1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

118 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PAGE LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tác giả Đặng Văn Sử DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung CBTD Cán bộ tín dụng DN Doanh nghiệp ĐCTC Định chế tài chính KH Khách hàng NHCT VN Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại PGD Phòng giao dịch RRTD Rủi ro tín dụng SACOMBANK Ngân hàng TMCP Sài gòn T.

Trang 1

ĐẶNG VĂN SỬ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Ðà Nẵng – Năm 2021

Trang 2

ĐẶNG VĂN SỬ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHAN THANH HẢI

Ðà Nẵng - Năm 2021

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Đặng Văn Sử

Trang 4

Từ viết tắt Nội dung

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHOVAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

91.1.1 Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng cho vay 9

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng cho vay 10

1.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 11

1.1.4 Khái niệm và phân loại khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàngthương mại 12

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 16

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 19

1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 24

1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 26

1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 29

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng bên trong ngân hàng 29

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài Ngân hàng 30

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNGDOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31

Trang 6

1.4.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 32

1.4.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàngNông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank) 32

1.4.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng HDBank 331.4.5 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTMCP(Sacombank) 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 36

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SACOMBANK - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH36

2.2.1 Thực trạng nhận dạng rủi ro tín dụng 50

2.2.2 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng 52

2.2.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng 59

2.2.4 Thưc trạng tài trợ rủi ro tín dụng 67

Trang 7

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA SACOMBANK - CHINHÁNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 76

3.1.1 Mục tiêu phát triển của Sacombank – CN Quảng Bình giai đoạn 2021

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro 79

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng 833.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và giám sát quản trị rủi ro tíndụng 87

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng 90

3.2.5 Các giải pháp bổ trợ khác 97

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 101

3.3.1 Đối với trụ sở chính Sacombank 101

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 102

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105

KẾT LUẬN 106

Trang 9

2.6 Căn cứ phân loại nhóm nợ của Sacombank 562.7 Cơ cấu nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp 572.8 Kết quả thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng 592.9 Tình hình cho vay theo tài sản đảm bảo 612.10 Tình hình trích xử lý rủi ro tín dụng 66

Trang 10

Số hiệu

1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 162.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sacombank - CN Quảng Bình 392.2 Thị phần huy động vốn của Sacombank – Chi nhánh Quảng

Bình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 432.3 Cơ cấu nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn 462.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo các ngành kinh tế 472.5 Thị phần cho vay của Chi nhánh trong khối ngân hàng

thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 482.6 Hoạt động thu nợ vay của Sacombank – CN Quảng Bình

trong giai đoạn 2018 -2020 493.1 Lưu đồ các nguồn rủi ro 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước cùng với sự phát triển củanên kinh tế thị trường có định hướng Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và sựhội nhập Kinh tế Quốc tế, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu của sự phát triển khoahọc kỹ thuật Sự hội nhập sâu rộng như vậy đã đặt ra thách thức rất lớn đối vớingành ngân hàng, đòi hỏi ngành ngân hàng phải không ngừng thay đổi, nâng caochất lượng, có những chiến lược, bước đi vững vàng của mình để trong quá trìnhđiều chỉnh và cải cách quản trị, điều hành, quản lý rủi ro tiến đến một hệ thống ngânhàng phát triển bền vững và ổn định Việc hội nhập một mặt sẽ hứa hẹn mang lạicho các ngân hàng trong nước nhiều cơ hội kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, mặtkhác cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi ro hơn Trong bối cảnh đó, việc xâydựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tronghoạt động ngân hàng có vai trò sống còn, không một ngân hàng hay định chế tàichính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu Đối với ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động tín dụng là hoạt động chủyếu mang lại lợi nhuận (chiếm khoảng 60-80%) cho ngân hàng và đặc biệt trongtổng dư nợ tín dụng của ngân hàng thương mại, dư nợ cho vay doanh nghiệp luônchiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên, các khoản cho vay doanh nghiệp là những khoản vaylớn và luôn chưa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Vì vậy, rủi ro tín dụng trong cho vaydoanh nghiệp của ngân hàng TMCP càng được quản trị chặt chẽ, nhằm giảm thiểucác tổn thất, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế canh tranh của ngân hàng,giúp ngân hàng đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăngtrưởng

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (viết tắt là Sacombank) là một trong

những ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, tăng từ 190 tỷ đồng năm

2001 lên gần 1.900 tỷ đồng vào tháng 3/2006 và đến nay hơn 18.852 tỷ đồng Mạnglưới hoạt động trên 100 điểm giao dịch trải rộng từ Bắc vào Nam, đội ngũ nhân viêngồm 2.859 người, quan hệ với trên 7.700 đại lý thuộc hơn 200 ngân hàng tại hơn 80

Trang 12

quốc gia trên thế giới Trong những năm qua Sacombank luôn đi tiên phong trongcải cách để đón đầu thách thức cũng như tận dụng cơ hội trong quá trình hội nhậpquốc tế Thương hiệu Sacombank không chỉ được khẳng định trong nước đã chiếmđược uy tín trên thị trường nước ngoài Việc chiếm lĩnh thị trường, xác định cácphân khúc thị trường cốt lõi, xây dựng hình ảnh ngân hàng gắn liền với phân khúc

đó là một trong những chiến lược của Sacombank trong thời kỳ hội nhập Hiện nay,khách hàng doanh nghiệp được xem là phân khúc thị trường cốt lõi quan trọng củaSacombank Đây là đối tượng khách hàng mang lại thu nhập chính cho ngân hàngnhưng cũng là khách hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro hơn các đối tượng kháchhàng khác và rủi ro cao

Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình, hoạtđộng cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trên tổng dư nợ, nợ xấu có biếnđộng không ngừng chứa nhiều bất ổn Vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụng kháchhàng doanh nghiệp có hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao được vị thế và uy tínđối với các khách hàng của mình Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàngđạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển một cách bền vững Do đó tôi đã chọn

đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân

hàng TMCP Sài Gòn Thương tín - Chi nhánh Quảng Bình”” làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách

hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quảng

Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện rủi ro tín dụng trong cho vay

khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh

Quảng Bình trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong

cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại;

Trang 13

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chinhánh Quảng Bình Bên cạnh đó phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế rủi rotrong Quản trị khách hàng doanh nghiệp và công tác quản trị rủi ro tín dụng kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chinhánh Quảng Bình

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đề xuất giải pháp quản trị rủi rotín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài GònThương Tín – Chi nhánh Quảng Bình

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi rokhách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín– Chi nhánh Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tại tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín

dụng trong cho vay khách hàng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương

Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại như: Nhậndạng rủi ro, đo lường và đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro

+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại tại Ngân hàng Thương Mại CổPhần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình;

+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong luận văn được nghiên cứu trong giaiđoạn 2018-2020, giải pháp cho giai đoạn 2021-2025

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung nghiên cứu

Yếu tố ảnh hưởng tới

QTRR cho vay

KHDN tại NHTM

QTRR cho vayKHDN tại NHTM

Mục tiêu QTRR chovay KHDN tạiNHTM

- Kiểm soát rủi ro

- Tài trợ rủi ro

- Giảm thiểu rủi rocho vay KHDN

- Cải thiện kết quảhoạt động kinh doanh

từ hoạt động cho vayKHDN

Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quảng Bình

4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả chủ yếu sử dụng nguồn dữliệu thứ cấp Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, báocáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Sacombank CN Quảng Bình từ năm 2018 -2020; thông tin nội bộ ngân hàng, cẩm nang tín dụng tại Sacombank CN QuảngBình; Tổng hợp các thông tin và số liệu liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại từ giáo trình, sáchbáo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, công trình nghiên cứu khoa học

4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các số liệu thu thập được, thông qua việc thống kê và tổng hợp thành cácbảng biểu cụ thể, kết hợp sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá dữliệu, từ đó phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàngdoanh nghiệp CN Quảng Bình Các phương pháp được sử dụng để phân tích làphương pháp thống kê so sánh, phương pháp thống kê mô tả Số liệu được xử lýbằng phần mềm Excel

5 Bố cục của đề tài

Trang 15

Trong phạm vi luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận thì cấu trúc gồm 3chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thươngmại

- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quảng Bình.

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay.

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tham khảo nhiều tàiliệu và các luận văn trước đây có liên quan đến đề tài Mỗi nghiên cứu có cácphương pháp tiếp cận khác nhau và đã có những giải pháp khác nhau về quản trị rủi

ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP, từ đó rút

ra định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình Cụ thể: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại: GS.TS Nguyễn Văn Tiến, PGS.TSPhan Thị Cúc Cuốn sách giới thiệu tổng quan về các nhiệm vụ và công tác quản trịtrong ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó nội dung chương (Quản trị rủi ro tíndụng) đã trình bày đầy đủ và rõ ràng các loại rủi ro tín dụng trong ngân hàng thươngmại, trong đó có rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

Tác giả Trương Ngọc Tân với luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh “Quảntrị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Quảng Nam” (2016) Nội dung chính của lý luận của đề tàinày là quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp với khái niệm, mục tiêucủa quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay, một số yêu cầu của quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay và các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng cho vayđối với doanh nghiệp Từ đó tác giả đi phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp vềnâng cao năng lực điều hành, giải pháp về nguồn nhân lực và một số giải pháp khác.Hạn chế của luận văn là các giải pháp chưa cụ thể, còn chung chung, mang tính chấtcủa một ngân hàng ngoại thương Từ luận văn này tác giả có thể kế thừa về cơ sở lýluận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp để áp dụng vào phân

Trang 16

tích về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngânhàng Sacombank - Chi nhánh Quảng Bình.

Tác giả Hồ Thị Thúy Hà với luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh “Quản trịrủi ro khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh

Đà nẵng” (2015) Nội dung chính của lý luận của đề tài này là Quản trị rủi ro kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương về khái niệm, mục tiêu của quản trịrủi ro tín dụng và các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng đối với doanhnghiệp Từ đó tác giả có thể tham khảo về các giải pháp về Quản trị rủi ro đối vớikhách hàng doanh nghiệp

Tác giả Lê Văn Chương với luận văn Thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam – CN tỉnh Kon Tum” (2013) Nội dung chính của

lý luận của đề tài này là quản trị rủi ro tín dụng với khái niệm, mục tiêu của quản trịrủi ro tín dụng, một số yêu cầu của quản trị rủi ro tín dụng và các biện pháp cơ bảntrong quản trị rủi ro tín dụng Từ đó tác giả đi phân tích thực trạng và đề ra các giảipháp cơ bản như: giải pháp về nâng cao năng lực điều hành, giải pháp về nguồnnhân lực và một số giải pháp khác Hạn chế của luận văn là phạm vi quá rộng nênphần giải pháp chung chung, mang tính định hướng chứ chưa thật cụ thể Từ luậnvăn này tác giả có thể kế thừa và ứng dụng linh hoạt vào phân tích rủi ro tín dụngcho một phân khúc khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Sacombank - Chinhánh Quảng Bình

Tác giả Lê Thị Kim Đính, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học Đà Nẵngnăm 2015 “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàngdoanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” (2015) Nội dung đề tàitập trung nghiên cứu rủi ro trong kinh doanh NHTM và quản trị rủi ro tín dụng,phân tích hoạt động rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín, từ đó đề ra các giải pháp tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng.Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,phương pháp điều tra tổng hợp, phương pháp thống kê, phân tích lập biểu đồ, so

Trang 17

sánh Ngoài ra, đề tài còn sử dụng công cụ thống kê kết hợp với phương pháp môphỏng để đưa ra mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Tác giả Nguyễn Hồng Diệu Hương, luận văn Thạc sĩ (2012) “Quản trị rủi rotín dụng tại Techcombank - Chi nhánh Đà Nẵng” Đề tài đã giải quyết một số vấn

đề lý luận và thực tiễn quá trình quản trị tín dụng thông qua bốn bước cơ bản: Nhậndạng rủi ro, đánh giá rủi ro; kiểm soát rủi ro; tài trợ rủi ro tại Ngân hàngTechcombank - Chi nhánh Đà Nẵng Từ đó tác giả đã đưa ra các biện pháp tăngcường công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàngTechcombank - Chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứuchung về công tác quản trị rủi ro tín dụng mà không đi vào đối tượng khách hàng cụthể

Theo tác giả TS Phạm Thị Giang Thu và ThS Nguyễn Ngọc Lương [11]trong bài báo: “Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa rủi ro tín dụng của các tổ chứctín dụng” (2012) Bài báo đã nêu lên các hình thức pháp lý của các quy định vềphòng ngừa rủi ro tín dụng và nguyên tắc xây dựng các quy định phòng ngừa và xử

lý rủi ro Từ đó nghiên cứu các tiêu chí để xác lập mức dự phòng rủi ro và xử lý rủi

ro như: tiêu chí tài chính, tiêu chí nhận diện khách hàng, tiêu chí phân loại nợ, cácgiới hạn cụ thể và các trường hợp không xác định giới hạn Đây là một gợi ý tốt choluận văn này nghiên cứu các các yêu cầu triển khai hiệu quả các biện pháp quản trịrủi ro tín dụng trong giai đoạn hiện nay

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Lương trong bài báo: “Dấu hiệu nhận biết khoảncho vay có vấn đề, chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng và vấn đề quảntrị, xử lý” (2012) Tác giả đã nêu lên các dấu hiệu nhận biết khoản cho vay có vấn

đề và nhận biết chính sách cho vay kém hiệu quả của ngân hàng Từ đó, tác giảnghiên cứu đưa ra những biện pháp ngân hàng cần làm để xử lý các khoản cho vay cóvấn đề, các bước trong quá trình khôi phục vốn từ những khoản cho vay có vấn đề.Đây là một gợi ý để luận văn này đánh giá và nhận diện những khoản vay có vấn đềtại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Quảng Bình, kế thừa và phát triển các giảipháp trong bài báo cho phù hợp với ngân hàng mà luận văn này đang nghiên cứu

Trang 18

Theo tác giả Lê Trọng Quý luận văn Thạc sĩ, “Giải pháp hạn chế rủi ro tíndụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ thương Đà Nẵng” (2011) Trong phần cơ

sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận về rủi ro tín dụng, các nộidung của quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên hạn chế của đề tài là do đề tài nghiêncứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tíndụng còn hạn chế Tác giả chưa đề cập cụ thể các biện pháp quản trị rủi ro tín dụngnhư né tránh, hạn chế, chuyển giao, giảm thiểu và các hạn chế này sẽ được tiếp tụcnghiên cứu trong luận văn này

Trên cơ sở các đề tài nghiên cứu trước đây về nội dung quản trị rủi ro tíndụng, đề tài này hệ thống hóa các lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung công tácquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Luận văn đi theo hướng hệthống hóa các lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp, đưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay doanh nghiệp Luận văn đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Từ đó phân tích rút ra kếtluận về những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Tất cả cácnghiên cứu trên chưa thấy có nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Sacombank - Chi nhánh Quảng Bình Vì vậy, luận văn sẽ cóđiểm khác biệt so với những đề tài nghiên cứu trước đây là trên cơ sở các nghiêncứu đó để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay doanh nghiệp tại Sacombank - Chi nhánh Quảng Bình

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng cho vay

Trước khi đi tìm hiểu quản trị rui ro tín dụng cho vay ta đi tìm hiểu khái niệm

cơ bản về rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, việc rủi ro tín dung trong cho vaykhách hàng luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và có tiềm năng rất cao, nhất là đối vớiNHTM; rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng có tác động lớn nhất đến mục tiêukinh doanh của mỗi ngân hàng Có rất nhiều quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng

có thể dẫn ra sau đây:

Rui ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi,tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín dụng và các chứng khoán đầu tư sẽ khôngđược trả đầy đủ Rủi ro tín dụng trong cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất màngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc khôngtrả đầy đủ vốn và lãi

Khái niệm rủi ro tín dụng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiệnhoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theocam kết”

02/2013/TT-Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng Tất cảcác hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và

Trang 20

dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ

dự án, bao thanh toán và bão lãnh đều chứng đựng rủi ro tín dụng

Như vậy, rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp được hiểu là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ vay của doanh nghiệp tại NHTM do doanh nghiệp vay vốn không thực hiện đúng hạn hoặc không có khả năng thực hiện đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết.

- Quản trị rủi ro tín dụng cho vay:

Theo tổ chức Moody’s Analytics, quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) là một quátrình thực hiện các biện pháp giảm tổn thất bằng cách hiểu một cách đầy đủ về vốn

và dự phòng RRTD trong một khoảng thời gian nhất định Với quan điểm này thìquản trị RRTD thực chất là việc nhà quản trị có những biện pháp để quản lý vốn và

dự phòng cho RRTD

Uỷ ban Basel cho rằng, quản trị RRTD là việc thực hiện các biện pháp tối đahoá tỷ suất sinh lời điều chỉnh theo RRTD bằng cách duy trì số dư tín dụng trongphạm vi các tham số cho phép Khái niệm về quản trị RRTD của Uỷ ban Basel đãlàm rõ được vấn đề đó là mục đích của quản trị RRTD là tối đa hoá lợi nhuận dựatrên cơ sở đảm bảo tổn thất do RRTD gây ra nhằm trong giới hạn mà ngân hàng cóthể chấp nhận được

Theo quản trị RRTD của Ngân hàng Standard Charter (năm 2012) quản trịRRTD là quá trình quản lý RRTD thông qua thiết lập khung các chính sách và thủtục, nhằm kiểm soát việc đo lường và quản lý RRTD Trong khi đó, tài liệu hướngdẫn quản trị RRTD của MAS (Singapore) cho biết, quản trị RRTD là quá trình nhậndiện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo RRTD thông qua thiết lậpkhung các chính sách và thủ tục, nhằm kiểm soát việc đo lường và quản lý RRTD

Như vậy, Quản trị RRTD cho vay được hiểu là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro trong cho vay, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động tín dụng cho vay nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cho vay.

Trang 21

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng cho vay

Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được chia thành các hìnhthức sau:

- Không thu được lãi đúng hạn: Lúc này ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vàokhoản mục lãi treo phát sinh cho khách hàng doanh nghiệp Hình thức rủi ro nàyđược xếp vào mức rủi ro thấp

- Không thu được vốn đúng hạn: Khi không thu được vốn đúng hạn thì tìnhhình sử dụng vốn bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản doanhnghiệp Hình thức này gây rủi ro lớn trong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tìnhhình sinh lời của tài sản doanh nghiệp

- Không thu đủ lãi: Khi ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trởnên nghiêm trọng Tình hình kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp có thể đãgặp khó khăn không hiệu quả trong việc sử dụng vốn Lúc này ngân hàng cần cónhững biện pháp hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp như giảm lãi, tư vấn cho doanhnghiệp hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết cho khách hàngdoanh nghiệp nếu dự án đang đầu tư là khả thi

- Không thu đủ vốn cho vay: Khi ngân hàng không thu đủ vốn mà đã chodoanh nghiệp vay tại thời điểm này, ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợkhông có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ

Trên đây là bốn hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với các ngân hàng.Qua nghiên cứu để từ đó nhận biết và có các biện pháp quản trị rủi ro một cách cóhiệu quả nhất

1.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Trên cơ sở nguyên tắc chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế, hệ thống quản trị rủi

ro vốn tín dụng gồm các vấn đề cơ bản như: Cơ sở pháp lý cho hoạt động cấp tíndụng phải đầy đủ và chuẩn mực; chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý rủi ro;xây dựng hệ thống phân khúc thị trường và phân khúc khách hàng; thẩm định vàphê duyệt hồ sơ tín dụng; cấu trúc hệ thống các bộ phận tham gia vào việc tìm kiếmkhách hàng, xem xét và quyết định tín dụng; xây dựng các quy trình cụ thể, rõ ràng

Trang 22

điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng; vấn đề cảnh báo sớm; cơ cấu lại khoản nợ và thuhồi nợ.

Đối với các NHTM, quản trị RRTD có ý nghĩa quan trọng bởi các yếu tố sau:

Thứ nhất, RRTD là một trong những vấn đề mà tất cả các NHTM phải đương

đầu Phòng ngừa hạn chế RRTD là vấn đề khó khăn, phức tạp bởi lẽ RRTD mangtính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, đồng thời lại rất đadạng phức tạp, RRTD thường khó kiểm soát và dẫn đến những thiệt hại, thất thoát

về vốn và thu nhập của ngân hàng

Thứ hai, nếu như hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD được thực hiện tốt thì

sẽ đem lại những lợi ích cho ngân hàng như: giảm chi phí, nâng cao được thu nhập,bảo toàn vốn cho NHTM; tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền và nhà đầu tư; tạotiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín, vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngânhàng

Thứ ba, hoạt động phòng ngừa hạn chế RRTD tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả nền

kinh tế Trong thời đại hiện nay, các định chế tài chính có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau, nếu như một NHTM gặp vấn đề thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dây chuyềnđến các ngân hàng khác Vì vậy, quản trị RRTD đem lại sự an toàn, ổn định cho thịtrường

Thứ tư, do vốn chủ sở hữu của ngân hàng so với tổng giá trị tài sản là rất nhỏ

nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề sẽ đẩy một ngân hàng tớinguy cơ phá sản Đặc biệt, với những khoản vay của doanh nghiệp do thường có giátrị lớn nên tổn thất xảy ra nếu khoản vay không thu hồi được sẽ gây thiệt hại tớingân hàng hết sức nặng nề

1.1.4 Khái niệm và phân loại khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo cách hiểu chung, Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế chuyên thựchiện các hoạt động trong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tàichính giữa khách hàng và ngân hàng hoặc ngược lại

Trang 23

Các hoạt động trong ngân hàng như: huy động nguồn vốn, cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh, cung cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan.Với các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vayvốn đầu tư Tuy nhiên, cũng có những thay đổi cho phù hợp với sự phát triển củakhách hàng, khoa học kỹ thuật, kinh tế và xã hội Nhờ có các ngân hàng thương mại

mà các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước được thực hiện một cách nhanhchóng và kịp thời hơn, từ đó việc kiểm soát các hoạt động của các doanh nghiệpđược dễ dàng, theo đúng pháp luật hơn

Theo luật các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chínhphủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM) khái

niệm: Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

- Doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế, có tài sản, có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được cấp giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh và các giao dịch tại ngân hàng thương mại.

1.1.4.2 Phân loại ngân hàng thương mại

- NHTM được phân loại như sau:

a Phân NHTM theo hình thức sở hữu: Có 04 loại, đó là: Ngân hàng thương

mại Quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngânhàng thương mại 100% vốn nước ngoài

- Ngân hàng thương mại Quốc doanh là Ngân hàng thương mại được mở bằng100% nguồn vốn ngân sách nhà nước Trong xu thế kinh tế hội nhập, để thu hútđược nhiều nguồn vốn thì Ngân hàng thương mại Quốc doanh ban hành nhiều hìnhthức tăng vốn như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng Ngân hàng thươngmại Quốc doanh, gồm: Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam, Ngân hàng Côngthương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng ngoạithương Việt Nam

Trang 24

- Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) là Ngân hàng thương mại đượcthành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặc công ty theo cổ phần,trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theoquy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần gồmmột số Ngân hàng như: Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP PhươngĐông, Ngân hàng TMCP Cổ phần Đông Á, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín,Ngân hàng TMCP Cổ phần Quân Đội…

- Ngân hàng liên doanh là Ngân hàng thương mại được thành lập bằng vốngiữa các ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt độngnhư những Ngân hàng ở Việt Nam Một số ngân hàng liên doanh, như: Ngân hàngViệt Nga, Vinasiam Bank, Shinhanvina Bank, Bangkok Bank…

- Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại đượcthành lập với phần vốn điều lệ hoàn tòa từ nước ngoài, do sự sở hữu từ nước ngoài.Ngân hàng này được hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên hoặc

từ hai hay nhiều thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại ViệtNam Một số Ngân hàng TM 100% vốn nước ngoài, như: Ngân hàng TNHH mộtThành viên ANZ, Ngân hàng TNHH một Thành viên HSBC, Ngân hàng TNHHmột Thành viên Shinhan, Ngân hàng TNHH một Thành viên Hongleong…

b Phân NHTM chia theo tính chất hoạt động: Có 04 loại, gồm: Ngân hàng

chuyên doanh, đa năng, bán buôn và bán lẽ

- Ngân hàng hoạt động theo chuyên doanh: loại ngân hàng này chỉ tập trungcung cấp một số dịch vụ ngân hàng, như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặcđối với Nông nghiệp, hoặc chỉ cho vay (không bảo lãnh hoặc cho thuê) Tínhchuyên môn hóa cao cho phép ngân hàng có được đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm,tinh thông nghiệp vụ, tuy vậy loại ngân hàng này thường gặp rủi ro rất lớn khingành hoặc lĩnh vực hoạt động mà ngân hàng phục vụ sa sút Ngân hàng đơn năng

có thể là ngân hàng nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng,hoặc là những ngân hàng sở hữu của công ty

- Ngân hàng đa năng: Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho mọi

Trang 25

đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thươngmại, ngân hàng đa năng thường là ngân hàng lớn Tính đa dạng sẽ làm ngân hàngtăng thu nhập và hạn chế rủi ro.

- Ngân hàng bán buôn là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho cácngân hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho doanh nghiệp lớn Ngân hàngbán buôn thường là những ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc

tế, cung cấp các tài khoản tín dụng lớn

- Ngân hàng bán lẻ thường cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp,

hộ gia đình và các cá nhân các khoản tín dụng nhỏ

c Phân NHTM chia theo cơ cấu tổ chức

Ngân hàng sở hữu công ty và Ngân hàng không sở hữu công ty Ngân hàng sởhữu công ty: là ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép ngân hàngđược quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty Các ngân hàngkhông sở hữu công ty: có thể do vốn nhỏ, hoặc quy định của luật không cho phép Ngân hàng đơn nhất được hiểu là ngân hàng không có chi nhánh, tức là cácdịch vụ ngân hàng chỉ do một cơ sở ngân hàng cung cấp Ngân hàng có chi nhánhthường là ngân hàng tương đối lớn, cung cấp dịch vụ ngân hàng thông qua nhiềuđơn vị ngân hàng, việc thành lập chi nhánh thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi NHNNthông qua các quy định về mức vốn sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về

sự cần thiết của các dịch vụ ngân hàng trong vùng

1.1.4.3 Phân loại khách hàng doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp và bản chất kinh tế của nước ta hiện nay có 03 loạihình doanh nghiệp, đó là:

- Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (bao gồm Công ty TNHH hai thành viêntrở lên và Công ty TNHH một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trongcông ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty

Trang 26

- Doanh nghiệp hợp danh (bao gồm Công ty Cổ phần và Công ty Hợp danh) làdoanh nghiệp có ít nhất hai thành viên trở lên góp vốn cổ phần hoặc hợp danh thànhlập công ty.

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tiếp cận theo các nội dung quản trị rủi ro của lý thuyết quản trị rủi ro, nộidung quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Nhận dạng rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tíndụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu tốithiểu hóa rủi ro tín dụng ứng với các mục tiêu kinh doanh của NHTM trong từngthời kỳ

Hình 1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Đây là bước đầu tiên và rất quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụngnói chung và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp nói riêng Nhận dạngquá trình rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro củamột tổ chức Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro,

Bước 1: DẠNG RỦI RO TÍN DỤNG

Bước 2: ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG

Bước 3: KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG

Bước 4: TÀI TRỢ RỦI RO TÍN DỤNG

Trang 27

các yêu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro [Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn

Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng NHTM Nhà xuất bản lao động, Hà Nội]

Nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm các bước: Theo dõi, xem xét, nghiên cứumôi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng,nguyên nhân rủi ro và dự báo được nguyên nhân tiềm ẩn có thể xảy ra rủi ro Nhưvậy, hiệu quả của việc quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào việc nhận dạng rủi ro Dựa vào các dấu hiệu cảnh báo giúp cho ngânhàng nhận biết và có các giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả

Sau đây là một số phương pháp mà các ngân hàng thường sử dụng trong nhậndạng rủi ro cho vay doanh nghiệp

- Phân tích báo cáo tài chính: Mục đích nhằm đánh giá tình hình tài chính

hiện tại của doanh nghiệp từ đó đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương laibằng cách sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích như: Bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả sản xuất kinh doanh, dấu hiệu từ hoạt động kinh doanh, quan hệ với bạnhàng hoặc các dấu hiệu liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp để từ đó đưa

ra đánh giá về doanh thu của doanh nghiệp hiện tại, dựa vào phân tích tài chínhtrong quá khứ và hiện tại để đưa ra đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệptrong tương lai

Ngoài việc phân tích các thông tin tài chính, thì thông tin phi tài chính củakhách hàng cũng cần được xem xét, phân tích chặt chẽ, để đảm bảo khoản cho vaycủa Ngân hàng là an toàn Như vậy, để nhận biết được khoản cho vay có vấn đề haykhông, đòi hỏi ngân hàng phải thu thập, phân tích, thống kê, lưu trữ số lượng thôngtin lớn trong một thời gian dài, một cách có hệ thống, khoa học để nhận biết cơ chế

và nguồn gốc gây ra rủi ro

- Phương pháp check - list: là phương pháp thông qua các câu hỏi về những

vấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại

rủi ro

- Phương pháp phân tích lưu đồ: là phương pháp giúp chúng ta liệt kê trình tự

các bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt kê này trong

Trang 28

quy trình tín dụng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, khâu trung gian như thẩm định, côngchứng, ra quyết định, giải ngân, theo dõi đến thanh lý hợp đồng, chúng ta có thể dểdàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có những biện pháp khắcphục triệt để.

- Phương pháp phân tích hợp đồng: Có nhiều rủi ro phát sinh từ các mối quan

hệ hợp đồng với người khác, nhà quản trị rủi ro nên nghiên cứu kỹ các hợp đồng đểxem rủi ro có tăng hay giảm qua các hợp đồng

- Phương pháp thanh tra hiện trường: là bằng cách quan sát các bộ phận của

tổ chức và các hoạt động tiếp sau đó của nó, nhà quản trị có thể học được rất nhiềuvấn đề về rủi ro mà tổ chức đó có thể gặp, đây là một phương pháp phải làm đối với

nhà quản trị rủi ro

- Phương pháp thông qua tư vấn: Từ các nhà tư vấn chuyên viên kế toán kiểm

toán của doanh nghiệp, các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp, các nhà quản trị rủi ro cóthể nắm bắt thêm những thông tin cần thiết về nguy cơ rủi ro đối với tổ chức từnguồn tin bên ngoài

- Ngoài ra, có thể tiếp cận rủi ro tín dụng theo phương pháp Basel

Basel I: Tiêu chuẩn của Basel I:

- Tỉ lệ vốn dựa trên rủi ro - “Tỉ lệ Cook”:

Tỉ lệ thoả đáng về vốn (CAR) = Vốn bắt buộc / Tài sản tính theo độ rủi ro giaquyền (RWA) Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, cómức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khiCAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%

- Vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3:

Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3 Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có vàcác nguồn dự phòng được công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay, baogồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn, lợi nhuận giữ lại, lợi ích thiểu số tại các công tycon, có hợp nhất báo cáo tài chính, lợi thế kinh doanh

Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố, dự phòngđánh giá lại tài sản, dự phòng chung, công cụ vốn hỗn hợp

Trang 29

Vốn Cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn

- Vốn tính theo rủi ro gia quyền:

RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cânđối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng)

Basel II: Basel II sử dụng khái niệm “Ba trụ cột”:

- Trụ cột thứ I: liên quan tới việc duy trì vốn bắt buộc Theo đó, tỷ lệ vốn bắtbuộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I Tuy nhiên, rủi

ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi

ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường

- Trụ cột thứ II: liên quan tới việc hoạch định chính sách NH, Basel II cungcấp chính sách với những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này cũng cungcấp một khung giải pháp cho các RR mà NH đối mặt, như RR hệ thống, RR chiếnlược, RR danh tiếng, RR thanh khoản và RR pháp lý

- Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thíchđáng theo nguyên tắc thị trường

Như vậy, sự phát triển của Basel và những hiệp ước của tổ chức này đưa ra,các NHTM ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảovốn phòng ngừa cho nhiều loại RR hơn và do vậy sẽ giảm thiểu được RR

Tóm lại, mỗi phương pháp nhận dạng đều có những ưu nhược điểm riêng, việc

áp dụng như thế nào cho khoa học, hiệu quả tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từngngân hàng Bên cạnh đó, việc áp dụng cần có sự linh hoạt, sáng tạo, phù hợp vớithực tế để chất lượng công tác nhận dạng rủi ro đạt được hiệu quả cao nhất

1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro là việc lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xácsuất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy để xem xét khả năng chấp nhận nócủa ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay cũng như xâydựng biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chống với RRTD khi tình trạng này xảy ra

Để đo lường RRTD các ngân hàng thường xây dựng các mô hình thích hợp đểlượng hoá các rủi ro của khách hàng

Trang 30

Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến để đo lường vàlượng hóa rủi ro tín dụng:

Có hai loại mô hình cơ bản đó là mô hình định tính và mô hình định lượng

* Mô hình định tính: là việc đánh giá xác suất vỡ nợ của người vay trên cơ sở

phân tích các yếu tố như: Nhân tố đặc thù của người vay (danh tiếng, đòn bẩy nợ,

độ dao động của thu nhập, tài sản bảo đảm); số lượng thông tin thu thập đó là quy

mô rủi ro tiềm năng, chi phí thu thập thông tin; các nhân tố thị trường đó là chu kỳ

kinh doanh, mức độ lãi suất

- Thứ nhất,đánh giá tư cách người vay (Character): Là thước đo danh tiếng

cho người đi vay và là cơ sở cho sự tín nhiệm lớn trong việc trả nợ của người vay.Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích xin vaycủa khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xemxét lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ, còn khách mới thì cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác như từ: trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàngbạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng,…

- Thứ hai, đánh giá năng lực (Capacity): căn cứ vào quy định luật pháp, đòi

hỏi người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Đốivới cá nhân dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng, đối với doanhnghiệp phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổnhiệm người điều hành

-Thứ ba, đánh giá dòng tiền (Cash): Thu nhập của người vay trước hết phải

xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hànghay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán…

- Thứ tư, đánh giá tài sản bảo đảm (Collateral): Đây là điều kiện để ngân

hàng cấp tín dụng và là nguồn trả nợ thứ hai cho ngân hàng nếu khách hàng sử dụngvốn vay không đạt hiệu quả, tài sản hữu hình (đất, nhà, vật tư thiết bị) hoặc tài sản

vô hình (sở hữu trí tuệ,…)

- Thứ năm, đánh giá điều kiện (Condition): Ngân hàng quy định các điều kiện

Trang 31

tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ.

- Thứ sáu, tổ chức kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự

thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đếnngười vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩncủa ngân hàng hay không?

* Mô hình định lượng: Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý tín

dụng là làm giảm tối đa rủi ro tín dụng Muốn vậy, ngân hàng cần phải lượng hóa vàđánh giá được rủi ro tín dụng để từ đó có các biện pháp quản lý hiệu quả

Sau đây là một số mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:

- Một là, theo mô hình điểm số Z:

Người phát minh ra mô hình điểm số Z là giáo sư Edward.I.Altman, trườngKinh doanh Leonard N.Stem, thuộc trường Đại học NewYork Đại lượng Z là xácđịnh phụ thuộc vào giá trị các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và hệ số tươngquan của các chỉ tiêu tài chính với đại lượng Z

Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối vớingười đi vay và phụ thuộc vào:

+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó: X1: Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2: Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3: Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4: Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toáncủa nợ

X5: Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, trị

số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợcao

Trang 32

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.

- Hai là, theo mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ

Công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp thông thường gồm 05bước

Bước 1: Thu thập thông tin

Để phân tích tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho công tác chấm điểm vàđánh giá doanh nghiệp thì cán bộ tín dụng phải thu thập và sử dụng mọi nguồnthông tin Thông tin có tầm quan trọng rất lớn, do đó yêu cầu phải thu thập thông tinkhông chỉ chính xác mà còn phải đầy đủ và toàn diện

Để đánh giá một cách cơ bản về tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể

sử dụng nguồn thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như một nguồn thôngtin quan trọng bậc nhất Bên cạnh đó cũng cần phải quan tâm thu thập các thông tinchung như các thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh,chính sách thuế…

Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có mứcvốn, khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh

tế là khác nhau Các ngành nghề khác nhau sẽ có nhu cầu vốn, khả năng sinh lờikhác nhau, vì vậy nó có ảnh hưởng lớn để quyết định về hạn mức tín dụng và lãisuất…Vì vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng quan tâm đến yếu tố ngành nghề, lĩnhvực là cần thiết

Bước 3: Xác định qui mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lời,khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đối với ngân hàng, một doanh nghiệp có quy môlớn sẽ được đánh giá cao hơn so với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ

Việc xác định quy mô doanh nghiệp, đánh giá chính xác hợp lý, cán bộ tíndụng phải biết kết hợp phân tích các chỉ tiêu về quy mô, như: Vốn, tiêu thức vềdoanh thu, tiêu thức về nghĩa vụ thuế, tiêu thức về lao động

Trang 33

Bước 4: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính

Ở Việt Nam, các NHTM thường áp dụng 04 nhóm chỉ tiêu tài chính:

Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năngđáp ứng khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Gồm hai chỉ tiêu:

+ Khả năng thanh toán hiện hành: Cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn củachủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong giai đoạntương đương với thời hạn của các khoản nợ đó

TSLĐ và đầu tư ngắn hạnKhả năng thanh toán =

Nợ ngắn hạn+ Khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Hàng tồn khoKhả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Nhóm chỉ tiêu hoạt động: là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài

nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp; nó được sử dụng để đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp Nhóm này gồm 03 chỉ tiêu: Vòng quay hàng tồnkho, kỳ thu tiền bình quân, hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Nhóm chỉ tiêu cân nợ: là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài

chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Nhóm này gồm 03 chỉtiêu: Hệ số nợ, hệ số tự trả nợ, nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu thu nhập: là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh

doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp Nhóm này gồm 03 chỉ tiêu: Doanh lợitiêu thụ sản phẩm; doanh lợi vốn chủ sở hưu; doanh lợi tài sản

Bước 5: Tổng hợp kết quả điểm về xếp hạng doanh nghiệp

Sau khi xác định quy mô doanh nghiệp, đánh giá các chỉ tiêu, cán bộ tín dungphải tổng hợp kết quả điểm và xếp loại doanh nghiệp

Trang 34

1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, hệ thống những công

cụ, chiến lược, chính sách, tiêu chuẩn nhằm ngăn ngừa và xử lý RRTD trong mộtngân hàng, như: Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD,các giới hạn tín dụng Từ đó nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thống qua việc nétránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần xuất và mức độ của rủi ro, tổnthất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động ngân hàng Hoạt động kiểm soát rủi rođược thực hiện trước khi rủi ro xảy ra

Quản lý và kiểm soát RRTD là khâu trọng tâm nhất trong công tác quản trịRRTD của một NHTM, đây chính là trọng tâm của quy trình quản trị RRTD Trongkinh doanh tín dụng các ngân hàng luôn phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhấtđịnh, bởi rủi ro luôn đi kèm với lợi nhuận Vì thế các ngân hàng phải chấp nhận rủi

ro ở một mức độ nào đó để có lợi nhuận, và cố gắng hạn chế rủi ro càng thấp càngtốt Mỗi ngân hàng sẽ có những phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp

* Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng mà ngân hàng TMCP áp dụng:

- Kiểm soát bằng việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ

+ Thiết lập các chính sách, quy trình cho những mục tiêu kiểm soát phải đảmbảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng được yêu cầu của quản lý nhằmgiảm thiểu rủi ro, chống gian lận đem lại an toàn hiệu quả cho hoạt động tín dụng.Các chính sách quy trình kiểm soát phải gắn kết với hoạt động tín dụng hàng ngày

và trong quy trình đó đã được cài đặt các chốt kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro ở mứcthấp nhất từ việc chấp hành các văn bản pháp quy đến việc ban hành các chính sách,quy chế quy định nội bộ phù hợp

+ Thực hiện các thủ tục kiểm soát tương ứng với các chính sách đã đề ra.Trong đó, vấn đề cần được coi trọng nhất là mọi thành viên trong nâng hàng cầnphải nhận thức đúng tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ, ý thức được trách nhiệmcủa mình trong vai trò kiểm soát viên để tuân thủ tuyệt đối những quy định củapháp luật, của chính sách nội bộ đã đề ra

Trang 35

+ Xác minh đánh giá việc thực hiện các chính sách này có được tuân thủ haykhông; đồng thời đánh giá sự phù hợp, hiệu quả của các chính sách đó có cần bổsung chỉnh sửa hay không.

- Kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân

Tuân thủ các văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình thẩm định và xét duyệttín dụng để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng; đồng thờiđánh giá các khoản cấp tín dụng hiện tại để lựa chọn, duy trì những khách hàng tốt,

có uy tín trả nợ nhằm thu hẹp các khoản tín dụng được xem là có nguy cơ dẫn đến

nợ quá hạn, gây rủi ro cho ngân hàng

- Giám sát quá trình hoạt động của khách hàng vay để né tránh rủi ro và ngăn ngừa rủi ro trong cho vay gây ra:

Thường xuyên theo dõi, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngvay của đối tượng, những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổnthất, mất mát có thể xảy ra của khách hành Có thể loại bỏ rủi ro một cách tuyệt đốithông qua việc từ chối ngay từ đầu việc cho vay đối với những khách hàng khônghội đủ điều kiên vay vốn theo quy định của ngân hàng Đây là phương pháp sànglọc, loại trừ những người vay không đủ điều kiện

Ngăn ngừa rủi ro bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro, đối vớinhững khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thìngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằmkhông xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, không đảmbảo vốn tự có tham gia phương án sản suất kinh doanh trên dự án đầu tư, tiến độthực hiện và nguồn vốn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nóxảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất, gồm:

+ Áp dụng hình thức, quy trình cho vay: thông qua việc tập trung vào nguy cơ

chính gây ra rủi ro, đồng thời xem xét môi trường gây ra rủi ro và sự tương tác giữamôi trường và nguy cơ đó, qua đó áp dụng các các hình thức, quy trình cho vay hợp

lý thích hợp với từng trường hợp cụ thể để nếu rủi ro xảy ra thì bản thân các hình

Trang 36

thức, quy trình đó sẽ hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất có thể được

+ Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay: trong quá trình cho

vay và giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì ngân hàng cho vay cóthể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt chovay nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra

Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồngtín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: là việc ngân hàng đưa các điều khoản mangtính ràng buộc đối với khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi ro như các điều khoản

về lãi suất, điều kiện và hình thức thanh toán, đánh giá lại tài sản bảo đảm, mụcđích sử dụng vốn vay, các trường hợp giảm hạn mức, ngừng cho vay, các biện pháp

bổ sung điều kiện vay vốn…

+ Định giá khoản vay: Đây chính là lãi suất cho vay, trong lãi suất cho vay

phải bao gồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro được áp dụng tùy theo mức độ rủi rocủa từng khoản vay và mục đích là tạo nguồn thu để bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy

ra Bất kỳ một ngân hàng nào cũng mong muốn đảm bảo rằng lãi suất cho vay caohơn lãi suất đã được điều chỉnh theo rủi ro và bao gồm các khoản chi phí

RL = I + IP + Các khoản phí + Lợi nhuận kỳ vọng

Trong đó: RL: Lãi suất cho vay

I: Lãi suất huy động vốn

IP: Phần bù rủi ro, tỷ lệ nghịch với xác suất thu hồi nợ (IP=0 nếukhả năng thu hồi nợ là chắc chắn)

Các khoản phí: chi phí hoạt động, quản lý, thanh khoản…

+ Bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc bảo

lãnh bằng tài sản của bên thức ba là một trong những hình thức cho vay phổ biếncủa tất cả các ngân hàng Việc gắn tài sản bảo đảm với nợ vay được thực hiện nhằmđáp ứng hai mục tiêu của ngân hàng đó là: Tài sản bảo đảm là ngồn trả nợ thứ haikhi rủi ro xảy ra; nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ của bên vay

1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Là những hoạt động mà ngân hàng thực hiện sau khi rủi ro xảy ra nhằm bù đắp

Trang 37

những tổn thất về phương diện tài chính Một số nhà quản trị nghiên cứu còn gọi làbước xử lý RRTD Đây là bước cuối cùng quả quản trị RRTD, ở bước này ngânhàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấpnhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngân hàng Đối với NHTM,thường có các biện pháp, như:

- Tự khắc phục rủi ro: Bằng cách khai thác các khoản vay, thanh lý tài sản, sử

dụng dự phòng để xử lý rủi ro hoặc trích lập dự phòng rủi ro

+ Trích lập dự phòng rủi ro: Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho vay là

đã cho vay là có chứa đựng rủi ro, tuy nhiên vì đây thuộc loại rủi ro suy đoán nênngân hàng phải cân nhắc giữa cơ hội tạo ra lợi nhuận và nguy cơ xảy ra tổn thất đểchấp nhận một mức rủi ro hợp lý với mong muốn thu được lợi nhuận mong muốn.Khi đã chấp nhận rủi ro thì phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽkhắc phục được kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Đây là phương phápthông qua việc lưu giữ tổn thất, việc lưu giữ được thực hiện một cách chủ động, có

kế hoạch thông qua việc định kỳ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Việc làmnày sẽ tạo cho ngân hàng có ý thức kiểm soát rủi ro chặt chẽ vì khi rủi ro xảy ra thìngân hàng là người chịu tổn thất, dự phòng rủi ro chính là chi phí trích trước do vậy

sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Trích lập dự phòngtại các ngân hàng mang tính chất giống như hình thức tự bảo hiểm rủi ro Việc tríchlập bao gồm trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung:

+ Trích lập dự phòng cụ thể: mức trích lập được thực hiện dựa vào phân loại

nợ, mỗi nhóm nợ được trích lập theo một tỷ lệ nhất định (dựa vào mức độ rủi ro của

nợ vay) sau khi đã trừ đi giá trị tài sản đảm bảo được khấu trừ

Trang 38

toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, ngườikinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách thức chuyển giao rủi ro:+ Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công ty bảo hiểm):Thông qua khách hàng vay: Ngân hàng yêu cầu bên vay phải mua bảo hiểm liênquan đến khoản vay như: bảo hiểm công trình, nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, hàng hóa để khi rủi ro xảy ra ngân hàng nhận khoản tiềnđền bù từ nhà bảo hiểm để bù đắp tổn thất

+ Chuyển giao rủi ro cho tổ chức kinh doanh bảo hiểm tín dụng: Ngân hàngtrực tiếp mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản mà mình cho vay, tổ chức kinhdoanh bảo hiểm tín dụng sẽ bồi thường cho ngân hàng những thiệt hại, tổn thất khirủi ro tín dụng xảy ra Thông thường, bảo hiểm tín dụng chỉ đảm bảo cho phần nợ

bị mất hoàn toàn sau khi được xác định rõ ràng chứ không áp dụng cho toàn bộkhoản vay

+ Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ: Tìm kiếm khách hàng (Các công tymua bán nợ) để bán lại các khoản nợ có vấn đề với một tỷ lệ nhất định để thu hồi

nợ Thực chất của việc bán nợ chính là chuyển giao rủi ro và cơ hội cho bên kinhdoanh mua bán nợ sau khi ngân hàng cho vay chấp nhận một mức tổn thất nhấtđịnh

+ Chuyển giao rủi ro cho ngân sách Nhà nước: Đối với những khoản vaytheo chỉ định của Chính phủ

- Trung hòa rủi ro: Việc sử dụng các hợp đồng phái sinh, lúc này mỗi bên đều

đạt được mục đích của mình Công cụ phái sinh có thể được xem như là một loạihình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất làphân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng được chia

sẻ cho các bên Công cụ phái sinh gồm hợp đồng kỳ hạn (Forward), hoán đổi(Swaps), quyền chọn (Options) và tương lai (Futures)

+ Chứng khoán hóa: Là việc ngân hàng thực hiện tập hợp đóng gói các khoản

nợ chưa đáo hạn có chung đặc điểm như cùng kỳ hạn, lãi suất, loại hình cho vay,hình thức bảo đảm…bán cho nhà đầu tư dưới hình thức chứng khoán nợ Các chứng

Trang 39

khoán nợ này cho phép người sở hữu chúng nhận được khoản tiền thanh toán từngười vay Những lợi ích cơ bản của chứng khoán hóa đối với ngân hàng bán: tăngkhả năng thanh khoản của tài sản, chuyển đổi các tài sản thanh khoản thấp sang cáctài sản thanh khoản cao hơn, cung cấp một công cụ tài trợ mới, chuyển đổi lĩnh vựcđầu tư sang các thị trường mới có khả năng sinh lợi cao hơn.

Bốn bước trong quy trình quản trị RRTD có quan hệ chặt chẽ lẫn nhau vàquyết định rất lớn đến hiệu quả quản trị RRTD Trong bốn bước này, bước 1 vàbước 3 được coi là bước quan trọng nhất, ngân hàng càng chủ động trong quản lý vàkiểm soát rủi ro thì càng giảm thiểu được tổn thất trong hoạt động tín dụng Từ đó

có thể thấy, vấn đề cốt lỏi trong quản trị tín dụng ngân hàng chính là đưa ra các giảipháp, cách thức để phát hiện sớm rủi ro Hiện nay, nhiều NHTM đã xây dựng hệthống cảnh báo sớm rủi ro, thực hiện thẩm định tín dụng, cũng cố báo cáo thông tinquản trị tín dụng…Đây chính là cách thức nhằm phát hiện sớm RRTD

1.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng bên trong ngân hàng

- Đội ngũ cán bộ tín dụng: Để công tác quản trị rủi ro cho vay được tốt thì đội

ngũ cán bộ tín dụng cần phải có năng lực, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo,quản lý giỏi, có nghiệp vụ tác nghiệp giỏi, hiểu biết rộng pháp luật, am hiểu và cókinh nghiệm về lĩnh vực tín dụng mà mình quản lý Ngoài ra, cán bộ tín dụng phải

có đạo đức nghề nghiệp cao, đặt lợi ích ngân hàng lên trên lợi ích cá nhân

- Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu của khách hàng là nguồn thông tin quan trọng

mà mỗi ngân hàng phải có, nếu có đầy đủ thông tin về khách hàng, các số liệu thuthập, thống kê được từ khách hàng phải đảm bảo tính chính xác cao, có như vậymới giảm thiểu được rủi ro tín dụng

- Công nghệ ngân hàng: Công nghệ ở đây là nói về khoa học công nghệ, kỹ

thuật, tin học Nếu công nghệ ngân hàng hiện đại thì cho phép ngân hàng xử lý kịpthời và chính xác về quan hệ tín dụng, tài sản đảm bảo, thông tin pháp lý, khả năngtài chính… của khách hàng, từ đó giúp cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cho vay,

Trang 40

quản lý, theo dõi và áp dụng các chế tài tín dụng phù hợp Muốn khoa học côngnghệ ngân hàng hiện đại thì hệ thống trang thiết bị tại ngân hàng càng phải đượcquan tâm và không ngừng đổi mới để đáp ứng yêu cầu của công tác quản trị tíndụng cho vay của ngân hàng.

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài ngân hàng

- Nhân tố từ phía khách hàng doanh nghiệp: Nếu một doanh nghiệp có năng

lực kinh doanh còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, không cóthực lực tài chính hoặc khách hàng có mục đích lừa đảo, gian lận dẫn đến việc cungcấp thông tin không chính xác, sai lệch cho cán bộ tín dụng ngân hàng, điều này dẫnđến hệ quả không tạo ra lợi nhuận, thậm chí không thu hồi được vốn, ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng thì rủi ro tín dụng luôn rìn rập

Khách hàng không có thiện chí trả nợ, trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ củamình thì khả năng thu hồi nợ chậm và không thanh toán các khoản nợ vay cao

- Sự tác động của môi trường tự nhiên: Môi trường không thuận lợi, như thiên

tại, dịch bệnh xảy ra bất ngờ sẽ gây khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, giảm lợi nhuận gây ảnh hưởng đến quá trình thu hồi công

nợ của các khách hàng doanh nghiệp đang vay vốn, mức thiệt hại nhẹ thì dẫn đếnviệc trả nợ gốc và lãi vay không đúng hạn, nếu thiệt hại lớn thì dẫn đến rủi ro tíndụng nghiêm trọng cho NHTM

- Sự tác động của môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, chính sách

kinh tế vĩ mô của Chính phủ đóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nền kinh

tế quốc dân nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của NHTM nói riêng.Nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn phù hợp với thực tiễn thì nềnkinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nên hoạt động cho vaycủa NHTM được phát triển, chất lượng khoản vay và trả nợ được nâng cao Ngượclại, nền kinh tế không ổn đinh, lạm phát cao…thì ảnh hướng lớn đến sự phát triểnsản xuất của doanh nghiệp và rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng lên

- Sự tác động của môi trường pháp lý: Hoạt động kinh doanh của NHTM, yếu

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] TS. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
[15] PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngânhàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
[16] PGS.TS Nguyễn Đình Tự (2005), “Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Ngân hàng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Tự
Năm: 2005
[18] HennievanGreuning-SonjaBrajovic Bratanovic (1999), Analyzing banking Risk, the Wold Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analyzing bankingRisk
Tác giả: HennievanGreuning-SonjaBrajovic Bratanovic
Năm: 1999
[19] Heffernan Shelagh (2008), Modern Banking, City University, London.InternationalBank Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Banking
Tác giả: Heffernan Shelagh
Năm: 2008
[20] TimothyW.Koch (1995), Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press.Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management
Tác giả: TimothyW.Koch
Năm: 1995
[12] Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác
[13] Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN, sửa đổi bổ sung Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác
[17] Karen A. Horcher (2008), Essentials of Financial Risk Management Khác
[21] www.mbbank.com.vn [22] www.sbv.gov.vn [23] www.btc.com.vn [24] www.cib . gov.vn [25] www.sbv.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
b ảng (Trang 9)
hình Tên hình Trang - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
h ình Tên hình Trang (Trang 10)
Hình 1.1. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 1.1. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng (Trang 26)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sacombank-CN Quảng Bình - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sacombank-CN Quảng Bình (Trang 49)
động nguồn vốn từ khách hàng cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp dưới các hình thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng…) và các hình thức tiền gửi khác - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
ng nguồn vốn từ khách hàng cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp dưới các hình thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng…) và các hình thức tiền gửi khác (Trang 51)
Hình 2.2. Thị phần huy động vốn của Sacombank – Chi nhánh Quảng Bình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 2.2. Thị phần huy động vốn của Sacombank – Chi nhánh Quảng Bình trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Trang 52)
Qua bảng trên cho thấy tình hình dư nợ cho vay tại Sacombank- Chi nhánh Quảng Bình luôn biến động tăng trong giai đoạn 2018 - 2020, năm 2018 dự nợ cho vay là 1.622 tỷ đồng, sang năm 2019 là 1.852 tỷ đồng tăng 230 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 14,1% so với năm 2018 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
ua bảng trên cho thấy tình hình dư nợ cho vay tại Sacombank- Chi nhánh Quảng Bình luôn biến động tăng trong giai đoạn 2018 - 2020, năm 2018 dự nợ cho vay là 1.622 tỷ đồng, sang năm 2019 là 1.852 tỷ đồng tăng 230 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 14,1% so với năm 2018 (Trang 54)
Hình 2.3. Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 2.3. Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn (Trang 56)
Hình 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo các ngành kinh tế - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay theo các ngành kinh tế (Trang 57)
Hình 2.5. Thị phần cho vay của Chi nhánh trong khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Hình 2.5. Thị phần cho vay của Chi nhánh trong khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Trang 58)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 59)
Dựa vào căn cứ trên tình hình nợ xấu tín dụng khách hàng doanh nghiệp được thống kê như sau: - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
a vào căn cứ trên tình hình nợ xấu tín dụng khách hàng doanh nghiệp được thống kê như sau: (Trang 67)
Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu trong cho vay doanh nghiệp (Trang 67)
Bảng 2.8. Kết quả thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.8. Kết quả thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng (Trang 69)
Bảng 2.9 Tình hình cho vay theo tài sản đảm bảo - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn THƯƠNG tín   CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.9 Tình hình cho vay theo tài sản đảm bảo (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w