1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI 17_ DIA 6_21

29 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 ĐỊA LÝ 6 TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁI NHUM Quan sát những hình ảnh trên hãy cho biết con người khi ở dưới đại dương, ngoài trái đất và ngay khi ở trên mặt đất cần gì để tồn tại? Tiết 21 Bài 17 LỚP[.]

Trang 1

ĐỊA LÝ 6

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁI NHUM

Trang 2

Quan sát những hình ảnh trên hãy cho biết con người khi ở dưới đại dương, ngoài trái đất và ngay khi ở trên mặt đất cần gì để tồn tại?

Trang 3

Tiết 21 - Bài 17

LỚP VỎ KHÍ CHỦ ĐỀ: KHÍ QUYỂN

Trang 4

1/ Thành phần của không khí 2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí

3/ Các khối khí

Trang 5

- Lượng hơi nước tuy hết sức

nhỏ bé nhưng lại là nguồn gốc

sinh ra các hiện tượng khí tượng

như mây, mưa, sương mù Không khí gồm những thành

phần nào?

Không khí gồm những thành phần nào?

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

Trang 7

Lớp vỏ khí gồm những tầng nào?

Khí quyển là gì?

Trang 8

1 Thành phần của không khí

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

- Lớp vỏ khí là lớp không khí bao quanh

điểm của tầng bình lưu và các tầng

cao của khí quyển.

Trang 9

Tầng Độ cao (Độ dày) Đặc điểm

Các tầng cao

của khí quyển

Từ 16-80 km

Bình lưu

Đối lưu

- Cĩ lớp ơ-dơn, cĩ tác dụng ngăn cản những tia bức xạ cĩ hại cho sinh vật và con người

Trên 80 km

Từ 0-16 km

- Khơng khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Chiếm khoảng 90% khơng khí

- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng

- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình

cứ lên cao 100 mét thì nhiệt độ giảm đi 0,60C

Khơng khí cực lỗng, hầu như khơng cĩ liên quan trực tiếp với đời sống con người

- Nằm trên tầng đối lưu

1 Thành phần của khơng khí

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

Trang 10

2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí:

a.Tầng đối lưu (0 16km)

- Tập trung khoảng 90% không khí Không khí chuyển động theo chiều thẳng

c Các tầng cao của khí quyển ( Trên 80 km )

Không khí cực loãng Không có quan hệ trực tiếp đến đời sống con người

Trang 11

Cực quang Sao băng

Trang 12

Cảnh leo núi ở đỉnh

Evơret

Quan sát ảnh: Em hãy cho biết vì

sao khi leo núi đến độ cao 6000m người ta cảm thấy khó thở?

 Vì lớp không khí đậm đặc nhất là ở gần mặt đất (90%), càng lên cao không khí càng loãng.

Trang 13

MỘT SỐ TÁC HẠI CỦA

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Lỗ thủng tầng ôdôn

Trang 15

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

3 Các khối khí

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

Dựa vào đâu để phân loại các khối

Kể tên các khối khí có trên Trái Đất?

Trang 16

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

3 Các khối khí

1 Thành phần của không khí

2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)

Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp

xúc mà không khí chia thành các khối khí nóng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương.

Trang 17

Quan sát bảng các khối khí trang 54 SGK cho biết:

- Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu? Nêu tính

Trang 18

Tên khối

khí Nơi hình thành Đặc điểm

Nóng Vùng cĩ vĩ độ thấp Nhiệt độ cao

Lạnh

Đại dương

Lục địa

Nhiệt độ thấp Vùng cĩ vĩ độ cao

Độ ẩm lớn Trên biển và đại dương

Khơ Trên đất liền

Trang 19

- Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà không khí chia thành các khối khí nóng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương.

3 Các khối khí

Theo em, khi các khối khí di chuyển chúng

có biến tính

không?

Theo em, khi các khối khí di chuyển chúng

có biến tính

không?

Trang 20

1 Loại khí chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thành phần của không khí?

Đáp án: Khí Ni-tơ

Trang 21

2 Thành phần nào được xem là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng như: mây, mưa, sương mù…?

Đáp án: Hơi nước

Trang 22

3 Tại sao càng lên cao ta càng cảm thấy khó thở?

Đáp án: Do càng lên cao không khí

càng loãng

Trang 23

4 Không khí ở tầng đối lưu chuyển động theo chiều nào?

Đáp án: chiều thẳng đứng.

Trang 24

5 Căn cứ vào đâu để chia thành khối khí nóng và khối khí lạnh?

Đáp án: Nhiệt độ

Trang 25

6 Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải

để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?

B Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C Hình thành trên đất liền, có tính chất tương đối khô

D Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,

có nhiệt độ tương đối thấp

Trang 26

2 Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải

để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?

B Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C Hình thành trên đất liền, có tính chất tương đối khô

D Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,

Trang 28

Học bài Tập vẽ sơ đồ tư duy thể hiện

khái quát nội dung bài.

Tìm hiểu và soạn trước bài 18: “Thời

tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí”

Tìm hiểu các bản tin dự báo thời tiết

hằng ngày.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 29

Xin ch©n thµnh c¶m

¬n c¸c thÇy gi¸o, c« gi¸o vµ c¸c em häc

sinh.

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quan sát những hình ảnh trên hãy cho biết con người khi ở dưới đại  dương, ngồi trái đất và ngay khi ở  trên mặt đất cần gì để tồn tại? - BÀI 17_ DIA 6_21
uan sát những hình ảnh trên hãy cho biết con người khi ở dưới đại dương, ngồi trái đất và ngay khi ở trên mặt đất cần gì để tồn tại? (Trang 2)
Dựa vào Hình 46 và sách giáo khoa: - BÀI 17_ DIA 6_21
a vào Hình 46 và sách giáo khoa: (Trang 8)
Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà khơng khí chia thành các khối khí nĩng, khối khí lạnh, khối khí lục địa,  khối khí đại dương. - BÀI 17_ DIA 6_21
y theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà khơng khí chia thành các khối khí nĩng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương (Trang 15)
Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc  mà  khơng  khí  chia  thành  các  khối  khí nĩng, khối khí lạnh, khối khí lục địa,  khối khí đại dương. - BÀI 17_ DIA 6_21
y theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà khơng khí chia thành các khối khí nĩng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương (Trang 16)
khí Nơi hình thành Đặc điểm - BÀI 17_ DIA 6_21
kh í Nơi hình thành Đặc điểm (Trang 18)
- Tùy theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà khơng khí chia thành các khối khí nĩng, khối khí  lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương. - BÀI 17_ DIA 6_21
y theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà khơng khí chia thành các khối khí nĩng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương (Trang 19)
A. Hình thành trên các biển và  đại dương, cĩ độ ẩm lớn - BÀI 17_ DIA 6_21
Hình th ành trên các biển và đại dương, cĩ độ ẩm lớn (Trang 26)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w