1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội

38 908 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tin học Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Song Minh
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: Phương pháp luận xây dựng phần mềm2.1 Khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm trong quản lý 2.1.1 Khái niệm phần mềm Phần mềm là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:Các chương trì

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây ngành công nghệ phần mềm đã và đang pháttriển như vũ bão.Thế kỉ 21 được gọi là thế kỉ của thông tin.Thông tin đóng vaitrò quan trọng trong quá trình sản xuất phần mềm.Dựa trên nguồn tài nguyênnày,các phần mềm ra đời đáp ứng nhu cầu người sử dụng tạo nên một bướcphát triển to lớn trong lực lượng sản xuất,cơ sở hạ tầng,kinh tế xã hội,cấu trúckinh tế,cấu trúc lao động và cách thức quản lý kinh tế xã hội

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin,những thành tựu về khoa học vàcông nghệ đã làm cho các phần mềm máy tính ngày càng phát triển theohướng hiện đại,chi phí thấp.Sự ra đời và phát triển của công nghệ phần mềmthực sự trở thành một cuộc cách mạng vĩ đại.Phần mềm tin học đã trở thànhphần tử chủ chốt của các hệ thống dựa trên máy tính

Hiện nay,khối lượng khách hàng ngày càng tăng nhanh như vậy đòi hỏicông ty phải có giải pháp nào đó để quản lý tốt công tác bảo hành.Do vậy em

quyết định chọn đề tài:“ Xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học Hà Nội” Ngoài lời nói đầu và phần kết luận,đề

tài được kết cấu thành ba chương

Chương 1:Tổng quan về công ty cổ phần tin học Hà Nội.Trong chươngnày sẽ giới thiệu một số nét khái quát ,cơ cấu tổ chức,tầm nhìn và triết lí kinhdoanh của công ty

Chương 2:Phương pháp luận xây dựng phần mềm quản lý công tác bảohành tại công ty cổ phần tin học Hà Nội.Trong chương này sẽ trình bày nhữngnét khái quát các bước xây dựng phần mềm

Chương 3: Chương này trình bày chi tiết quá trình phân tích thiết kếcông tác quản lý bảo hành để thiết kế và lập trình phần mềm

Cuối đề tài là mục lục chứa code của phần mềm quản lý công tác bảohành tại công ty cổ phần tin học Hà Nội

Trang 2

Chương 1:Tổng quan về công ty

1.1 Giới thiệu chung

Công ty có tên tiếng việt là: Công ty cổ phần tin học Hà Nội

Tên tiếng anh là:Hanoi informatics joint-stock company

Website:http://www.hanoipc.com.vn

Email: hij@hn.vnn.vn và atic@hn.vnn.vn

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: Ông Phan Minh ThanhCông ty cổ phần tin học Hà Nội thành lập ngày 21-1-2001

Công ty cổ phần tin học là một trong những công ty hàng đầu trong việc cungcấp các thiết bị vi tính.Công ty luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng rất cao vàvững chắc trên mọi mặt

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty gồm mua bán máy tính, linh kiệnmáy tính và thiết bị linh kiện điện tử.Công ty cung cấp sản phẩm nhập khẩucho hơn 1500 doanh nghiệp tin học trên toàn quốc.Hiện nay công ty có trên

260 nhân viên với 3 địa điểm tại thành phố Hà Nội

Cơ sở 1: Địa chỉ 213- 215 Xuân Thuỷ - Cầu Giấy – Hà Nội

Tel:04.7682680-04.7681867-04.8341086-04.7686241

Fax: 04.7684733

Trung tâm bảo hành: 229 Xuân Thủy-Cầu Giấy-Hà Nội

Cơ sở 2: 144 Trần Đại Nghĩa – Lê Thanh Nghị -Hai Bà Trưng -Hà Nội

Cơ sở 3: 14A4 Lý Nam Đế-Hoàn Kiếm-Hà Nội

Trang 3

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tin học Hà Nội

Trung Tâm Điện Tử Kĩ Thuật Số

Trung Tâm Công Nghệ Phần Mềm

Trung Tâm Kế Toán Và

lược,mục tiêu phát triển của công ty Điềuhành phát triển kinh doanh.Xây dựng các quyđịnh,chế độ,chính sách chung của công ty

3 Trung tâm kiểm toán và xử

lý số liệu nội bộ

Thực hiện kiểm soát số liệu của toàn công ty

4 Trung tâm công nghệ phần

mềm

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển thông tin

5 Trung tâm điện tử kĩ thuật

số

Thử nghiệm,đánh giá,thẩm định chất lương sảnphẩm.Thực hiện nghiên cứu triển khai ứngdụng khoa học công nghệ

6 Phòng hoạch định chiến

lược

Đưa ra chiến lược phát triển của công ty trongthời gian ngắn và dài hạn

Trang 4

9 Phòng Xuất Nhập Khẩu Quản lý việc xuất nhập các linh kiện sản phẩm.

10 Phòng Kinh Doanh Thực hiện mua và bán các sản phẩm linh kiện

máy tính

11 Phòng Dự Án Lập dự án phù hợp với công ty.Tiến hành thiết

kế, thẩm tra,đấu thầu và quản lý các dự án

12 Phòng Kĩ Thuật Lắp đặt,cài đặt và hướng dẫn sử dụng sản

phẩm của công ty cho khách hang.Bảo trì sảnphẩm,tiến hành sửa đổi sản phẩm cho kháchhàng

13 Bộ phận kho Bảo quản,phân loại,sắp xếp các linh kiện trong

thời gian chờ đợi bán cho khách hàng

Trên đây là chức năng chính của mỗi phòng ban.Tuy nhiên,các phòng ban có

sự kết hợp đôn đốc kiểm tra lẫn nhau để đem lại sự thành công cho tổ chức

1.3 Tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty cố phần tin học Hà Nội

1.3.1 Tầm nhìn của công ty

Công ty đưa ra tầm nhìn chiến lược của mình như sau:

Trở thành công ty có hệ thống siêu thị bán lẻ các thiết bị số ( máy vitính, điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số) qui mô, chuyên nghiệp và lớnnhất Việt Nam

Xây dựng HaNoiPC.com.vn trở thành một môi trường làm việc chuyênnghiệp nơi mà mọi cá nhân có thể phát huy tối đa sức sáng tạo, khả năng lãnhđạo và cơ hội làm chủ thực sự với một tinh thần dân chủ rất cao

Xây dựng HaNoiPC.com.vn trở thành một ngôi nhà chung thực sự cho mọicán bộ nhân viên trong công ty bằng việc cùng nhau chia sẻ quyền lợi, tráchnhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất

Trang 5

1.3.2 Triết lý kinh doanh của công ty cổ phần tin học Hà Nội

Đây là điều tạo sự khác biệt so với các công ty kinh doanh cùng loại.Công ty

đề ra triết lý kinh doanh như sau:

Văn hóa công ty là nền tảng và trụ cột phát triển, tập hợp và tôn vinhtất cả những yếu tố nhân bản trong kinh doanh hướng tới sự phát triển hài hòa

và bền vững

Tích kết vào trong mọi chính sách và dịch vụ mà công ty đưa ra thị trườngtất cả các giá trị cơ bản tạo nên hình ảnh về một công ty kinh doanh thiết bị sốcần phải có: Tiên phong + Tối ưu + Tiêu chuẩn

"Lấy sự Hài lòng của khách hàng làm niềm Hạnh phúc của chúng ta" lànhững gì mà toàn thể nhân viên công ty HaNoiPC.com.vn đang ngày đêm tâmniệm và phấn đấu !

Trang 6

Chương 2: Phương pháp luận xây dựng phần mềm

2.1 Khái niệm phần mềm và vai trò của phần mềm trong quản lý

2.1.1 Khái niệm phần mềm

Phần mềm là một tổng thể bao gồm 3 yếu tố:Các chương trình máy tính,cáccấu trúc dữ liệu sử dụng trong chương trình ấy,tài liệu hướng dẫn sử dụng.Tiến trình phát triển của phần mềm bao gồm các giai đoạn được biểu diễntrong hình vẽ dưới đây:

Giai đoạn 1

1950-1960

Giai đoạn 21960-1970

Giai đoạn 31970-1990

Giai đoạn 41990->

.Xử lý theo lô

.Đơn chiếc theo

đơn đặt hàng

.Nhiều người sửdụng

Thời gian thực.Bắt đầu có phầnmềm thương mại

.Hệ phân tán.Hiệu quả thươngmại hoá

.Hệ thống để bàn.Hệ thông minh.Quy mô côngnghiệp

Qua các giai đoạn phát triển phần mềm ta thấy một xu thế chung là tínhnăng của các phần mềm ngày càng đa dạng nhưng quy mô công cụ của cácthiết bị ngày càng giảm dần

2.1.2 Vòng đời phát triển của phần mềm

Mỗi phần mềm từ khi ra đời và phát triển đều trải qua chu kỳ.Trong côngnghệ phần mềm gọi là vòng đời phát triển của phần mềm.Để hiểu rõ từng giaiđoạn và có biện pháp thích hợp để tác động vào từng giai đoạn nhằm bảo đảmchất lượng của sản phẩm

Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình gọi là môhình thác nước

Trong quá trình này,mỗi giai đoạn ở phía trước sẽ tác động tới tất cả các côngđoạn ở phía sau

Mô hình thác nước

Trang 7

Hình 2.1 : Mô hình thác nước trong vòng đời phát triển của phần mềm

2.1.3 Vai trò của phần mềm trong quản lý

Trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp,bất kỳ một vị trí làm việc nàocũng đều đóng một vai trò quản lý nào đó.Tùy theo chức danh,trách nhiệm màchức năng quản lý và tầm quan trọng của từng người sẽ khác nhau.Các giámđốc,trưởng phòng sẽ khác với các những nhân viên kế toán,thống kê;nhữngngười này lại khác với các nhân viên làm việc ở các phân sưởng sản xuất.Trong cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp, bất cứ vị trí làm việc nào,cũngđều đóng một vai trò quản lý nào đó.Tùy theo chức danh,trách nhiệm mà chứcdanh quản lý và tầm quan trọng của từng người khác nhau.Hiểu rõ được sựphân công quản lý trong doanh nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình tinhọc hóa nói chung và vấn đề khai thác,sử dụng các sản phẩm phần mềm quản

lý nói riêng

2.1.3.1 Lãnh đạo và phần mềm quản lý

Lãnh đạo là những người đóng vai trò quản lý cao nhất trong một tổ chức.Cóquyền quyết định cũng như phải ra quyết định kịp thời để điều hành các hoạtđộng của doanh nghiệp.Vì tầm quan trọng và yêu cầu kịp thời trong côngviệc nên bên cạnh tư duy định tính,lãnh đạo cần thiết nhận được sự hỗ trợ của

CN Hệ thống

Thiết KếPhân tích

Mã Hoá

Kiểm thử

Bảo trì

Trang 8

những giá trị,tham số mang tính định lượng để giúp các quyêt định có căn cứ

và chính xác hơn

Các phần mềm quản lý, sẽ giúp cho lãnh đạo nhìn thấy được những yêu cầucủa mình Vì thời gian hạn hẹp, trong khi công việc lại nhiều, nên lãnh đạokhông thể bao quát hết những chi tiết, chức năng mà các phần mềm quản lý

hỗ trợ (tất nhiên, làm thì vẫn được, tốt là đằng khác) Yêu cầu quan trọng nhấtkhi lãnh đạo sử dụng phần mềm quản lý đó là tiết kiệm thời gian và nhìn qua

2.1.3.2 Nhân viên với các nghiệp vụ cụ thể

Các phần mềm quản lý, đặc biệt chú trọng đến các thao tác nghiệp vụ của cácnhân viên

Đây là bộ phận tạo nên nguồn dữ liệu đầu vào cho các hệ thống phần mềmquản lý Các chỉ tiêu phân tích, báo cáo đều xuất phát từ những dữ liệu cơ sở

Vì phạm vi quản lý của nhân viên thường chỉ gói gọn trong công việc củatừng người hoặc nhiều lắm chỉ là một nhóm nhỏ, nên mỗi người thường chỉ

sử dụng một số chức năng, nghiệp vụ nào đó trong hệ thống phần mềm quản

lý Ví dụ: các nhân viên quản lý đơn hàng, sẽ thường làm việc với chức năng:nhập thông tin đơn hàng Các nhân viên kế toán thì làm việc với các chứcnăng trong phân hệ kế toán, các nhân viên ở phân xưởng sản xuất thì ghi nhậnquá trình thực hiện của các công đoạn sản xuất,…

Trang 9

Vì yêu cầu đầy đủ và chính xác của nguồn dữ liệu, nên việc ghi nhận thôngtin của các nhân viên rất quan trọng Các phần mềm quản lý cũng nên đápứng và hỗ trợ cho người dùng này những thao tác thuận tiện và phù hợp Một

số nét tổng quát về đặc điểm phần mềm quản lý mà nhân viên thường sửdụng:

Phù hợp, rõ ràng với các nghiệp vụ và công việc thường ngày của từng nhânviên

Bố trí màn hình hợp lý, làm sao để nhập dữ liệu thật nhanh và chính xác

Thể hiện đầy đủ những yêu cầu cần nhập dữ liệu, các thao tác chức năng hiểnthị đầy đủ

Ít sử dụng chuột mà sử dụng bàn phím nhiều

Một ví dụ thực tế, chúng ta thường thấy, đó là màn hình nhập dữ liệu các cácnhân viên bán hàng trong siêu thị, hay việc ghi nhận kết quả sản xuất củacông nhân trong các phân xưởng Màn hình rất đơn giản: chỗ để quẹt thẻ (mãvạch), ô dữ liệu mô tả số lượng rất lớn, hiển thị rõ ràng, hầu như tất cả đềuđược thao tác bằng bàn phím,…Đây là những điểm hết sức đơn giản nhưngmang lại nhiều lợi ích, vì những tác động tích cực của nó đối với công việcquản lý của nhân viên: đúng chức năng, vừa đủ và thuận tiện

2.1.3.3 Các trưởng phòng, phụ trách bộ phận,…

Các trưởng, phó phòng; các quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất haynhững người phụ trách một bộ phận nào đó, cách nhìn cũng như làm việc sẽtương đối khác với những lãnh đạo cấp cao như các giám đốc chức năng haycác thành viên hội đồng quản trị Vai trò quản lý của những người này thườnggiới hạn trong bộ phận, đơn vị của mình, dĩ nhiên, vẫn nên thấy hết toàn cảnhtrong phạm vi quản lý của mình, đồng thời, cũng phải đảm bảo yêu cầu báocáo, thực hiện những quyết định từ cấp trên

Các trưởng phòng, phụ trách kỹ thuật, giống như một mắt xích quan trọngtrong cơ cấu tổ chức, giữa lãnh đạo và số đông nhân viên trong doanh nghiệp.Việc sử dụng các phần mềm quản lý thường được yêu cầu chú trọng vào điểmnày Ví dụ: Vừa điều hành các hoạt động của đơn vị, vừa có thể tạo lập nhữngbản báo cáo để gửi lên cấp trên Do đó, những đặc điểm hỗ trợ cho những đốitượng người dùng này vừa tổng hợp những đặc điểm phần mềm mà ngườidùng là lãnh đạo, vừa có những đặc điểm của người dùng là các nhân viênlàm việc trong các nghiệp vụ cụ thể

Một nhóm người dùng có công việc đặc trưng hơn đó là đảm nhận nhiệm vụtính toán dữ liệu, nghĩa là dựa vào nguồn dữ liệu nhận được ở khâu nhập dữliệu, dựa trên các phương pháp tính, công cụ tính toán để tạo lập ra những dữliệu mới, nhằm cung cấp theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo Ví dụ: Nhân viênnhập dữ liệu sẽ nhập doanh số của từng sản phẩm, người phụ trách việc tính

Trang 10

toán dữ liệu sẽ tạo nên một bảng dữ liệu mới, ở đó chứa đựng thông tin tổngdoanh số hàng ngày của tất cả các mặt hàng,…

Phần mềm quản lý, chỉ là công cụ, phương tiện mô tả hoặc hỗ trợ cho cácthao tác nghiệp vụ, hoạt động chức năng trong các doanh nghiệp Một điềubình thường là khi sử dụng một công cụ, phương tiện nào đó chúng ta thườngquan tâm nhiều nhất ở điểm, nó làm được cái gì cho mình Một sự thoả mãn ởđiểm này sẽ giúp cho chúng ta thoải mái hơn khi tìm hiểu đến những khâutiếp theo: làm như thế nào, và cách thức nó thể hiện ra sao Khi tìm hiểu và sửdụng các phần mềm quản lý, chúng ta nên đặt mình vào vai trò của những vịtrí làm việc có thật trong doanh nghiệp, ở đó mỗi người có những cách tư duy,thao tác khác nhau Sự phù hợp, vừa đủ và rõ ràng của phần mềm đối với quátrình sử dụng phần mềm cho từng vị trí quản lý sẽ mang đến hiệu quả tốt hơntrong mỗi công việc

2.1.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm

2.1.4.1 Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống

Ý tưởng của phương pháp này dựa trên khái niệm module hoá khi thiết kếmột phần mềm ứng dụng người ta đi từ tổng quát tới chi tiết để tạo thành một

hệ thống thống nhất.Trên cơ sở của hệ thống này người ta phân chia công việccho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chương trình.Phương phápnày ứng dụng tin học hoá triệt để Ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa tinhọc hoá

2.1.4.2 Phương pháp thiết kế từ đáy lên

Phương pháp này đi từ chi tiết tới tổng quát.Chúng ta xuất phát từ vấn đề cụthể chi tiết đi dần lên mức độ tổng hợp.Phương pháp này ứng dụng ở các cơ

sở đã được tin học hoá từng phần.Phương pháp này vừa sử dụng nhữngchương trình đã có và phát huy hiệu quả mà không cần xoá đi làm lại từđầu,vừa đảm bảo tính chỉnh thể của một hệ thống

Trong sản xuất phần mềm công nghiệp hiện nay vẫn ứng dụng rộng rãi haiphương pháp này và trong thực tế đôi khi người ta kết hợp cả hai phươngpháp trong tổng thể hay trong từng bộ phận

2.1.4 Các ngôn ngữ thiết kế phần mềm

Sau giai đoạn thiết kế,chuyển sang giai đoạn thi công phần mềm mà bản chất

là lựa chọn ngôn ngữ dịch bản vẽ thiết kế thành một chương trình làmviệc.Người ta chia các ngôn ngữ thành phần thành các thế hệ:

2.1.4.1 Thế hệ 1: Ngôn ngữ máy tính

Trong giai đoạn đầu khi máy tính mới ra đời các chương trình được viết trongngôn ngữ cụ thể,có nghĩa rằng khi chương trình chạy trên máy tính nào thì taphải học ngôn ngữ đó để xây dựng chương trình.Chương trình thuần tuý được

Trang 11

viết dưới dạng dãy số.Máy tính có thể hiểu và thực hiện ngay chương trìnhnày.

2.1.4.2 Thế hệ 2: Các ngôn ngữ thuật toán

Từ ngôn ngữ máy người ta chuyển sang viết chương trình bằng ngôn ngữthuật toán.Đây là các ngôn ngữ được viết bằng tiếng anh nhưng bản thân máytính lại không hiểu những câu lệnh này.người ta thiết kế chương trình dịch từngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy.Các ngôn ngữ tiêu biểu trong thế hệthứ 2:

2.2 Các bước cơ bản trong trong một quy trình phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm

Một hệ thống thông tin là một tổng thể phức tạp với sự kết hợp của nhiềuyếu tố với các điều kiện ràng buộc.Ngoài ra,các công đoạn xây dựng phầnmềm có mối liên quan mật thiết với nhau Đầu ra của công đoạn này lại là đầuvào của các công đoạn khác.Ta cần xác định kĩ để tránh những sai sót khôngđáng có.Vì vậy có thể xây dựng phần mềm đạt hiệu quả cao nhất người tatuân thủ quy trình và phương pháp phát triển một cách khoa học :Có 7 bước

cơ bản cho một quy trình phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm

2.2.1 Đánh giá yêu cầu

Mặc dù thời gian thực hiện ngắn và chi phí thấp nhưng là bước đầu tiên vàquan trọng nhất mà kết quả của nó có ý nghĩa quyết định nhất tới sự thànhcông của toàn bộ dự án.Nó có mục đích là tìm hiểu hệ thống đang tồn tại,đánh giá nhu cầu của sự phát tiển đối với hệ thống mới và xem xét tính khảthi của việc xây dựng hệ thống mới với các mặt:

Khả năng về mặt kĩ thuật: Để đảm bảo rằng mọi yêu cầu về chức năng hayhình thức của hệ thống mới thì đều có thể tìm được giải pháp hoặc kĩ thuậtthực hiện

Khả năng về mặt tài chính: Để đảm bảo mọi nhu cầu về chi phí cho việc sảnxuất phần mềm đều được đáp ứng và phù hợp với khả năng hay dự trù vềkinh phí của người dùng

Trang 12

Khả năng về thời gian : Để đảm bảo thời gian dự kiến cho việc thiết kế phầnmềm là hợp lý và có thể được người dùng chấp nhận.

Khả năng về nhân lực: Đảm bảo rằng từ phía nhà sản xuất có đủ đội ngũ nhânlực cho việc xây dựng phần mềm Đồng thời từ phía người dùng cũng phảichuẩn bị được đội ngũ nhân lực cho việc khai thác sử dụng và vận hành hệthống

Quy trình xác định yêu cầu của khách hàng được đặc trưng bởi các dấu hiệusau:Khảo sát hệ thống ,phân tích nghiệp vụ, xác định yêu cầu

Đánh giá yêu cầu gồm các công đoạn sau:

Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

Làm rõ yêu cầu

Đánh giá khả năng thực hiện

Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn 1

Thông thường bước đánh giá yêu cầu càng được thực hiện chi tiết và chínhxác bao nhiêu thì các bước sau đơn giản và dễ thành công bấy nhiêu.Vì đây

là đầu vào cho các quá trình tiếp theo

2.2.2 Phân tích chi tiết

Được thực hiện sau khi đã đánh giá thuận lợi về yêu cầu với mục đích chính

là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống đang nghiên cứu tìm ra những nguyên nhânđích thực của các vấn đề đó.Xác định những nguyên nhân đích thực của dự ánđó,xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xácđịnh rõ mục tiêu mà phần mềm đạt được

Phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:

Lập kế hoạch phân tích chi tiết

Nghiên cứu môi trường đang tồn tại của nơi phần mềm sẽ ứng dụng

Nghiên cứu hệ thống thực tại của nơi sử dụng phần mềm

Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp

Đánh giá lại tính khả thi của phần mềm

Thay đổi các đề xuất của dự án phần mềm

Chuẩn bị và trình bày báo cáo chi tiết

Trang 13

2.2.3 Thiết kế logic

Với mục đích của các thành phần logic của hệ thống mới,mô hình hoá về mặtlogic,xác định nội dung của cơ sở dữ liệu,các quy trình xử lý sẽ được thựchiện và cả các dữ liệu đầu vào.Thiết kế logic sẽ được người dùng xem xét vàchuẩn y làm sao cho phần mềm đáp ứng theo đúng yêu cầu của khách

Như vậy,thiết kế logic bao gồm các công đoạn sau:

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Thiết kế xử lý

Thiết kế các luồng dữ liệu vào

Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic

Hợp thức hoá mô hình logic

2.2.4 Đề xuất các phương án và giải pháp

Khi mô hình logic đã được xác định và chuẩn y của người dùng thì bướcnày sẽ đề ra một số phương án và giải pháp có thể lựa chọn và cho phépngười dùng lựa chọn phương án tối ưu nhằm đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầucủa họ.Trong khi vẫn tôn trọng mọi ràng buộc của tổ chức.Giai đoạn này gồmcác công đoạn sau:

Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

Xây dựng các phương án của giải pháp

Đánh giá các phương án của giải pháp

Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp

2.2.5 Thiết kế vật lý ngoài

Bước này được tiến hành sau khi phương án tối ưu đã được lựa chọn.Nó baogồm việc thiết kế các giao diện vào ra và cách thức của việc tương tác giữa hệthống và người dùng.Các công đoạn chính:

Lập kế hoạch thiết kế vật lý

Thiết kế chi tiết các giao diện(vào/ra)

Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá

Thiết kế các thủ tục thủ công

Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Trang 14

2.2.6 Triển khai kĩ thuật của hệ thống

Kết quả của quá trình này là phần mềm được đưa ra.Ngoài ra, giai đoạn nàycòn cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và các thao tác cũngnhư các tài liệu mô tả về hệ thống

Giai đoạn này gồm các công đoạn:

Lập kế hoạch

Thiết kế vật lý trong

Lập trình

Thử nghiệm hệ thống

Chuẩn bị các tài liệu hệ thống

2.2.7 Cài đặt và triển khai hệ thống

Thực hiện việc chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới theo yêucầu.Thực hiện sự chuyển đổi với va chạm và xung đột ít nhất.Trong giai đoạnnày cần lập kế hoạch cẩn thận

Giai đoạn này gồm các công đoạn:

Trang 15

Chương 3:Phân tích và thiết kế chương trình quản lý

bảo hành

3.1 Sự cần thiết của việc xây dựng phần mềm quản lý bảo hành.

Bảo hành là công tác được thức hiện sau quá trình bán sản phẩm cho kháchhàng.Công việc này cũng là một trong những công việc chăm sóc kháchhàng.Đối với công ty mua bán thiết bị tin học thì đây là một công đoạn khôngthể không tính đến nếu muốn công ty hoạt động có hiệu quả

Mỗi ngày công ty bán số lượng lớn các sản phẩm trên thị trường.Điều đócũng tương đương với việc có rất nhiều sản phẩm cần được bảo hành.Nếutrung tâm bảo hành chỉ làm việc này thủ công thì chi phí mà công ty bỏ ra chocông tác bảo hành sẽ chiếm tỷ lệ rất lớn

Hiện nay các thiết bị kĩ thuật số ngày càng được sử dụng rộng.Cácdoanh nghiệp cũng như các cá nhân luôn lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất đểmua sản phẩm.Và 1 yếu tố được mọi người quan tâm đó là việc các thiết bịcủa họ sẽ được bảo hành ra sao khi gặp vấn đề.Hiện thời gian cho việc bảohành còn khá lâu.Chưa tập hợp được các thiết bị cần gửi đi bảo hành…Emxây dựng phần mềm quản lý bảo hành để giúp cho việc quản lí bảo hành đạthiệu quả cao nhất

3.2 Phân tích hệ thống quản lý bảo hành

3.2.1 Phân tích hệ thống bảo hành tại công ty cổ phần tin học Hà Nội

Khảo sát hệ thống bảo hành tại công ty:

Hiện công ty có 20 linh kiện nằm trong nhóm bảo hành

Mỗi loại linh kiện gồm các chủng loại khác nhau về:Thônh số kĩ thuật,nhà sảnxuất,thời gian bảo hành

Mỗi ngày có khoảng 200 linh kiện được mang tới công ty bảo hành

Để liên kết phần mềm,hiện công ty đã có các phần mềm:

Phần mềm quản lý bán hàng

Phần mềm quản lý kho

Phần mềm quản lý việc xuất nhập khẩu

Công ty cổ phần tin học Hà Nội có các điều kiện bảo hành như sau:

-Đối với những thiết bị bán ra trong vòng 1 tháng nếu có vấn đề gì trục trặc:Công ty sẽ đổi ngay cho các bạn một sản phẩm mới 100% ngay lập tức

Trang 16

-Đối với các thiết bị bán ra trên thị trường từ 6 đến 12 tháng nếu có vấn đề gìtrục trặc:

Công ty cam kết trả hàng cho các bạn tối đa trong vòng 40h làm việc.Trongthời gian đó công ty cho mượn thiết bị khác để sử dụng tạm thời

-Đối với những thiết bị bán ra trong vòng từ 12 tháng trở lên nếu có vấn đềtrục trặc:

Công ty cam kết trả hàng bảo hành cho các bạn tối đa trong vòng 72h làmviệc

-Đối với khách hàng có đăng kí dịch vụ bảo hành tại nơi sử dụng:

Khi có bất kì trục trặc về máy tính,trong vòng 2h kể từ khi nhận được thôngbáo công ty sẽ có mặt để khắc phục sự cố.Trong trường hợp ngoài thời gianlàm việc,công ty sẽ khắc phục ngay vào đầu giờ của buổi làm việc tiếp theo.Tất cả các thiết bị sẽ được khắc phục ngay tại chỗ,trường hợp không thể sửachữa được,công ty sẽ có ngay thiết bị khác để khách sử dụng tạm thời

Ngoài ra công ty còn có chính sách ưu đãi cho các khách hành mua chọn bộlinh kiện của công ty.Các quy định bảo hành và bảo trì của công ty

3.2.2 Mô tả hoạt động bảo hành tại công ty

KH mang linh kiện đến TTBH để Bảo hành NVQL nhận và kiểm tra linhkiện, nếu linh kiện mới mua trong vòng 1 tháng sẽ vào phần mềm và đổi mớingay từ nguồn hàng của kho bán hàng, sau đó in phiếu bảo hành mới cho KH

Nếu quá 1 tháng mà vẫn còn thời gian bảo hành NVQL sẽ chuyển choNVKT kiểm tra NVKT kiểm tra nếu sửa được sẽ sửa ngay và trả cho KH,nếu cần sẽ in lại phiếu bảo hành Nếu chưa xử lí được ngau sẽ nhậnlinh kiện

và báo cho NVQL NVQL vào phần mềm kiểm tra xem có linh kiện để đổingay không, nếu có sẽ đổi ngay, nếu không có NVQL sẽ ghi giấy biên nhận

và định ngày hẹn trả cho KH thông qua hỗ trợ của phần mềm Sau đó, NVKTkiểm tra Nếu sửa đướcẽ sửa chữa và nhập vào kho bảo hành, nếu không sửachữa được sẽ gửi đi bảo hành dựa vào hỗ trợ của phần mềm Khi hàng đượcbảo hành gửi về, NVQL sẽ nhận thiết bị nhập vào kho và tiến hành trả cho

KH theo thời gian đã hẹn Nếu thiết bị chưa được về kho đúng tiến độ, NVQL

sẽ thống kê, sau đó gọi điện và gia hạn thêm thời gian trả hàng

Trang 17

3.2.3 Sơ đồ BFD

Hình 3.1:Sơ đồ chức năng quản lý bảo hành

Quản Lý Bảo Hành

Hoạt Động Gủi BH

Xử Lý Yêu Cầu Bảo Hành

Tiếp Nhận Yêu Cầu

Bảo Hành

Nhận Linh Kiến

Nhận LK Bảo Hành Gủi Đến Hãng

Trả Khách Hàng Sửa Ngay

In Phiếu Báo Hành Đổi Mới

Kiểm Tra Kho

Chuyển Cho NVKT

Vào Phần Mềm

Kiểm Tra Sơ Bộ

Nghi Giấy Biên Nhân, hẹn trả

BC Hàng Gửi Bảo Hành

Trang 18

3.2.4 Sơ đồ ngữ cảnh

Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống thông tin quản lý bảo hành

Hoạt Động Bảo Hành

Trang 19

3.2.5 Sơ đồ phân rã mức 0

Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 hệ thống thông tin quản lý bảo hành

1.0 Tiếp Nhận Yêu Cầu Gửi BH

2.0 Xử Lý Yêu Cầu BH

3.0 Hoạt Động Gửi BH

- Dữ Liệu Kho Hang

- Dữ Liệu Kho Bảo Hành

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tin học Hà Nội - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tin học Hà Nội (Trang 3)
Hình 2.1 : Mô hình thác nước trong vòng đời phát triển của phần mềm - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 2.1 Mô hình thác nước trong vòng đời phát triển của phần mềm (Trang 7)
Hình 3.1:Sơ đồ chức năng  quản lý bảo hành - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 3.1 Sơ đồ chức năng quản lý bảo hành (Trang 17)
Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống thông tin quản lý bảo hành - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống thông tin quản lý bảo hành (Trang 18)
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 hệ thống thông tin quản lý bảo hành - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 hệ thống thông tin quản lý bảo hành (Trang 19)
Hình 3.4: Tổng quan về các bảng dữ liệu của công tác bảo hành - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 3.4 Tổng quan về các bảng dữ liệu của công tác bảo hành (Trang 20)
Hình 3.5: Sơ đồ cấu trúc dữ liệu hệ thống thông tin quản lý bảo hành - xây dựng phần mềm quản lý công tác bảo hành của công ty cổ phần tịn học hà nội
Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu hệ thống thông tin quản lý bảo hành (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w