1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 902,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN HỌ VÀ TÊN NGUYẾN THÀNH CÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỘI ANTỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 ĐÀ NẴNG, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN HỌ VÀ TÊN NGUYẾN THÀNH CÔNG LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 Người hướng dẫn khoa học PGS, TS Lê Đức.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

HỌ VÀ TÊN NGUYẾN THÀNH CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

HỘI ANTỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

ĐÀ NẴNG, NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

HỌ VÀ TÊN NGUYẾN THÀNH CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỘI AN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Công

Trang 4

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộchi cục thuế đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiếtliên quan Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên vàgiúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Công

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế thành phố 42

Trang 7

Trong những năm gần đây, Hội An liên tục đạt được tốc độ tăng trưởngkhá Thời kỳ 2015-2020, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân đạt 15% Trong đónhóm ngành du lịch-dịch vụ-thương mại tăng 19,5%, nhóm ngành công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14,5%, nhóm ngành nông - ngưnghiệp tăng bình quân 1,2% Các thành phần kinh tế phát triển khá đa dạng và ổnđịnh, trong đó kinh tế tư nhân năng động và thích ứng nhanh với thị trường, kinh

tế hộ gia đình tăng trưởng khá theo hướng đa ngành nghề Đến nay, trên địa bànThành phố có gần 950 doanh nghiệp và hơn 11.000 cơ sở kinh doanh cá thể phinông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiệm vụ thu thuế Để tăng thu chongân sách Nhà nước, giảm thiểu tình trạng kê khai sai, khai thiếu thuế, trốn thuế,gian lận thuế của doanh nghiệp, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của NNTđòi hỏi công tác quản lý thuế cần có các giải pháp mang tính thiết thực nhằmtăng cường kiểm tra, giám sát quá trình kê khai, nộp thuế cũng như ý thức tựgiác trong tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Trang 8

Cùng với sự gia tăng về số lượng người nộp thuế, về số thu NSNN; bêncạnh số doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, thì số doanh nghiệp có hành vikhai sai, khai thiếu, gian lận, trốn thuế, chây ỳ nộp thuế cũng ngày một giatăng Trong những năm qua, Chi cục Thuế thành phố Hội An đã không ngừngđổi mới, hoàn thiện công tác quản lý, cả về cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý,như công tác kê khai, tuyên truyền hỗ trợ NNT, thanh tra kiểm tra, quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế…và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, quathực tiễn công tác quản lý thuế tại chi cục thuế Hội An còn bộc lộ những hạnchế

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế là nhằmgóp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo sự côngbằng về nghĩa vụ thuế đối với mọi tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Xuất phát từ những thực tế và trên cơ sở kết hợp với những kiến

thức có được tác giả quyết định chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hội An" làm luận văn thạc sỹ Quản

trị kinh doanh

2 Mục tiêu của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế và nội dung quản lýthuế để làm cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế tại Chicục thuế Thành phố Hội An, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chếtrong công tác quản lý thuế Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản

lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

Trang 9

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Số liệu thu thập trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội

An, tỉnh Quảng Nam, tác giải đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, thông tin: Thu thập số liệu thứcấp từ các báo cáo tổng hợp của Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh QuảngNam Các thông tin, số liệu được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để phânnhóm, tính toán làm cơ sở để phân tích, so sánh

- Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóacác nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý thuế tại Chi cụcthuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

Bên cạnh đó, luận văn còn dựa vào các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về quản lý thuế

ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Nguồn số liệu:

- Báo cáo của các Đội kiểm tra, báo cáo tổng hợp số liệu hằng năm và cácbáo cáo công tác năm của Chi cục thuế thành phố Hội An, trong 3 năm gần nhất2017-2019

- Thu thập các thông tin thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp từ các tài liệunhư: Luật thuế , các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành Luật thuế và cácvăn bản có liên quan tới công tác quản lý thuế hiện nay; các bài viết có liên quanđến đề tài nghiên cứu trên Website Tổng cục Thuế; các bài viết trên Tạp chíThuế; các tài liệu khác có liên quan

Trang 10

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảngbiểu, sơ đồ và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội

An, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tạiChi cục thuế thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đềnày, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện

và trực tiếp về công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An, tỉnhQuảng Nam Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số nộidung của các đề tài được nghiên cứu trước đây có những phần liên quan như:

- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn

huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” [5] Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn

Văn Hoàng, Đại học Duy Tân, năm 2017

Tác giả trình bày khá hệ thống các vấn đề lý luận công tác quản lý thuNSNN ở địa phương, và đã chỉ ra được những vấn đề còn tồn tại trong công tácquản lý thu NSNN tại địa phương Các hạn chế như: Việc lập dự toán thu ngânsách hàng năm chưa sát với đặc điểm tình hình KTXH của từng địa phương; một

số địa phương vượt thu nhiều nhưng một số địa phương thu không đạt, gây tìnhtrạng lúng túng trong điều hành thu chi ngân sách tại một số địa phương; có tìnhtrạng thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập DN; trình độ của đội ngũ cán

bộ thuế chưa chuyên sâu Từ đó tác giả đã đề ra các giải pháp để hoàn thiện công

Trang 11

tác quản lý thu NSNN tại địa phương.

Tuy nhiên, hạn chế của đề tài là chưa có giải pháp để tăng cường công tácthu các khoản nợ đọng, các giải pháp chống thất thu nhằm giúp cho công tácquản lý thu NSNN được hoàn thiện

- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn

quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng” Luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Thị Ngân,

Đại học Duy Tân, năm 2020 [6] Luân văn đã:

+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thu ngân sách nhà nước

+ Trình bày khá rõ nét các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý ngânsách của quận như: Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội từng thời kỳ; Tốc độ tăngtrưởng kinh tế; Chính sách phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi; Bộ máy tổ chứcthu; Năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện v.v

+Nêu lên kinh nghiệm về quản lý thu NS ở các quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng

và quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

+Nhìn nhận các hạn chế trong công tác quản lý thu và đề xuất các nhómgiải pháp khả thi về quản lý thu NS quận Liên Chiểu như: Đẩy mạnh phân cấpthu NSNN tại quận; Nâng cao công tác quản lý, điều hành thu NS; Nâng caohiệu quả công tác lập dự toán thu; Nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu trên địabàn; Tăng cường công tác kê khai, quản lý thuế; Kiểm tra và đôn đốc thu, nộpthuế v.v

Hạn chế của đề tài là chưa đề cập rõ nét việc phát triển và nuôi dưỡngnguồn thu

-Luận văn Thạc sĩ "Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên tại cụcthuế tỉnh Đắk Lắk do tác giả Nguyễn Thị Hoài An thực hiện năm (2017) [4] Sau

khi khảo sát đề tài, tác giả nhận thấy: đề tài của tác giả Nguyễn Thị Hoài An đãđánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắc

Trang 12

Lắc, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp tăng cường quản lý thuế tài nguyên trên địabàn tỉnh Đắc Lắc để nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đảm bảotrong việc kê khai, nộp thuế, chống thất thu thuế và tăng thu cho NSNN Tuynhiên về đối tượng đề tài nghiên cứu chỉ một loại thuế tài nguyên, các doanhnghiệp có quy mô lớn thuộc phạm vi địa bàn một tỉnh Trong khi đối tượng quản

lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Hội An là nhiều loại thuế, các doanh nghiệpnhỏ và các hộ kinh doanh cá thể là chủ yếu, do đó những giải pháp của đề tàikhông sát với cấp Chi cục Để quản lý thuế chặt chẽ, đạt yêu cầu thì cần phải căn

cứ đặc điểm, tình hình của từng địa phương mà có biện pháp, giải pháp khácnhau cho phù hợp

Do đó, tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, thamkhảo các công trình, luận văn khoa học, tham khảo thêm những thông tin trêncác trang wed Bộ Tài Chính, các trang thông tin điện tử đề cập đến các quy định,giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Tuy nhiên, do thời gian và không

gian khác nhau nên luận văn nghiên cứu "Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại

Chi cục thuế thành phố Hội An" mang tính kế thừa những cơ sở lý luận của các

đề tài nghiên cứu trước đây, còn những phân tích, khảo sát, đánh giá về thựctrạng và các giải pháp hoàn thiện nội dung mới mà tác giả sẽ tìm kiếm, đề xuất

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế được hiểu là một khoản đóng góp bằng tiền của công dân cho nhà nước.Thuế có tính xác định, không hoàn trả mà nó dựa trên hình thức công dân tự nguyệnđóng góp thông qua con đường quyền lực Việc đóng thuế nhằm mục đích bù đắp cácchi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của nhànước Khái niệm thuế này được nhà kinh tế học Gastton Jeze tổng hợp và phát triểntrong cuốn "Tài chính công" Nếu hiểu một cách đơn giản dưới góc độ phân phối lạithu nhập thì thuế được hiểu là hình thức phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân Từ đó, nhằm mục đích hình thành nên ngân sách nhà nước Khoảnngân sách này phục vụ chủ yếu do chi tiêu của nhà nước thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của toàn bộ máy Còn nếu đứng trên góc độ của người nộp thuế thì nó đượchiểu là khoản đóng góp bắt buộc của mỗi cá nhân, tổ chức Đóng thuế được xem lànghĩa vụ cơ bản của mỗi công dân

Hay hiểu theo Luật quản lý thuế năm 2019, quy định tại khoản 1, điều 3:

"Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình,

hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế" [8]

1.1.2 Đặc điểm của thuế

Thuế là một trong những chính sách quan trọng mà Nhà nước ban hànhnhằm đảm bảo cho việc duy trì nguồn ngân sách nhà nước Chính vì vậy, thuế cónhững đặc điểm đặc trưng phân biệt rõ rệt với các khoản thu khác của Nhà nướckhông phải là thuế Cụ thể có thể kể đến những đặc điểm cơ bản như sau: [2]

Thứ nhất, thuế được xác định là những khoản nghĩa vụ do Nhà nước quy

định phải nộp với những điều kiện nhất định, khi chủ thể đáp ứng đủ các điềukiện đó thì bắt buộc phải thực hiện việc nộp thuế vào Ngân sách cho nhà nước

Trang 14

Nhà nước ban hành các chính sách thuế nhằm mục đích đảm bảo việc thunộp thuế của các chủ thể được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả, đảm bảonguồn thu cho ngân sách nhà nước Thuế được xác định là khoản nghĩa vụ màcác chủ thể bắt buộc phải thực hiện, bên cạnh các quy định về cách thức, mứcnộp thuế pháp luật còn quy định về các chế tài đối với những trường hơp khôngnộp hoặc nộp không đầy đủ về khoản thuế mà mình đang có nghĩa vụ nhằm răn

đe, đảm bảo công tác thu nộp thuế được thực hiện một cách nghiêm minh

Bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện pháp luậtquy định đều phải có nghĩa vụ nộp thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phảithực hiện công tác thu thuế theo trình tự pháp luật quy định, không có bất kỳ sự

ưu tiên cho đối tượng nào

Thứ hai, thuế là khoản thu chứa đựng yếu tố quyền lực của nhà nước

Sự xuất hiện của thuế gắn liền với nhà nước, thu thuế chính là một trongnhững biện pháp đảm bảo nguồn ngân sách của Nhà nước nhằm phát huy vai tròcủa Nhà nước đối với xã hội Chính vì vậy, Nhà nước đã ban hành và hệ thốnghóa các chính sách về thuế vào các quy định của pháp luật nhằm để đảm bảo việctuân thủ thực hiện nghĩa vụ thu nộp thuế khi các tổ chức, cá nhân đủ điều kiệnđều buộc phải tuân thủ Tính quyền lực của nhà nước trong việc thu nộp thuế cònthể hiện qua việc Nhà nước ban hành các quy định về chế tài áp dụng đối vớinhững trường hợp không tuân thủ các quy định về thu nộp thuế

Thứ ba, bản chất thuế không hoàn trả trực tiếp và không mang tính đối

giá

Thuế là khoản thu nộp mang tính chất đặc thù, Nhà nước ban hành quyđịnh về các loại thuế phải nộp và điều kiện để đóng những loại thuế đó Như vậy,người nộp thuế chỉ cần đáp ứng những điều kiện mà pháp luật quy định thì đềuphải có nghĩa vụ thực hiện đóng thuế bất kể có nhận được khoản lợi ích nào hay

Trang 15

chưa Điều này hoàn toàn khác với việc đóng nộp phí và lệ phí, đó là nhữngkhoản mà người nộp thực hiện khi đã nhận được một lợi ích ngay từ phía nhànước Đối với thuế, người nộp thuế nhận được những lợi ích không thể xác địnhdưới dạng vật chất do thuế mang lại khi nhà nước thực hiện chức năng của mình.Điều này xuất phát từ mục đích của việc thu thuế chính là dùng để chi tiêu chocác sản phẩm công, người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp như: Nhà nước đảmbảo an ninh quốc phòng, y tế, giáo dục,…Đây là những lợi ích chung mà cảngười nộp thuế và người không có nghĩa vụ nộp thuế đều được hưởng không phụthuộc vào số tiền thuế phải nộp.

Thứ tư, về phạm vi áp dụng của thuế:

Có thể nói, thuế là chính sách được Nhà nước ban hành và áp dụng chungtrên toàn phạm vi lãnh thổ, thực hiện đồng bộ, nhất quán giữa các địa phươngkhông phân biệt Tất cả những đối tượng nằm trong phạm vi điều chỉnh của phápluật về thuế đều có nghĩa vụ thực hiện việc thu nộp thuế

1.1.3 Chức năng của thuế

Thuế có hai chức năng chủ yếu là chức năng phân phối và chức năng điều

tiết kinh tế [3]

Chức năng phân phối: Ngay từ lúc ra đời, thuế là phương tiện dùng để

động viên nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước Về mặt lịch sử, chức nănghuy động nguồn lực tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân hìnhthành thuế Bằng chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối tổngsản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để huy động nguồn lực tài chính vào tayNhà nước

Chức năng phân phối là chức năng cơ bản, đặc thù nhất mà các Nhà nướcđều phải dựa vào đó, thông qua chức năng này, quỹ ngân sách Nhà nước đượchình thành, đây là cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động và tồn tại của Nhà nước

Trang 16

Lịch sử đã cho thấy chức năng phân phối của thuế có vị trí ngày càng tăng, nhất

là vào thế kỷ XX với sự tăng lên chưa từng có thu nhập của Nhà nước có nguồngốc từ thuế Trong những năm sau chiến tranh thế giới lần II, thu nhập về thuếcủa các nước công nghiệp phát triển tăng mỗi thập kỷ hơn 1,5 lần, đồng thờingười ta cũng ghi nhận có sự gia tăng số thu về thuế so với thu nhập quốc dân

Chức năng phân phối của thuế được Nhà nước vận dụng dẫn đến kết quả

là diễn ra quá trình "Nhà nước hóa" một bộ phận GDP dưới hình thức tiền tệ, tạođiều kiện khách quan vô cùng cần thiết do sự can thiệp của Nhà nước vào cáchoạt động kinh tế, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năngđiều tiếu kinh tế của thuế

Chức năng điều tiết kinh tế: Chức năng điều tiết kinh tế của thuế không

thể tách rời chức năng phân phối, hai chức năng này có quan hệ tác động hỗtương rất chặt chẽ Khi Nhà nước sử dụng thuế với mục đích huy động một bộphận GDP vào tay Nhà nước thì Nhà nước đã đặt thuế vào thế tiếp cận với cácyếu tố tham gia vào quá trình sản xuất Thuế tác động vào sản xuất theo các khíacạnh:

- Thuế ảnh hưởng đến mức độ và cơ cấu của tổng cầu, đồng thời thông qua

cơ chế của mức cầu thị trường có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất Điều nàyphụ thuộc rất lớn vào thu nhập mà người dân sử dụng Vì vậy, sử thay đổi mứcthuế đánh vào tiêu dùng ngay lập tức tác động vào mức cầu, ảnh hưởng đến tổngmức cầu của nền kinh tế

- Mức thuế đánh thuế trên thu nhập cũng ảnh hưởng đến việc xác định tiềnlương, bởi vì khi tính toán tiền lương, giới chủ nhân và người làm thuê bao giờcũng chú ý đến thuế là yếu tố của tiền lương cần xem xét đến

- Thuế tác động đến việc mua sắm, sử dụng và phục hồi tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp thông qua các quy định của Nhà nước về hình thành, sử dụng

Trang 17

quỹ khấu hao Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, thường xuyên

bị hao mòn đến khi không còn sử dụng được nữa Vì vậy, cần phải thay thế, việcthay thế này được tiến hành bằng cách lập quỹ khấu hao, quỹ này được hìnhthành từ một bộ phận lợi nhuận không chịu thuế và quỹ này chịu tác động củamức thuế

Giữa chức năng phân phối và chức năng điều tiết có mối quan hệ gắn bộmật thiết với nhau Chức năng phân phối nảy sinh đồng thời với sự ra đời củathuế, chức năng này được coi là cơ sở, nó quy định sự tác động và sự phát triểncủa chức năng điều tiết Ngược lại, nhờ vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết

đã làm cho chức năng phân phối có điều kiện phát triển Ý nghĩa của chức năngphân phối càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu của Nhà nước đã tạo điều kiệnkhách quan để Nhà nước tác động sâu rọng đến hoạt động kinh tế - xã hội

1.1.4 Vai trò của thuế

Thuế giữ vai trò quan trọng trong xã hội hiện tại nếu không có thuế nhànước sẽ không thể hoạt động vững mạnh

Nguồn thu của ngân sách nhà nước: Thuế được coi là khoản thu quan

trọng nhất, mang tính chất ổn định lâu dài và khi nền kinh tế càng phát triển thìkhoản thu này càng tăng

Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Góp phần thực

hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích pháttriển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theohướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnhcác mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Đảm bảo công bằng xã hội: Nhà nước dùng thuế để điều tiết phân chênhlệch giữa người giảu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hànghóa công cộng Thông qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh

Trang 18

vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo vàtiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điềuchỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếGiá trị gia tăng.

Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho ngườinghèo hơn và sự chênh lệc về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặthàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thunhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điềuchỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớnlàm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởngkinh tế của đất nước

1.1.5 Phân loại thuế

Khi nói đến thuế không chỉ là một loại thuế nhất định mà Nhà nước quyđịnh các loại thuế đánh trên các đối tượng khác nhau với những điều kiện ápdụng khác nhau Do đó, việc thực hiện phân loại thuế thành những nhóm khácnhau có vai trò quan trọng không chỉ trong công tác ban hành pháp luật mà còntrong công tác thực thi của cả cơ quan lâp pháp và hành pháp Trên cơ sở nhữngtiêu chí khác nhau, thuế có thể được phân loại khác nhau, hiện nay phổ biến thuếđược phân loại theo các tiêu chí như sau:

Thứ nhất, căn cứ vào mục đích điều tiết của thuế mà thuế có thể phân loại

thành hai loại sau đây:

- Thuế trực thu: Nhóm này bao gồm các loại thuế mà theo đó người thựchiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước đồng thời chính là những người phải chịuthuế Các loại thuế điển hình trong nhóm này bao gồm: thuế thu nhập cá nhân,thuế thu nhập doanh nghiệp,…

Trang 19

- Thuế gián thu: Khác với các loại thuế nằm trong nhóm thuế trực thu, đây

là nhóm thuế bao gồm các loại thuế mà những người nộp thuế không đồng thời

là người phải chịu thuế Điển hình các loại thuế nằm trong nhóm thuế này phải

kể đến như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng,… Có thể nóiđối với các loại thuế này, người chịu thuế cũng chính là khách hàng, còn ngườinộp thuế lại là người bán hàng, bởi lẽ thuế đã được bao gồm trong chính sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ mà bên bán hàng đã bán cho khách hàng của họ

Thứ hai, bên cạnh việc phân loại thuế dựa trên cơ sở tiêu chí trên, thuế còn

có thể được phân loại căn cứ vào đối tượng đánh thuế Việc phân loại thuế trêntiêu chí này có thể kể đến các nhóm thuế phổ biến như sau:

- Các loại thuế được đánh thuế trên tài sản, điển hình như thuế sử dụngđất, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng,thuế bảo vệ môi trường,…

- Các loại thuế nằm trong nhóm thuế thu nhập: Nhóm thuế này bao gồmcác loại thuế đánh vào thu nhập, thực hiện đối với những đối tượng có giá trịthặng dư phát sinh từ tài sản, điển hình như: thuế thu nhập doanh nghiệp và thuếthu nhập cá nhân

- Các loại thuế được phân loại nằm trong nhóm thuế được đánh vào cáchành vi sử dụng, khai thác tài sản thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước làm đạidiện chủ sở hữu Một trong những loại thuế đặc thù trong nhóm này chính là thuế

sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên,…

Bên cạnh những hình thức phân loại dựa trên cơ sở những tiêu chí kể trênthì việc phân loại thuế cũng có thể được thực hiện dựa trên cơ sở những tiêu chíkhác phụ thuộc vào mục đích của việc phân loại Tuy nhiên dù được phân loại làthuế gì thì thuế cũng giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu ngân sáchnhà nước

Trang 20

1.1.6 Một số loại thuế cụ thể

1.1.6.1 Thuế giá trị gia tăng

Khái niệm thuế giá trị gia tăng được quy định rõ tại Luật thuế giá trị giatăng số 13/2018/QH12 Theo luật quy định thì đây là một loại thuế gián tiếpđược tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trìnhsản xuất và lưu thông [9]

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng rất đa dạng Nó bao gồm các loại hànghóa và các loại dịch vụ hiện nay tại Việt Nam Còn đối tượng nộp loại thuế này

là các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa và dịch vụchịu thuế này là các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất và kinh doanh hànghóa và dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam Đặc biệt, các tổ chức, cánhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng cũng được xem là đốitượng phải nộp thuế

Thuế suất GTGT có 3 mức: 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thực tếxuất khẩu); 5% (áp dụng đối với những hàng hóa dịch vụ cần thiết cho nhu cầuđời sống và sản xuất); 10% (áp dụng đối với đại bộ phận các mặt hàng và dịchvụ

1.1.6.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12: "Thuế tiêu thụ đặc biệt

là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội" [10]

Loại thuế này được đa số các nước trên thế giới áp dụng để cân bằng kinh

tế - xã hội Mục đích của việc áp dụng loại thuế này là điều tiết các sản phẩmhàng hóa, dịch vụ cao cấp hoặc những sản phẩm không có lợi cho sức khỏe Từ

đó, Nhà nước có thể định hướng sản xuất và tiêu dùng xã hội theo đúng chủtrương và chính sách của mình Nhờ vậy, mà đảm bảo nguồn thu và ổn định ngânsách nhà nước Các doanh nghiệp nếu kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Trang 21

sẽ phải chịu loại thuế này Mức thuế suất từ 7-75% áp dụng theo từng loại hànghóa, dịch vụ khác nhau.

1.1.6.3 Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là thuế trực thu, tức là loại thuế trực tiếp tính phí trên sảnlượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác mà các tổ chức, cá nhân khaithác Đối tượng chịu thuế ở đây là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyênthiên nhiên của Việt Nam như dầu khí, khí gas tự nhiên, khoáng sản, sản phẩmcủa rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, tổ yến tự nhiên và nước thiên nhiên Mứcthuế tài nguyên được áp dụng hiện nay giao động trong khoảng từ 1% - 40%

1.1.6.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đối tượng nộp thuế này

là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụtheo quy định của luật

Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các doanh nghiệp (thông thường làcác công ty) được quy định trong Luật thuế TNDN Mức thuế suất thuế TNDNphổ thông là 20% Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động tronglĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50%tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án Thuế suất thuế TNDNđối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác một sốtài nguyên quý hiếm là 40% hoặc 50% tùy theo từng địa bàn

1.1.6.5 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu và nó được thu trên thunhập cá nhân của những người có thu nhập cao Đối tượng nộp loại thuế này lànhững công dân Việt Nam có mức thu nhập cao ở trong hoặc ngoài nước vàngười nước ngoài có thu nhập cao sinh sống tại Việt Nam

Trang 22

1.1.6.6 Thuế môn bài

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu, động viên sự đóng góp trực tiếpcủa cơ sở kinh doanh tạo được nguồn thu quan trọng cho nhu cầu chi tiêu của

NSNN ngay từ đầu năm (khi các nguồn thu khác trong năm chưa nhiều)

Thuế Môn bài của doanh nghiệp được thu mỗi năm một lần vào đầu năm.Đối với các doanh nghiệp mới ra kinh doanh trong năm, trường hợp ra trong 6tháng đầu năm thì phải nộp thuế Môn bài cho cả năm; trường hợp ra trong 6tháng cuối năm thì chỉ phải nộp ½ mức thuế Môn bài của cả năm

1.2 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế

Quản lý thuế là một nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế Ngoài ra,

nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công Quản lý thuế là quá trìnhNhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lênđối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế

Một là, phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ

sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thuế là nguồn thu chủ yếucủa NSNN ở hầu hết các nước trên thế giới Thuế tài trợ cho các hoạt động cơbản của chính phủ Vì vậy, quản lý thuế phải hướng đến việc khai thác tối đanguồn thu này Tuy nhiên, để tăng trưởng và ổn định số thu của NSNN trongtương lai, công tác quản lý thuế cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo

ra nguồn thu thuế Không nên thu thuế với thuế suất quá cao, thu thuế bằng mọigiá Xây dựng một chính sách thuế phải phối hợp với việc hoạch định các chínhsách kinh tế vĩ mô khác Các chính sách thuế của nhà nước, dù trực tiếp hay gián

Trang 23

tiếp đều có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tác độngđến các hoạt động kinh tế - cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai

Hai là, phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả quản lý thuế Chi phí

cho quản lý thuế trước hết là những chi phí của chính phủ liên quan đến quản lýthuế Nó bao gồm chi phí trả lương cho đội ngũ cán bộ ngành thuế, chi phí in ấntài liệu, ghi chép lưu giữ sổ sách hóa đơn chứng từ, chi cho cơ sở vật chất, trangthiết bị máy móc, chi phí tư vấn cho ĐTNT, chi phí khác Ngoài ra chi phí choquản lý thuế còn phải kể đến các chi phí tuân thủ của NNT Nếu Nhà nước chỉquan tâm đến tối thiểu hóa chi phí cho bộ máy hành thu, đẩy gánh nặng chi phícho ĐTNT thì không giải quyết tốt được mối quan hệ giữa cơ quan thuế vớiNNT NNT trước những chi phí tuân thủ cao sẽ tìm cách tránh thuế, trốn thuếgây khó khăn cho cơ quan thuế

Ba là, phát huy tối đa vai trò của thuế trong nền kinh tế Vai trò của thuế

mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN,

là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập, giảm bớt chênh lệch giàunghèo, thuế góp phần kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh.Song, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của nhữngtác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông quanhững nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế

Bốn là, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và

dân cư Quản lý thuế là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài chínhnhà nước Giống như các hoạt động quản lý khác, quản lý thuế cũng phải thôngqua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, các tổchức kinh tế Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách đó,bằng công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế, ý thức chấp hành pháp luật

5 thuế của người dân được nâng cao Ý thức chấp hành pháp luật biểu hiện một

Trang 24

xã hội văn minh, hiện đại Nhà nước phải quản lý bằng luật pháp, mọi người dântrong nước phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ làm công tác quản

lý thuế Con người là nhân tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công trongcông tác QLT Muốn đạt mục tiêu đề ra trong hoạt động quản lý thuế thì trướchết phải có đội ngũ cán bộ thuế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, cóphẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh, có tính trung thực, khách quan, năng động,nhiệt tình hăng say công việc và phải coi người nộp thuế là những khách hàng,bạn đồng hành cùng tuân thủ pháp luật về thuế

Bộ máy tổ chức bộ và công tác cán bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuthuế hợp lý, tinh gọn sẽ tạo điều kiện cho công tác QLT linh hoạt, thực hiện hoạtđộng có kết quả, chất lượng và đảm bảo được kế hoạch chung là hoàn thànhnhiệm vụ thu ngân sách, chống thất thu trong mọi lĩnh vực hoạt động kinhdoanh Ngược lại, nếu một bộ máy tổ chức cồng kềnh, thiếu chuyên môn, thừaquyền hành thì hiện tượng sách nhiễu, cửa quyền, thủ tục hành chính rườm ràgây khó khăn cho NNT, không những hiệu quả đạt được từ công tác thu ngânsách và kiểm soát thuế không cao mà còn ảnh hưởng lớn đến hình ảnh của một

cơ quan công quyền

Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kiểm tra, kiểm soátthuế: Công tác tin học được quan tâm đầu tư sẽ có ảnh hưởng lớn đến công tácQLT Việc tạo lập một cơ sở dữ liệu về NNT phục vụ cho công tác quản lý thuếhiện đại là hết sức quan trọng; quá trình cập nhật thông tin về quản lý và về NNTmột cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác sẽ tạo điều kiện cho quá trình thựchiện quản lý thuế nói chung và quản lý thuế DN NQD nói riêng được thuận lợi

Trang 25

Cơ chế phối hợp nội bộ giữa các phòng, ban trong cơ quan thuế và sự phốihợp giữa các đơn vị, địa phương với cơ quan thuế một cách tích cực, đồng bộ sẽđảm bảo công tác quản lý thuế đạt hiệu quả

- Ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế: Ý thức chấp hànhpháp luận thuế tỷ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi DN có ý thứcchấp hành Luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế và hành vi trốnthuế sẽ ít xảy ra

1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ THUẾ

Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuếnên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Ngoài ra, nó còn phụthuộc vào thể chế và cách tổ chức bộ máy nhà nước Vì vậy, nội dung quản lýthuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định Theo điều 3 Luật Quản lýthuế [8] thì nội dung quản lý thuế được quy định căn cứ theo trình tự thời gianbao gồm các công việc sau:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Trang 26

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Đối tượng nộp thuế vốn rất đa dạng Đó có thể là cá nhân, là hộ gia đìnhhoặc là một tổ chức kinh tế Với mỗi đối tượng nộp thuế khác nhau thì quản lýthuế cũng có nét khác biệt nhất định Tuy nhiên, những nội dung chủ yếu củaquản lý thuế mà các nước trên thế giới đều triển khai thực hiện cho các ĐTNTkhác nhau gồm:

- Đăng ký thuế

- Kê khai và nộp thuế

- Xử lý hoàn thuế

- Kiểm tra, thanh tra NNT

- Quản lý thu nợ thuế

- Giải quyết tranh chấp về thuế

1.3.1 Đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của ngườinộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầuthực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định của pháp luật Đăng

ký thuế là nội dung đầu tiên của quy trình quản lý thuế Thông qua hoạt độngnày, cơ quan thuế sẽ nắm bắt được những thông tin ban đầu của đối tượng nộpthuế như tên đầy đủ, địa chỉ, ngày sinh, điện thoại, email và từ đó tiến hànhnhững hoạt động quản lý cụ thể Tùy từng nước, đối tượng đăng ký thuế nộp hồ

sơ đăng ký thuế cho cơ quan chịu trách nhiệm Trong thời gian sớm nhất đốitượng đăng ký thuế sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký thuế có mã số thuếriêng Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thốngnhất để cấp cho từng đối tượng nộp thuế Ở một số nước, mã số thuế còn gồm cảcác ký tự alpha Mã số thuế cũng bao gồm chữ số để kiểm tra Mã số thuế để

Trang 27

nhận biết, xác định từng người nộp thuế và có quy định khác nhau giữa cácnước Người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế để thực hiện các thủ tục kê khai

và nộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan hải quan Người nộp thuế phải ghi mã sốthuế trên các giấy tờ giao dịch như: hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ

và phải sử dụng mã số thuế khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chứctín dụng khác Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổicủa mình cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế Cơ quan thuế sử dụng

mã số thuế để quản lý người nộp thuế và ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giaodịch với người nộp thuế

1.3.2 Kê khai và nộp thuế

Việc tính thuế có thể do cơ quan thuế hoặc đối tượng nộp thuế thực hiện.Tùy điều kiện từng nước, vấn đề này được quy định khác nhau Và đôi khi trongmột nước, cơ quan thuế vừa để cho ĐTNT tự tính thuế, vừa áp dụng ấn định thuếcho những đối tượng nhất định Tiền thuế có thể nộp tại kho bạc nhà nước, tại cơquan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, thông qua tổ chức được cơ quanquản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tíndụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật Ở các nước phát triển,

hệ thống thanh toán hiện đại, việc khai thuế và nộp thuế được thực hiện quamạng Điều này giúp giảm bớt nhân lực của ngành thuế và cũng tạo điều kiệncho doanh nghiệp giảm thiểu thời gian giao dịch trực tiếp với cơ quan thuế Ởnhiều nước hệ thống thanh toán kém hiện đại, cơ quan thuế tiếp nhận tờ 7 khaithuế trực tiếp và thu nộp thuế trực tiếp bằng tiền mặt nên áp lực công việc đènặng lên cơ quan thuế Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ tốn rất nhiều thời gian vànhân lực Vì vậy, khai thuế điện tử và nộp thuế qua mạng là tiêu chí phấn đấucủa tất cả các cơ quan thuế các nước

Trang 28

1.3.3 Xử lý hoàn thuế

Tổ chức, cá nhân được xem xét hoàn thuế như thuế giá trị gia tăng, thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế nộp thừa Ngoài ra,đối tượng nộp thuế là cá nhân còn có thể được hoàn thuế thu nhập cá nhân.Những đối tượng này phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế hoặc cơ quanhải quan Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế sẽ ra quyết định hoàn thuếhoặc thông báo lý do không hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trướckiểm tra sau thì thời gian ra quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơnđối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế thực chất là trảlại cho ĐTNT phần tiền thuế mà họ đã nộp nên việc xử lý càng nhanh càng tốt

Cơ quan thuế một mặt phải rút ngắn các thủ tục hành chính để đảm bảo hoànthuế nhanh chóng cho người nộp thuế, một mặt phải đưa ra các phương pháp thuthuế thích hợp để thu hẹp khoảng cách giữa số thuế đã nộp và số thuế thực chấtphải nộp Xử lý hoàn thuế cũng tiêu tốn một nguồn lực đáng kể của cơ quan thuếtrong việc tiếp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ, đặc biệt nếu hồ sơ được nộp trực tiếp

và xử lý truyền thống Trường hợp hồ sơ thuế được nộp thông qua giao dịchđiện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế sẽthực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử nên nhanh chóng kịp thời hơn

1.3.3 Kiểm tra, thanh tra thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối vớicác hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thựchiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế,nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế

xã hội Kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữliệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của ngườinộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật

Trang 29

về thuế Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ

sở của người nộp thuế Kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiệnthường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác củacác thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của ngườinộp thuế Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế được quy định cụ thể trong cáctrường hợp khác nhau ở từng nước Thanh tra thuế thường được thực hiện đốivới các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanhrộng Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàngnăm Kế hoạch thanh tra được lập dựa trên cơ sở phân tích thông tin về ngườinộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bất thườngtrong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra

Kế hoạch thanh tra bao gồm các nội dung như đối tượng thanh tra, kỳ thanh tra,loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra Ngoài ra,thanh tra thuế được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc đểgiải quyết khiếu nại tố cáo

1.3.5 Quản lý thu nợ thuế

Quản lý thu nợ thuế là công việc đòi hỏi khá nhiều nguồn lực của cơ quanthuế Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ

và kịp thời số tiền thuế cho NSNN Quản lý thu nợ thuế gồm các công việc nhưgửi thông báo nợ thuế, tính phạt chậm nộp, thông báo số tiền phạt chậm nộp,phân tích tình trạng nợ thuế, tổng hợp, phân loại nợ, lập kế hoạch thu nợ, thựchiện các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế, báo cáo kết quả thu nợ Các côngviệc này nếu thực hiện thủ công sẽ tiêu tốn rất nhiều thời gian của cơ quan thuếnên việc triển khai áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nợ thuế là một nhucầu khách quan Cơ quan thuế các nước có thể sử dụng các phần mềm quản lý nợhiện đại để tiện phục vụ công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế Các biện

Trang 30

pháp cưỡng chế thuế được quy định cụ thể trong luật thuế từng nước Các biệnpháp cưỡng chế thuế truyền thống gồm có trích tiền từ tài khoản của đối tượngnộp thuế, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thunhập, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉviệc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh Ở nhiều nước, trong cơ cấu

tổ chức của cơ quan thuế có phòng chức năng riêng thực hiện quản lý thu nợthuế Phòng chức năng này có các nhiệm vụ như: Xây dựng chương trình, kếhoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản

lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sáchđối tượng nợ thuế và thực hiện phân loại nợ thuế, phân tích tình trạng nợ thuếcủa từng ĐTNT Thu thập thông tin về người nộp thuế để phân tích nghiên cứu

và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Thực hiện các thủ tụcthu tiền thuế nợ, tiền phạt, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế

nợ, tiền phạt Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý

nợ, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ

1.3.6 Giải quyết tranh chấp về thuế

Cơ quan thuế giải quyết các tranh chấp về thuế khi có khiếu nại, tố cáo củaĐTNT Người nộp thuế có quyền khiếu nại đối với các quyết định của cơ quanthuế như quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quyết định cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế, kết luận thanh tra thuế, quyết định giải quyếtkhiếu nại, Người nộp thuế có quyền khiếu nại đối với các hành vi hành chínhcủa cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụ trong côngtác quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạmquyền, lợi ích hợp pháp của mình Hành vi hành chính được thể hiện bằng hànhđộng hoặc không hành động Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo được quyđịnh cụ thể trong pháp luật từng nước

Trang 31

1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thuế đối với ngành thuế

Hiệu quả công tác quản lý thuế không chỉ được xem xét, đánh giá đơnthuần ở khía cạnh hiệu quả kinh tế mà còn được xem xét, đánh giá dưới góc độhiệu quả chính trị - xã hội Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuếđược thực hiện bởi những tiêu chí mang tính định lượng và định tính sau đây:

1.4.1 Các chỉ tiêu định lượng

Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của công tác quản lýthuế đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ đượcgiao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ quản lý thuế Các tiêu chí nàythường gồm:

1.4.1.1.Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnhđược giao

Đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu thuế của cơ

quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từngnăm

- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phíngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất

- Dự toán pháp lệnh được giao: Là dự toán thu được Bộ Tài chính giaotương ứng (bao gồm cả các khoản: thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất)

+ Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn/số hồ sơ khai thuế đã nộp

+ Số người nộp thuế có quyết định ấn định thuế, số thuế ấn định; số trườnghợp xử phạt vi phạm/tổng số trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế

Trang 32

- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở

cơ quan thuế: Số trường hợp phát hiện sai sót yêu cầu phải giải trình; số thuế saisót phát hiện qua kiểm tra hồ sơ khai thuế;…

1.4.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tuyên truyền hỗ trợ: Phản ánh chất

lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế

- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ

của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ: Đánh giá khối lượng công việc giải đáp vướng

mắc của NNT trực tiếp tại cơ quan thuế mà một cán bộ của bộ phận tuyên truyền

hỗ trợ đã thực hiện

+ Số lượt NNT đã phục vụ: Là toàn bộ số lượt tổ chức, cá nhân đã đượcgiải đáp vướng mắc trực tiếp tại cơ quan thuế trong năm đánh giá

Công thức tính:

Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc

tại cơ quan thuế trên số cán bộ

của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

=

Số lượt NNT đã phục vụ

Số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

1.4.1.4 Tiêu chuẩn thanh tra, kiểm tra: Đánh giá chất lượng, hiệu quả

công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT của cơ quan thuế trong năm

- Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra

Tỷ lệ doanh nghiệp

đã kiểm tra =

Số doanh nghiệp

đã kiểm tra trong năm x 100%

Số doanh nghiệp đang hoạt động

- Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua thanh tra, kiểm tra

Trang 33

đã kiểm tra trong năm

- Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra: Chỉ tiêu này thường được đánh giá dựa vào: Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra và số thuế truy thu qua kiểm tra; tỷ lệ

số thuế truy thu, tiền phạt đã nộp vào NSNN/tổng số thuế truy thu, tiền phạt phát sinh qua kiểm tra…

1.4.1.5 Tiêu chuẩn quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuếcủa cơ quan thuế

Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực

hiện thu của ngành thuế =

Số tiền nợ thuế tại thờiđiểm 31/12/Năm đánh giá

x 100%

Tổng thu nội địa

do ngành thuế quản lý1.4.1.6 Tiêu chuẩn khai thuế, hoàn thuế

Phản ánh chất lượng hiệu quả công tác quản lý khai thuế, hoàn thuế của cơquan thuế

- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động

Tỷ lệ DN nộp tờ khai thuế qua

mạng trên số DN

đang hoạt động =

Số doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng

x 100%

Số doanh nghiệp đang hoạt động

- Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trên số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết

Trang 34

Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế

được giải quyết đúng hạn =

Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trong

Số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết trong năm1.4.1.7 Tiêu chuẩn phát triển nguồn nhân lực

Được sử dụng để đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu tổ chức, bố trí sử dụngnguồn nhân lực của cơ quan thuế, sự phát triển nguồn nhân lực của cơ quan thuế

- Tỷ lệ cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế

Số cán bộ làm việc tại 04 chức năng quản lý thuế: Là số công chức, viênchức thuế làm việc tại 04 chức năng quản lý thuế: Thanh tra, kiểm tra; Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế; Kê khai và kế toán thuế; Tuyên truyền và hỗ trợ NNT(hiện có tính đến 31/12/Năm đánh giá)

Tỷ lệ cán bộ làm việc

tại 04 chức năng quản lý thuế

Số cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế

x 100%Tổng số cán bộ

của cơ quan thuế

của cơ quan thuếMặc dù, có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song đa sốcác chỉ tiêu không phản ánh hết, đánh giá toàn diện hiệu quả công tác quản lýthuế trong thực tiễn Bên cạnh, việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánhgiá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá

xu hướng biến động các chỉ tiêu

Trang 35

1.4.2 Các chỉ tiêu định tính

Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động quản lý thuế mangtính trừu tượng, khó tính toán, thống kê được Đó thương là những hiệu quảmang tính xã hội như:

- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật: Tiêu chí này có thể thống

kê thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của NNT qua các năm, nhất lànhững đối tượng đã được kiểm tra

- Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế, tạo sự công bằnggiữa các đối tượng NNT, tạo môi trường lành mạnh Có thể đánh giá tác dụngnày thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạthành chính thuế

- Tác dụng hoàn thiện chính sách pháp luật thuế: Tiêu chí này có thể đolường được thông qua việc xem xét số lượng các nội dung kiến nghị, đề xuất của

cơ quan thuế địa phương đối với cấp có thẩm quyền để điều chỉnh những bất hợp

lý và những kẽ hở của pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản

về thuế, công tác quản lý thuế Việc nghiên cứu những vấn đề nêu trên đã giúpchúng ta có sự hiểu biết ban đầu đối với những nội dung, vấn đề cơ bản trongcông tác quản lý thuế Cũng thông qua nghiên cứu, tìm hiểu, ta có thể phát hiệnmột số nhân tố có ảnh hưởng, tác động nhiều chiều cả mặt tích cực và tiêu cựcđến công tác quản lý thuế để có thể đưa ra những giải pháp điều chỉnh nhằm tăngcường hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Chi cục Mỗi cơ quan thuế, chi cục

Trang 36

thuế có những đặc điểm, điều kiện quản lý thuế khác nhau như địa bàn quản lý,

cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực quản lý, trình độ nhận thức và ỳthức tự giác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn Tuy nhiên, việc ápdụng và thực hiện công tác quản lý thuế phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quytrình quản lý và hướng dẫn của cấp trên, đảm bảo đúng các quy định pháp luật vềthuế Vì vậy, hoàn thiện công tác quản lý thuế là một trong những vấn đề rấtquan trọng của ngành thuế hiện nay

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ HỘI AN

2.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ –XÃ HỘI TP HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

Trang 37

108023’10’’ kinh độ Đông; cách quốc lộ 1A khoảng 09km về phía Đông, cáchthành phố Đà Nẵng khoảng 25km về phía Đông Nam, cách thành phố Tam Kỳkhoảng 50km về phía Đông Bắc.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Hội An ra đời vào khoảng nửa cuối thế kỷ 16, thời kỳ Việt Nam nằm dưới

sự trị vì của nhà Lê Vào năm 1527, Mạc Đăng Dung giành ngôi nhà Lê,vùng Đông Kinh thuộc quyền cai quản của nhà Mạc Năm 1533, NguyễnKim nhân danh nhà Lê tập hợp binh sĩ chống lại nhà Mạc Sau khi Nguyễn Kimchết năm, người con rể Trịnh Kiểm nắm giữ quyền hành, dòng họ Nguyễn Kim bịlấn át

Năm 1558, người con thứ của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng cùng giaquyến và một số binh lính lui về cố thủ ở vùng Thuận Hóa và từ sau năm 1570,Nguyễn Hoàng tiếp tục nắm quyền trấn thủ Quảng Nam Cùng với con trai

là Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Hoàng xây dựng thành lũy, ra sức phát triểnkinh tế Đàng Trong, mở rộng giao thương buôn bán với nước ngoài và Hội An trởthành thương cảng quốc tế sầm uất bậc nhất khu vực Đông Nam Á thời kỳ đó

Dưới thời Pháp thuộc, Đà Nẵng là đất “nhượng địa”, còn Quảng Nam trởthành đất “bảo hộ” Bên cạnh chính quyền Nam triều còn có chính quyền bảo hộcủa thực dân Pháp cai trị, mà đứng đầu là công sứ Pháp kiêm nhiệm Chủ tịch Hộiđồng tỉnh Quảng Nam, đóng tòa sứ tại Hội An cùng các cơ quan đầu não của bộmáy chính quyền bảo hộ Trong các thời kỳ kháng chiến, thực dân Pháp rồi đến đếquốc Mỹ đều chọn Hội An làm tỉnh lỵ, đặt nhiều cơ quan đầu não chính trị, quân

sự của Quảng Nam

Trang 38

Sau ngày đất nước thống nhất, Hội An là thị xã thuộc tỉnh Quảng Nam- ĐàNẵng Ngày 6/11/1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa

IX, kỳ họp thứ 10, phê chuẩn việc tách Quảng Nam – Đà Nẵng thành 2 đơn vịhành chính trực thuộc Trung ương là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1997 Hội An là thị xã trực thuộc tỉnhQuảng Nam Hội An có nhiều khu phố cổ được xây từ thế kỷ 16 và vẫn còn tồn tạigần như nguyên vẹn đến nay Trong các tài liệu cổ của phương Tây, Hội An đượcgọi Faifo Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm

1999 Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách Du Lịch

Ngày 03/4/2006, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định số BXD công nhận Hội An là Đô thị loại III Ngày 29/01/2008, Chính phủ ban hànhNghị định số 10/NĐ-CP thành lập Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam trên

602/QĐ-cơ sở toàn bộ diện tích, dân số và các đơn vị hành chính thuộc thị xã Hội An

2.1.3 Các đơn vị hành chính (xã, phường) của thành phố Hội An

Hội An hiện có 09 phường: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Phô, Tân An, Thanh

Hà, Cẩm Châu, Cẩm An, Cửa Đại, Cẩm Nam và 04 xã: Cẩm Thanh, Cẩm Kim,Cẩm Hà, Tân Hiệp (cụm đảo Cù Lao Chàm)

2.1.4 Các lợi thế của TP Hội An đối với phát triển kinh tế xã hội

Là một kiểu cảng thị truyền thống Đông Nam Á duy nhất ở Việt Nam, hiếm

có trên thế giới, Hội An giữ được gần như nguyên vẹn hơn một nghìn di tích kiếntrúc như phố xá, nhà cửa, hội quán, đình, chùa, miếu, nhà thờ tộc, giếng cổ, mộcổ… Đến đây du khách du lịch Hà Nội Đà Nẵng sẽ có dịp chiêm ngưỡng các kiếntrúc vừa có sắc thái nghệ thuật truyền thống của Việt Nam, vừa thể hiện sự giaolưu hội nhập văn hoá với các nước phương Đông và phương Tây

Trang 39

Ngoài những giá trị văn hóa qua kiến trúc đa dạng, Hội An còn lưu giữđược nhiều hoạt động văn hóa phi vật thể với các lễ hội văn hóa đang được bảotồn và phát huy cùng các làng nghề thủ công truyền thống, các món ẩm thực…làm cho Hội An ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách thập phương.

Với lịch sử phát triển lâu dài của mình, các cư dân sinh sống ở Hội An đãdần dần phát triển những ngành nghề đa dạng như nghề mộc, làm gốm mỹ nghệ,trồng rau, nghề thuốc, làm lồng đèn để phục vụ nhu cầu đời sống của mình,đồng thời cũng làm nên sự phồn thịnh, tấp nập cho cảng thị Hội An từ thế kỷ XVIIđến cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX

Nhằm bảo tồn những ngành nghề này, Trung tâm văn hóa thể thao Hội An

đã cho xây dựng xưởng sản xuất thủ công mỹ nghệ Hội An tại số 9 đường NguyễnThái Học, làm nơi trưng bày cũng như giới thiệu quy trình sản xuất đơn giản cácsản phẩm của 12 làng nghề truyền thống trong vùng Đây cũng là một trong nhữngđiểm tham quan thu hút rất nhiều khách du lịch

Ngoài lợi thế nằm gần sân bay Chu Lai của Quảng Nam và cảng hàngkhông quốc tế hiện đại Đà Nẵng, Hội An còn có một ưu thế đặc biệt với vị trí nằmtrên “Con đường di sản văn hóa miền Trung” bao gồm: Hội An- Mỹ Sơn- Huế.Đây được xem là điều kiện khách quan thuận lợi giúp Hội An thu hút được mộtlượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước

Vị trí tiếp giáp biển Đông và cụm đảo Cù Lao Chàm- Khu dự trữ sinhquyển thế giới đã tạo cho Hội An có thêm lợi thế về khai thác du lịch biển đảo.Các bãi biển An Bàng, Cửa Đại cách trung tâm phố cổ Hội An khoảng 3 km vềphía Đông được bình chọn xếp hạng trong danh sách 50 bãi biển đẹp nhất trên thếgiới Đặc biệt, 7 km bờ biển Hội An nằm trên trục con đường biển “5 sao” nối từ

Trang 40

phía Nam hầm đèo Hải Vân (Đà Nẵng), dọc theo vành đai bờ biển Liên Thuận Phước, qua bán đảo Sơn Trà và xuôi theo bãi biển Non Nước về phố cổ Hội

Chiểu-An Và trong tương lai gần sẽ kết nối với các vùng ven biển phía Nam dọc theodòng Trường Giang vào đến Quảng Ngãi

2.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội

Những năm qua, TP.Hội An và các xã đã có nhiều nỗ lực trong phát triểnkinh tế - xã hội, đạt được nhiều thành tựu quan trọng Phát triển kinh tế luôn giữ ởmức tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực gắn với địnhhướng thế mạnh về dịch vụ - du lịch và thương mại Tính đến cuối năm 2018, tìnhhình kinh tế - xã hội thành phố tiếp tục chuyển biến tích cực Tổng giá trị sản xuấttheo giá hiện hành đạt 6.692,1 tỷ đồng, bằng 52,62% so với kế hoạch và tăng15,37% so với cùng kỳ 2017 Ngành du lịch, thương mại, dịch vụ đạt 4.635 tỷđồng, tăng 17,34%; đã có 2,2 triệu lượt khách tham quan, lưu trú tại Hội An, tăng88,79% so với cùng kỳ (chủ yếu là khách Hàn Quốc, Trung Quốc); tổng khách lưutrú là 885 nghìn lượt, bình quân ngày khách lưu trú đạt 2,08 ngày

*Năm 2019, kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển đều trên các lĩnh vực.Tổng giá trị sản xuất (GO) theo giá so sánh năm 2010 ước đạt 11.780,9 tỷ đồng,tăng 14,34% so với năm 2018, vượt 5,22% so với kế hoạch Thu nhập bình quânđầu người đạt 53,1 triệu đồng, tăng 3,1 triệu đồng so với KH đề ra

Về cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ - du lịch - thương mại chiếm 72%; côngnghiệp - xây dựng 22,5%; nông nghiệp 5,5% Tổng giá trị ngành dịch vụ - du lịch

- thương mại đạt hơn 2.313 tỷ đồng; công nghiệp - xây dựng 2.260 tỷ đồng; nôngnghiệp 615 tỷ đồng

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Học viện Tài chính. Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
3. Học viện Tài chính. Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
4. Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh Đắk Lắk (2017)”, Nguyễn Thị Lộc, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệptại cục thuế tỉnh Đắk Lắk (2017)
5. Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”. Luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Thị Ngân, Đại học Duy Tân, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nướctrên địa bàn quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
6. Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hoàng, Đại học Duy Tân, năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địabàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam”
11. Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục Thuế về việc ban hành “Quy trình kiểm tra thuế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra thuế
7. Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Khác
9. Luật thuế giá trị gia tăng năm 2018 10. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 Khác
12.Quyết định số: 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Tổng Cục Thuế về viêc “Ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp’’ Khác
13. UBND thành phố Hội An. Báo cáo tình hình thực hiên kinh tế – xã hội năm 2018 Khác
14.UBND thành phố Hội An. Báo cáo tình hình thực hiên kinh tế – xã hội năm 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
p được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian (Trang 4)
2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế thành phố 42 - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Chi cục Thuế thành phố 42 (Trang 6)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế thành phố Hội An - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Chi cục Thuế thành phố Hội An (Trang 47)
2.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝTHUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HỘI AN - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
2.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝTHUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HỘI AN (Trang 49)
Hình 2.2. Tình hình thu thuế của Chi cục Thuế TP Hội An - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Hình 2.2. Tình hình thu thuế của Chi cục Thuế TP Hội An (Trang 50)
Bảng 2.2. Kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế TP.Hội An - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.2. Kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế TP.Hội An (Trang 53)
Bảng 2.3. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2017-2019 Chỉ tiêuĐVTNăm 2017Năm2018 Năm2019 - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.3. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2017-2019 Chỉ tiêuĐVTNăm 2017Năm2018 Năm2019 (Trang 54)
Bảng 2.4. Tình hình đăng ký thuế giai đoạn 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.4. Tình hình đăng ký thuế giai đoạn 2017-2019 (Trang 56)
Hình 2.4. Biểu đồ quản lý khai thuế - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Hình 2.4. Biểu đồ quản lý khai thuế (Trang 58)
Bảng 2.6. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế từ 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.6. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế từ 2017-2019 (Trang 60)
Qua bảng kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế qua các năm 2017- 2017-2019 cho thấy: Số liệu, do quy mô, số lượng người nộp thuế biến động theo từng năm nên nhiệm vụ kiểm tra tại Chi cục Thuế TP - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
ua bảng kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế qua các năm 2017- 2017-2019 cho thấy: Số liệu, do quy mô, số lượng người nộp thuế biến động theo từng năm nên nhiệm vụ kiểm tra tại Chi cục Thuế TP (Trang 61)
Tại bảng 2.8, ta thấy số lượng DN được kiểm tra tại trụ sở NNT qua các năm từ 2017-2019 đều tăng so với kế hoạch được giao - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
i bảng 2.8, ta thấy số lượng DN được kiểm tra tại trụ sở NNT qua các năm từ 2017-2019 đều tăng so với kế hoạch được giao (Trang 63)
Bảng 2.9. Kết quả truy thu thuế và số thu NSNN - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.9. Kết quả truy thu thuế và số thu NSNN (Trang 64)
2.3.5. Công tác hoàn thuế - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
2.3.5. Công tác hoàn thuế (Trang 65)
Bảng 2.10: Kết quả hoàn các loại thuế từ năm 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý THUẾ tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ hội ANTỈNH QUẢNG NAM
Bảng 2.10 Kết quả hoàn các loại thuế từ năm 2017-2019 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w