa ➔ đẻ nhiều hơn cấy dày
- Đủ dinh dưỡng ➔ đẻ nhiều hơn
- Bón phân sớm & tập trung ➔ đẻ nhánh sớm, nhanh, & tập trung
- Mực nước nông (5 – 10 cm) ➔ đẻ thuận lợi
- Cấy nông tay ➔ để sớm & khỏe
- Làm cỏ, sục bùn ➔ tăng k/n và tốc độ đẻ nhánh
Trang 12Sinh trưởng phát triển của cây lúa Nhánh
vụ cấy, bón phân, tưới nước
Biện pháp xúc tiến đẻ nhánh hữu hiệu: mạ tốt, thời vụ cấy,
bón phân, tưới nước
Nhánh hữu hiệu Nhánh vô hiệu
Định nghĩa Có k/n thành bông (>10hc) Không thành bông
Vị trí xuất hiện Mắt đẻ thấp Mắt đẻ cao hơn
Thời điểm xuất hiện Đẻ sớm, xuất hiện trước khi
bắt đầu phân hóa đòng ít nhất 10 ngày (đủ ít nhất 3 lá)
Xuất hiện muộn hơn
Điều kiện ngoại cảnh Thuận lợi Thiếu hụt dinh dưỡng &
ánh sáng
So sánh đẻ nhánh lúa xuân & lúa mùa
• Hệ số đẻ nhánh: lúa mùa cao hơn
• Tỉ lệ nhánh hữu hiệu: lúa xuân cao hơn
• Liên hệ với điều kiện ngoại cảnh?
Đặc điểm cấu tạo thân lúa &
khả năng chống đổ
• Thân thảo, hình ống và rỗng
• Trên thân có nhiều mắt, đốt
• Thay đổi tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh
• Thời kỳ STDD thân lúa là thân giả Thời kỳ STST lóng mới dài ra, thân thật
Trang 13Các lóng trên thân cây lúa
• Chiều cao cây được quyết định do số lóng và chiều dài của chúng, thay đổi tùy
theo giống, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác.
• Lóng gốc: ngắn, thành dày, tốc độ PT chậm
• Lóng trên: dài hơn, đường kính nhỏ dần, thành mỏng & tốc độ PT nhanh hơn
Đặc điểm liên quan đến KN chống đổ:
• Chiều cao cây: nhóm cao cây (>120 cm), nhóm trung bình (100 – 120 cm),
• Nhụy: nằm chính giữa hoa, gồm bầu nhụy, vòi nhụy, đầu nhụy.
Hoa lúa
Bông lúa
• Gồm: trục bông, gié cấp 1, gié cấp 2, &
hoa
• Số lượng hoa (hạt)/bông từ vài chục đến 400 hoa tùy vào giống, MT, & ĐK canh tác
Trang 14Sinh trưởng phát triển của cây lúa Sinh trưởng phát triển của cây lúa
CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN CỦA CÂY LÚA
ST DINH DƯỠNG ST SINH THỰC TK CHÍN
CHÍN HOÀN TOÀN TRỖ BÔNG
PHÂN HOÁ HOA NẢY MẦM
CÁC GIAI ĐOẠN STPT trong vòng đời cây lúa
ST DINH DƯỠNG ST SINH THỰC TK CHÍN
Trang 15ST DINH DƯỠNG ST SINH THỰC TK CHÍN
CÁC BƯỚC PHÂN HÓA ĐÒNG LÚA
• Bước 1: Phân hóa điểm sinh trưởng
• Bước 2: Phân hoá gié cấp 1
• Bước 3: Phân hóa gié cấp 2 và hoa
Số ngày trước trỗ
Số lá còn lại Kích thước đòng Trạng thái biểu hiện của đòng
1 30 3,5 – 3,1 0,2 mm Hình u tròn như giọt nước
2 28 3 – 2,5 0,5 mm Xuất hiện một số lông trắng
3 26 2,4 – 1,9 1 – 2 mm Có rất nhiều lông trắng mọc thành túm
4 20 1,8 – 1,4 2 – 15 mm Trông như “cứt gián”
5 18 1,3 – 0,8 15 – 50 mm
6 12 0,7 – 0 5 – 12 cm Xuất hiện gối lá đòng
7 6 12 – 20 cm Đòng bắt đầu vươn lên đến gần trỗ
8 2 > 20 cm Bông lúa dài hết cỡ, bẹ lá đòng căng ra
Quá trình trỗ bông, nở hoa của cây lúa
• Ý nghĩa thời kỳ trỗ bông, nở hoa: Quyết định trực tiếp
năng suất
• Chịu ảnh hưởng mạnh của điều kiện ngoại cảnh
• Đặc điểm quá trình trỗ bông, nở hoa:
• Trỗ: lóng trên cùng vươn dài đẩy bông lúa ra khỏi bẹ lá đòng.
• Thời gian trỗ: thường trong 5-7 ngày & tuỳ thuộc vào giống, nhiệt độ, ánh sáng và dinh dưỡng (max 8-15 ngày).
Những giống trỗ nhanh và tập trung 2-3 ngày ➔ năng suất cao hơn những giống trỗ lai rai, những bông trỗ sau thường chín muộn
Trang 16Nở hoa: thường thì trỗ đến đâu
nở hoa đến đó tuy nhiên có một
số trường hợp là nở hoa sau trỗ bông khoảng vài ngày
- Tg từ trỗ - nở hoa: 5-7 ngày
- Thời gian nở hoa phụ thuộc vào giống và DKNC
Ngày nắng: hoa nở sớm hơn
Giống: indica nở hoa rộ sớm hơn japonica
- Trên cùng một bông lúa các hoa
nở theo quy luật từ trên xuống dưới và từ ngoài vào
• Hai vảy cá hút nước trương lên tạo áp lực bên dưới hai vỏ trấu đồng thời vòi nhị đực kéo dài tạo áp lực đẩy phía trên hai vỏ trấu làm vỏ trấu mở ra
• út Khi vỏ trấu mở (0- 5 phút): vòi nhị đực kéo dài đẩy bao phấn ra khỏi hạt lúa, bao phấn vỡ ra, hạt phấn rơi vào đầu nhị cái (nhuỵ).
• Sau khi hạt phấn rơi xuống đầu nhị cái chỉ trong vòng 15 phút với sự nảy mầm của lỗ diễn ra quá trình thụ tinh.
Trước khi trỗ Bắt đầu trỗ Sự vươn cao của bao phấn
Hình : Sự mở của vỏ trấu trong quá trình thụ phấn
a: bắt đầu mở, b: mở tối đa, c: bắt đầu đóng, d: đóng hoàn toàn
Hình: Sự di chuyển của hạt phấn trong vòi nhuỵ
(Trích dẫn từ Hoshikawa 1975b)
• Sự thụ tinh xảy ra sau khi giao tử đực
& giao tử cái đã chín hoàn toàn
• Tại lỗ nảy mầm, ống phấn kéo dài chui qua vòi nhụy & lỗ noãn vào trong phôi
• Nhân đi xuống trước & sớm thoái hóa, 2 tinh trùng (hạch đực & hạch dinh dưỡng) vào trong phôi:
- 1 tinh trùng kết hợp với tế bào phân lưỡng cực ➔ nội nhũ tam bội (3n)
- 1 tinh trùng kết hợp với tế bào trứng
➔ hợp tử lưỡng bội (2n)
• Tg từ khi hạt phấn nảy mầm – kết thúc thụ tinh: 20 – 30 phút
• Vỏ trấu mở sau khoảng 60p thì vỏ trấu khép lại, bao phấn bị thò ra bên ngoài & chết ➔ phơi màu
• Cây lúa là cây tự thụ điển hình
• Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến TK trỗ bông, nở hoa:
Nhiệt độ, Mưa, ẩm độ, Ánh sáng
• Vai trò của lúa trỗ đều, trỗ tập trung
• Biện pháp làm cho ruộng lúa trỗ đều, tập trung:
- Nhánh đẻ tập trung, tránh đẻ lai rai (Giống, chăm sóc, bón phân, tưới nước)
- Trỗ bông lúc điều kiện ngoại cảnh thuận lợi: Bố trí thời vụ
Hình : Quá trình nảy mầm của hạt phấn
(Hoshikawa 1975b)
Hạch đực nhân cái
lỗ ống
ống dẫn
nhân cái Hạch đực Hạch đực
lỗ ống phấn
Trang 17Hình : Quá trình thụ tinh lần 2 của hoa lúa
a: Hạch nhân tiến thụ tinh cho tế bào noãn, Hạch nhân tạo ra chất dính.
b: Hạch nhân bắt đầu sâm nhập vào noãn, phân chia của hạch nhân
c: the male nucheus tún into string- like shapes and enters the egg nucleus The
membrane dividing the two pole nuclei disappearing
d: in the egg nucleus two nucleoli coexist, The fertilized pole nucheus enter the
prophase of nuclear division.
Tinh trùng
Trứng
AND hạch nhân đực
AND tế bào noãn
Quá trình chín của hạt lúa
Yêu cầu sinh thái của cây lúa
- A/h TGST của cây lúa (giống cảm ôn)
- Chênh lệch ToC ngày đêm ➔ K/n đẻ nhánh &
- 3.000-3.500 o C: giống trung ngày
- 3.500-4.500 o C: giống dài ngày
• Tổng tích ôn gđ nảy mầm – phân hóa đòng:
Trang 18Yêu cầu nhiệt độ của cây lúa ở các giai đoạn sinh
Vai trò của nước:
- Cung cấp cho các HĐ TĐC của cây
- Điều hòa tiểu khí hậu đồng ruộng
- Hòa tan DD trong đất
- Hạn chế cỏ dại, sâu bệnh PT
- TK lúa trỗ bị thiếu nước ➔ nghẹn đòng, % lép cao
Nước:
• Câycần nước & ưa nướcđiển hình
• Nhu cầu thay đổi tùy nhóm giống lúa nước, lúa cạn, chịu
nước sâu, hay lúa nổi
• Nhu cầu khác nhau tùy gđ STPT (gđ từ phân hóa đòng
– chín sáp bị a/h nhiều nhất)
• Nhu cầu nướccủa cây lúa (710)lớn hơn các
cây trồng khác: ngô (368), lúa mì (513)
Nước:
• Yêu cầu lượng mưa cho 1 vụ: 900-1100mm, thay đổi tùygiống, gđ STPT & sự bốc thoát hơi nước
• Nhu cầu nước thay đổi theo GĐ STPT:
- TKnảy mầm: khống chế độ ẩm hạt theo yêu cầu(nảy mầm khi độ ẩm hạt 22 - 25%)
- TK mạ non: giữ ruộng đủ ẩm
- TK mạ khỏe: giữ 1 lớp nước 2cm
- TK lúa đẻ nhánh: giữ 1 lớp nước 5 – 7cm (nướcquá sâu ➔ hạn chế KN ĐN)
- Lúa trỗ: cần nhiều nước (thiếu nước ➔ nghẹnđòng)
PƯ chặt với AS Tám Xoan, Nếp Cái
Hoa Vàng, Bao Thai, Mộc Tuyền
Trang 19• Thời gian chiếu sáng (độ dài ngày):
Loại PU AS Thời gian chiếu sáng (giờ)
• Lúa thuộc cây ngày ngắn, TGCS 9-10h/ngày có
t/d tới làm đòng & trỗ bông
• CDAS a/h đến quá trình phân hóa đòng,
<100lux làm chậm quá trình phân hóa đòng
Ánh sáng:
• CDAS:ảnh hưởng trực tiếp đếnQH & NS
• CDAS 45 ngày cuối vụcó liên quan mạnh đếnNS lúa
• Lúa vụ xuân có CDAS đầu vụ thấp, mạ sinh trưởng kém & trắng lá
• Lúa vụ mùa có CDAS thừa đủ cho sinh trưởng
• Chu kỳ chiếu sáng:tác động đến quá trình làm đòng,
ra hoa của một số giống
• TG chiếu sángcho 1 vụ lúa cần khoảng1000 giờ
Đất trồng lúa:
• Đất ngập nước
- Trao đổi oxy trong đất ngập nước
- Điện thế oxy hóa khử của đất ngập nước
- Biến đổi pH trong đất ngập nước
- Trao đổi nito, lân, kali, kẽm, lưu huỳnh, silic, đồng, bo, &
molypden trong đất ngập nước
• Độc tố trong đất ngập nước và bệnh nghẹt rễ
lúa: Sắt, H2S, CH4, Na+, …
NS & các yếu tố cấu thành NS
NS (tạ/ha) = Số bông/m2x số hạt/bông x tỷ lệ hạt chắc (%) x KL 1000 hạt
10 4
Muốn tăng NS lúa cần tác động tổng hợp vào các yếu tố cấu thành NS lúa
SỰ HÌNH THÀNH CÁC VÙNG TRỒNG LÚA:
• Lượng mưa & phân bố
• Diễn biến nhiệt độ
• Ánh sáng và bức xạ trong năm
• Cơ cấu giống lúa trong SX
• Cơ cấu cây trồng
Cơ sở hình thành thời vụ gieo cấy:
SỰ HÌNH THÀNH CÁC VÙNG TRỒNG LÚA:
• Lượng mưa & phân bố
- QĐ thời vụ gieo trồng lúa nhờ nước trời: đầu mùa mưa ➔gieo trồng, kết thúc mùa mưa ➔ thu hoạch
VD: PBVN: gieo vào giữa T4 Tây Nguyên: gieo trồng 10/5 – 24/5
- Là cơ sở gieo trồng ở vùng có tưới
- Chế độ mưa ➔ thuận lợi, khó khăn cho từng vụ/từngvùng
VD:
* ĐBSH: vụ xuân thiếu nước đầu vụ ➔ KK trong làm mạ, cấy ➔ NS lúa không cao
Vụ mùa: mưa lớn gây ngập úng ➔ thiệt hại NS
* Bắc Trung bộ: bão ➔ mất mùa ➔ giải pháp chuyển vụ lúa cho thu hoạch sớm, cấy giống cực ngắn ngày
Cơ sở hình thành thời vụ gieo cấy:
Trang 20• Cơ cấu giống lúa trong SX
- Đặc điểm của giống (cảm quang/cảm ôn hay không) VD: giống cảm quang ➔ chỉ trồng trong vụ mùa muộn ở miền Bắc
• Cơ cấu cây trồng
- A/h đến thời vụ trồng lúa VD: để giải phóng đất trồng cây vụ đông (ngô, đậu tương) ➔ có vụ lúa mùa sớm (sd các giống ngắn ngày/cực ngắn ngày)
Cơ sở hình thành thời vụ gieo cấy:
CÁC VỤ LÚA Ở VIỆT NAM
• Từđèo Hải Vân trở ra: có thể trồng2 vụ lúa, nhiệt độ
là yếu tố quyết định chính
• Từ đèoHải Vân trở vào: có thể trồng3 – 4 vụ lúa, lượng
mưa & chế độ thủy văn quyết định chính
• Các vụ lúa chính:
- Miền Bắc & Trung: lúa mùa, lúa chiêm, lúa xuân, lúa hè thu
- Miền Nam: lúa đông xuân, lúa hè thu, vụ thu đông
• Cùng 1 vụ lúa: tùy đk thời tiết, khí hậy mà thời gian gieo
cây, thu hoạch lúa khác nhau
VD: VX ở BTB sớm hơn ĐBBB nhằm tránh gió Lào khi trỗ
VM ở BTB thu hoạch sớm hơn ĐBSH nhằm tránh lũ
CÁC VỤ LÚA Ở VIỆT NAM
Đồng bằng sông Hồng 14%
Trung du
và miền Bắc 9%
Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung
Nguyên 3%
Đông Nam Bộ 4%
Đồng bằng sông Cửu Long 54%
Tỉ lệ diện tích lúa phân theo các vùng trên cả nước (năm 2018)
Tỉ lệ diện tích lúa phân theo các vùng trên cả nước (năm 2018)
http://ricepedia.org/vietnam
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở
• Mùa khô (T11 – T4) & mùa mưa (T5 – T10)
• Đất đai: đất phù sa ngoài bãi, phù sa trong đê không bồiđắp, đất mặn ven biển, đất xám, đất đỏ vàng
Trang 21• Gieo trồng theo mùa mưa, có lịch sử lâu đời nhất
• Thuận lợi: lượng mưa dồi dào, nhiệt dộ thuận lợi TK
STSD
• Hạn chế:
- a/s TK STST giảm dần
- Khi lúa trỗ có thể gặp mưa bão lớn, sâu bệnh hại nhiều
➔NS không cao & không ổn định
• Các trà lúa chính (căn cứ theo t/g thu hoạch):
- Mùa sớm
- Mùa trung
- Mùa muộn
Trà lúa mùa Mùa sớm Mùa trung Mùa muộn
Giống
TGST ngắn (100 –
120 ngày, BT7, KD18, các giống lai)
TGST TB (121 –
130 ngày, BC15, KD18, Q5, các giống lai
TGST dài (>130 ngày)/
PƯ QCK/
TGST cực ngắn (vùng lũ)
Đặc điểm
Kết hợp tăng vụ & trải vụ Thời điểm trỗ thường gặp mưa bão, dễ bị sâu bệnh tập trung
NS & CL cao nhất,
là vụ chính
Không phổ biến
• Trồng trong mùa khô
Gieo cuối T10, đầu T11; cấy cuối T12, đầu T1; trỗ giữa T4,
thu hoạch trong T5
• Gieo cấy các giống dài ngày, trên các ruộng trũng
• GĐ mạ gặp trời ấm áp
• GĐ cấy & ĐN: a/s yếu, nhiệt độ thấp
• GĐ trỗ không thuận lợi
➔Trồng giống dài ngày, đk thời tiết không thuận lợi ➔ NS
• Hiện nay, trà xuân muộn là chủ yếu (không có ranh giới
rõ rang với trà xuân trung)
Vụ lúa xuân:
• GĐ mạ gặp nhiệt độ thấp, a/s yếu
• Có thể làm mạ sân, mạ dược, mạ khay…
• GĐ ĐN trời ấm dần, có thể gặp hạn đầu vụ
• TK STST gặp đk a/s cao, nhiệt độ thuận lợi, không có
mưa bão lớn ➔ NS cao & ổn định
Trang 22• Vụ lúa đông xuân:
- Gieo: T11 – T12 (sau khi nước rút)
- Thu hoạch: cuối T3, đầu T4 năm sau
- PP: gieo sạ/cấy bằng máy
• Vụ hè hu:
- Gieo: giữa T3 – T4
- Thu hoạch: giữa T7 – T8
• Vụ thu đông (vụ mùa):
- Gieo: T6 – T7
- Thu hoạch: T10 – T12 (T2 – T3 năm sau)
- Lúa cấy 1 lần, cấy 2 lần, lúa nổi,…
Vùng ĐBSCL:
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM
• Có mùa đông lạnh giá, thiếu nước /canh tác nhờ nướctrời
• DT nhỏ lẻ, ở các thung lũng (ruộng bậc thang)
• Trồng cả lúa nước & lúa cạn
• Đa dạng về nguồn gen giống địa phương
• Các vụ lúa chính:
- giống như vùng ĐBSH nhưng VX thường muộn hơn
- Ngoài ra có vụ trồng lúa cạn (gieo thẳng vào đầu T4, thuhoạch cuối T8 – T9)
Vùng miền núi phía Bắc VN
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM
• ĐK tự nhiên, tập quán canh tác: tương tự vùng ĐBBB (#:
mưa bão muộn hơn & có gió Lào nhiều hơn)
• Đất đai bằng phẳng, lượng phù sa ít, đất đai kém màu mỡ
• Các vụ lúa chính:
- Lúa chiêm/xuân: chiêm, xuân sớm, xuân trung, xuân muộn
- Lúa mùa: mùa sớm, mùa trung, mùa muộn
• VX: thường cấy sớm hơn để trỗ tránh gió Lào
• VM: có thể chuyển sang vụ hè thu (gieo cấy T5, thu T8)
để tránh bão
Vùng Bắc Trung Bộ
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM
• Nhiệt độ cao hơn vùng ĐBBB, mùa mưa bão muộn (T10 –T11)
• Đất cát nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng thấp; đất mặn venbiển,…
- Vụ mùa (vụ mười): gieo T5 – T6, thu hoạch T10
Vùng ĐB ven biển Nam Trung Bộ
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM
• Mùa mưa T5 – T10, mùa khô T11 – T4
CÁC VÙNG TRỒNG LÚA Ở VIỆT NAM
• Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao & ít thay đổi trongnăm; mùa khô có lượng mưa thấp
• Đất xám (xám bạc màu, xám glay)
• Mùa vụ: tương tự vùng ĐBSCL nhưng đất đai ít bằngphẳng, thủy lợi không thuận lợi ➔ sạ lan, sạ khô (ít dùngdụng cụ sạ hàng
Vùng Đông Nam Bộ
Trang 23chuột, ốc tấn công
• Tốn hạt giống hơn
• Mạ dược (mạ nước, mạ ruộng)
• Mạ khô (mạ đồi, mạ phui, mạ nương)
• Ngâm hạt trước gieo
• Dễ chăm sóc, không tốn nhiều công
• Bị a/h của DKNC
• Khó cơ giới
2 Mạ sân
• Thường a/d ở vụ xuân
• Gieo trên nền đất cứng: sân, bờ mương, ven đường
• Dùng bùn hoặc lớp đất bột mỏng
• Dễ chăm sóc & điều khiển, tiết kiệm diện tích làm mạ
• Tốn công chăm sóc, tưới thường xuyên
• Cấy khi cây mạ 2.5 - 3 lá
Trang 243 Mạ khay
• Dùng đất bột
• Dễ điều khiển
• Chăm sóc như mạ sân
• Kinh phí đầu tư cao
• Áp dụng cho cơ giới hóa
• Lượng phân: phu thuộc vào đất đai, giống,
thời tiết, khả năng thâm canh…
Trang 25Diện tích, năng suất, sản lượng ngô cả nước
0 10 20 30 40 50 60
NGUỒN GỐC & PHÂN LOẠI
• Họ hòa thảo Poacea, tộc Tripsaceae
(Maydeae).
• Chi Zea
• Loài Zea mays
• Tên khoa học: Zea mays L.
• Loại ngô Zea mays L có nhiều điểm tương
đồng với cây Teosinte
1 Ngô bọc
2 Ngô nổ
3 Ngô bột
4 Ngô đường
5 Ngô răng ngựa
6 Ngô nửa răng ngựa
Trang 26HÌNH THÁI CÂY NGÔ
- RM thứ sinh(Seminal roots, rễ mầm phụ): xuất hiện ở
- Nhiệm vụ: cung cấp nước
và dinh dưỡng trong suốt quá
trình sinh trưởng và phát triển
của cây ngô.
• Rễ chân kiềng :
- Mọc ra từ các đốt trênmặt đất (2 – 3 đôt)
- To, nhẵn, ít phân nhánh
- Màu sắc, số lượng rễkhác nhau tùy thuộc vàogiống & ĐKNC
- Nếu được vun xới vùi vàođất ➔ trở thành rễ đốt
Trang 27Sự phát triển của rễ ngô
• Cao 2 – 4m, có nhiều lóng & đốt
- Giống ngắn ngày: cao 1,2 – 1,5m, có 14 – 15 lóng
- Giống trung ngày: cao 1,8 – 2m, có 18 – 20 lóng
- Giống dài ngày: cao 2 – 2,5m, có 20 – 22 lóng
• CD lóng khác nhau tùy giống &
- Lá mầm (lá phôi): lá ra đầu tiên, lá
không hoàn toàn
• Thìa lìa: giữa bẹ lá & phiến lá
• Số lượng, CD, CR lá, độ dày, lông tơ, màu sắc, góc lá, gân lá: thay đổi tùy giống
Giống NN: 15 – 16 lá, TN: 18 – 20 lá, DN: >20 lá
• Lá có mật độ khí khổng cao (500 – 900 KK/mm2), ở cả 2 mặt lá
• Mặt lá có nhiều lông tơ ➔ hạn chế quá trình bốc hơi nước
• Lá cong hình lòng máng ➔ dẫn nước từ ngoài vào hiệu quả
• Diện tích lá tăng dần, đạt max lúc trỗ cờ - hạt ngậm sữa
Trang 28Chứng minh cây ngô có khả năng
sử dụng nước hiệu quả?
• Hoa nở theo quy luật từ
trên xuống dưới, từ ngoài
vào trong
• Thời gian nở hoa tung
phấn của bông cờ mùa hè
từ 7 – 8h, mùa đông 10 –
12h Một ruộng ngô
thường nở rộ vào ngày 3,
4, 5 sau khi tung phấn
Gié hoa đực
Cấu tạo 1 chùm hoa đực
• Được sinh ra từ nách lá giữa thân
• Hoa cái mọc thành đôi chùm hoa, cho 2 hạt/đôichùm
• Trên cây ngô có thể cho 1 – 3 bắp, trên 1 bắp cónhiều hoa cái, bắp phía trên phun râu trước bắpphía dưới Trên 1 bắp, các hoa cái phun râu từ dướilên trên
• Cấu tạo các bộ phận sau:
– Cuống bắp: có nhiều đốt, mỗi đốt có 1 lá bi
– Trục hoa: gồm nhiều hàng hoa cái (số hàng hoachẵn)
• Cấu tạo 1 hoa cái: râu ngô, bầu nhụy, hai mày hoa
Trang 29- Bông cờ và bắp ngô
- Râu ngô
Đặc điểm quá trình thụ phấn, thụ tinh
Giao phấn chéo nhờ gió điển hình:
• Hoa đơn tính cùng gốc
• TG nở hoa khác nhau
• Cấu tạo hoa đực & hoa cái
• Vị trí bông cờ cao hơn bắp ngô
• Số lượng hạt phấn nhiều & nhẹ
• Đặc điểm nhận phấn & sức sống của hạt
phấn
Quá trình thụ tinh kép
5 Hạt ngô
Hạt ngô thuộc loại quả dĩnh gồm:
• Vỏ hạt: bao bọc xung quanh: 1 – 2% KL hạt, màu sắc vỏ tùy vào giống (vàng, trắng )
• Nội nhũ: chiếm 85 – 90% trọng lượng hạt, có nhiều dạng khác nhau nên có nhiều biến chủng ngô khác nhau (bột, đường, đá )
• Phôi: chiếm 8 – 10% trọng lượng hạt, gồm: lá mầm, trục dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm.
Phôi có hàm lượng đạm và chất béo cao nên dễ
bị sâu, mọt.
Trang 30Màu sắc các giống ngô
Xuất hiện râu ngô và hạt trên bông cờ
SINH TRƯỞNG & PHÁT
TRIỂN CÂY NGÔ
GV: Phan Thị Hồng Nhung
Trang 31Giai đoạn Sinh trưởng sinh dưỡng:
• Chu kỳ 1: ST chậm, từ lá đầu tiên hình thành - phân hóa CQSS
• Chu kỳ 2: ST nhanh, kết thúc khi nhị cái xuất hiện
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY NGÔ
Giai đoạn Sinh trưởng sinh thực:
• Bắt đầu khi hoa cái thụ phấn thụ tinh
• TGST: 80 – 150 ngày, phụ thuộc vào giống & ĐKNC
• 2 thời kỳ & 5 giai đoạn:
- 2 TK: STSD & STST
- 5 GĐ: GĐ nảy mầm, GĐ cây con, GĐ phân hóa cơ quansinh sản, GĐ nở hoa, & GĐ chín
• Trồng - 3 lá, phụ thuộc vàodinh dưỡng dự trữ ở hạt
• Quá trìnhoxy hóatrong hạt diễn ra mạnh
• PƯ hóa sinh xảy ra trong hạt: tinh bột ➔ đường đơn,
protein ➔ axit amin, lipit ➔ axit béo + glyxerin
• Rễ phát triểnmạnh hơn thân, lá
• Y/c ngoại cảnh:
- Độ ẩm đất: gd không cần nhiều nước, chịu khô hạn tốt
- Nhiệt độ: thích hợp là 20 - 30oC
- Đất đai & dinh dưỡng: đất tơi xốp & thoáng khí
Giai đoạn Cây con
Trang 32• Ngô phân hóa hoa - trỗ cờ
• Thân lá phát triển nhanh, bộ rễ phát triển mạnh
• Đây là gd quyết định số hoa đực & hoa cái & KL chất
dự trữ trong thân lá
• Y/c ngoại cảnh:
- Độ ẩm đất: đủ ẩm (70 - 75% độ ẩm đồng ruộng)
- Nhiệt độ: thích hợp là 24 - 25oC
- Đất đai & dinh dưỡng: đủ dinh dưỡng
Giai đoạn Vươn cao &
Nhóm giống Phía Bắc (*) Tây Nguyên (**) Duyên hải Trung & Nam Bộ (**)
Chín sớm < 105 ngày < 95 ngày < 90 ngày Chín TB 105 – 120 ngày 95 – 110 ngày 90 – 100 ngày Chín muộn > 120 ngày > 110 ngày > 100 ngày
Phân nhóm giống ngô theo TGST (ngày
ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CÂY
Trang 33Yêu cầu về các điều
kiện sinh thái
Nhiệt độ
• Nguồn gốc vùng nhiệt đới
• Thích nghi nhiều vùng trồng
• Tổng nhiệt bình quân/vòng đời: 1.800 - 3.100 oC
• Thời kỳ trỗ cờ rất mẫn cảm với nhiệt độ cao ➔ sức sống hạt phấn giảm
• Nguồn gốc vùng nhiệt đới
• Thích nghi nhiều vùng trồng
• Tổng nhiệt bình quân/vòng đời: 1.800 - 3.100 oC
• Thời kỳ trỗ cờ rất mẫn cảm với nhiệt độ cao ➔ sức sống hạt phấn giảm
Yêu cầu nhiệt độ qua các giai đoạn sinh trưởng
Thích hợp Tối thích Tối thấp Tối cao
• Nhu cầu nước cao, nhưng không chịu được ngập úng
• Sử dụng nước tốt (tiết kiệm):
Yêu cầu điều kiện ngọai cảnh các thời kỳ của cây
ngô
Thời kỳ Thời gian Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ thích hợp ( o C)
Ẩm độ (%) Yêu cầu khácNảy mầm Gieo đến 3 lá 25 - 30 60 - 70 Đất thoáng khí
Cây con 3 lá đến 7 – 9 lá 20 - 30 60 - 65 Đất xốp, thoáng khí
Vươn cao và
phân hoá
CQSS
7 – 9 lá đến trỗ
cờ 24 - 25 70 - 75 Đầy đủ dinh dưỡng
Nở hoa Trỗ cờ đến kết thúc thụ tinh 22 - 25 75 - 80 Trời lặng, ít mưa, nắng nhẹ
• Tia sáng có bước sóng dài ➔ kìm hãm STPT, bước sóng ngắn ➔ thúc đẩy sự PT.
• Tia sáng có bước sóng dài ➔ kìm hãm STPT, bước sóng ngắn ➔ thúc đẩy sự PT.
Trang 35SƠ ĐỒ LỊCH THỜI VỤ TỪ GIEO TRỒNG ĐẾN THU HOẠCH CÁC VỤ
NGÔ CHÍNH Ở CÁC VÙNG SINH THÁI
Ngô đông xuân Ngô đông
xuân
Ngô đông xuân
Ngô xuân
• Gieo cuối t1, đầu t2 - thu t5 (t6)
• Thuận lợi: NS cao, DKNC thuận lợi
• Khó khăn: rét đầu vụ, nhiều sâu bệnh
• Gieo t4, đầu t5 - thu t8 (t9)
• Thuận lợi: oC cao, mưa nhiều
• Khó khăn: kém ổn định (mưa, bão,… )
• Giống? (chống đổ gãy tốt) LVN10, DK888, NK4200…
• Thích hợp với y/c sinh thái của cây
• Diện tích nhỏ (đất bãi hoặc vùng núi)