1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH

96 42 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 645,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ BÍCH THÙY QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH Chuyên ngành Tài chính ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học TS HỒ TUẤN VŨ Đà Nẵng – Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này.

Trang 1

LÊ BÍCH THÙY

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI

NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ TUẤN VŨ

Đà Nẵng – Năm 2021

Trang 3

Ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Lê Bích Thùy

Trang 4

truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu.

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Hồ Tuấn Vũ, người đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan nơi tôi công tác,những đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, khuyến khích giúp đỡ, tạo mọi điều kiện

để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Bích Thùy

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 8

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 9

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng 11

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng 12

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 13

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.3.1 Nhận dạng rủi ro 14

1.3.2 Đánh giá và đo lường rủi ro 15

1.3.3 Kiểm soát các rủi ro tín dụng 20

1.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 21

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ KINH DOANH TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 22

1.4.1 Khái niệm hộ kinh doanh 22

Trang 6

VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM - CHI

NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 25

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 25

2.1.1 Giới thiệu về Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình 25

2.1.2 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh của Agribank Bắc Quảng Bình giai đoạn 2018-2020 28

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 40

2.2.1 Thực trạng hoạt động nhận diện các rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 40

2.2.2 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 42

2.2.3 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 48

2.2.4 Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK BẮC QUẢNG BÌNH 58

2.3.1 Những kết quả đạt được 58

2.3.2 Những hạn chế 59

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK BẮC QUẢNG BÌNH 65

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK BẮC QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025 65

3.1.1 Định hướng phát triển của Agribank Bắc Quảng Bình đến năm 2025 65

Trang 7

67

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 67

3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh .70 3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 71

3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 73

3.2.5 Các giải pháp bổ trợ khác 75

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 76

3.3.1 Đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam 77

3.3.2 Đối với UBND tỉnh Quảng Bình 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Y

Trang 8

IPCAS Hệ thống thanh toán và Kế toán khách hàng của ngân hàng

Nông nghiệp Việt NamNHTM Ngân hàng thương mại

Trang 9

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Agribank Bắc Quảng Bình từ 2018–2020 35

Bảng 2.3 Tình hình cho vay của Agribank Bắc Quảng Bình từ 2018 - 2020 36

Bảng 2.4 Số lượng hộ kinh doanh vay vốn tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 37

Bảng 2.5 Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 38

Bảng 2.6 Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình phân theo ngành nghề qua 3 năm 2018-2020 38

Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 39

Bảng 2.8 Tình hình nhận diện rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 40

Bảng 2.9 Phân loại nợ của Agribank đối với hộ kinh doanh 43

Bảng 2.10 Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493 45

Bảng 2.11 Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493 45

Bảng 2.12 Tình hình đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 46

Bảng 2.13 Phân loại nợ hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 47

Bảng 2.14 Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hộ kinh doanh 48

Bảng 2.15 Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 50

Bảng 2.16 Tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tại Agribank 52

Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 52

Bảng 2.17 Tình hình nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank 55

Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 55

Trang 10

Bảng 2.20 Tình hình thực hiện trích lập dự phòng cụ thể tại Agribank 57

Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 57

Bảng 2.21 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng hộ kinh doanh 58

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng NH 9

Hình 2.1 Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho hộ KD 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtlớn Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng,theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có

xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấuthu nhập của Ngân hàng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợinhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng Và rủi ro tín dụng là mộttrong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chấtlượng kinh doanh ngân hàng

Hoạt động cho vay hộ kinh doanh là là một mảng phát triển tín dụng quantrọng, lợi nhuận của nó mang lại tuy không cao nhưng khá chắc chắn, bền vững.Chính vì những lí do đó mà việc xây dựng một hệ thống quy trình quản trị rủi ro tíndụng tối ưu dành cho khách hàng cá nhân là một yêu cầu bức thiết được đặt ra nhằmquản lý, kiểm tra và giám sát mức độ rủi ro trong tầm kiểm soát để bảo đảm hạn chếrủi ro ở mức có thể chấp nhận được với mức lợi nhuận cao nhất

Quảng Bình là một tỉnh với nhiều tiềm năng để phát triển các ngành nôngnghiệp, ngư nghiệp – công nghiệp – thương mại và du lịch Từ những tiềm năng thếmạnh đó, tỉnh Quảng Bình đã thu hút được một số lượng lớn các tổ chức tín dụngthành lập, mở chi nhánh hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh trong đó có Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) Việc gia tăng số lượng các tổchức tín dụng trên địa bàn đã giúp cho doanh nghiệp và người dân có nhiều thuậnlợi hơn trong việc tiếp cận vốn vay và các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng tốt hơn nhucầu vốn để phát triển kinh tế Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi đó thì việc cácNgân hàng mở nhiều chi nhánh trên cùng một địa bàn cũng phát sinh ra nhiều bấtcập, như việc cạnh tranh, hạ thấp điều kiện vay vốn, nới lỏng việc kiểm tra sử dụngvốn vay, thiếu cán bộ kiểm soát có năng lực, cạnh tranh nguồn nhân lực… Mặt khác

Trang 12

do sự bất ổn của nền kinh tế đã làm cho tổ chức tín dụng trong đó có Agribank luônđối mặt với nhiều hơn rủi ro nhất là rủi ro tín dụng.

Theo thống kê của UBND tỉnh, trên địa bàn huyện hiện nay hộ kinh doanh làmột thành phần kinh tế hết sức quan trọng có đóng góp rất lớn cho sự phát triểnkinh tế của tỉnh những năm qua Số lượng các hộ kinh doanh được thành lập mới và

đi vào hoạt động cũng làm phát sinh nhu cầu được hỗ trợ về mặt tín dụng, nguồnvốn để sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh

Chính điều này cũng sẽ vừa là thời cơ thuận lợi để các tổ chức tín dụng trênđịa bàn nói chung và Agribank nói riêng tăng trưởng, thu hút khách hàng và giatăng tốc độ phát triển Tuy nhiên bên cạnh đó việc quản trị rủi ro tín dụng đặc biệtđối với các hộ kinh doanh cũng đối mặt với nhiều thách thức cần phải hoàn thiệntrong thời gian đến Với kinh nghiệm là một cán bộ tín dụng trong hệ thống

Agribank, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả tập trung vào 3 mục tiêu nghiên cứu chính như sau:

Thứ nhất, Tóm lược hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tácquản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại Nêu rõ các vấn đề lý luậnliên quan đến hộ kinh doanh

Thứ hai, Tìm hiểu và đánh giá cụ thể thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình trong thời gian vừaqua

Thứ ba, Đưa ra được những giải pháp nhằm cải thiện công tác quản trị rủi rotín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình trongthời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các

Trang 13

nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòngngừa rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng,thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàngAgribank chi nhánh Bắc Quảng Bình trong giai đoạn từ 2018 – 2020, từ đó đưa racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chinhánh

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể cung cấp cho người đọc một cái nhìn xuyên suốt đề tài, luận văn

sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định tính, cụthể các phương pháp sau đây:

- Phương pháp phân tích thống kê:

Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báocáo tổng kết hoạt động, báo cáo tài chính, bản cáo bạch của Agribank chi BắcQuảng Bình, của hội sở và các sở ban ngành liên quan…Với các nguồn dữ liệu nàytác giả đã sử dụng phương pháp thống kê để mô tả, phân tích thực trạng số liệu tíndụng của chi nhánh từ năm 2018 đến năm 2020

- Phương pháp mô hình hóa:

Tác giả sẽ mô hình hóa các quy trình duyệt vay vốn, cấp tín dụng, kiểm soátrủi ro tín dụng tại của Agribank chi nhánh Quảng Bình để người đọc có thể nắm bắt

rõ các bước công việc thực hiện

- Phương pháp so sánh:

Phương pháp này được tác giả sử dụng để đối chiếu các số liệu, kết quả thống

kê về tình hình quản trị rủi ro tín dụng của Agribnak chi nhánh Bắc Quảng Bìnhnhững năm qua

Ngoài các phương pháp chi tiết nêu trên tác giả còn sử dụng kết hợp với cácphương pháp khác như đối chiếu, tổng hợp,

5 Bố cục của luận văn

Trang 14

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bố cục thành 3chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinhdoanh tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo một số đề tài nghiêncứu, công trình khoa học, luận văn thạc sĩ đã được công bố về lĩnh vực quản trị rủi ro tíndụng và các giải pháp về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng như:

(1) Công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thu Thảo năm 2016 với nội

dung “Quản trị rủi ro tín dung trung và dài hạn tại Agribank chi nhánh Quận Sơn

Trà Thành phố Đà Nẵng” Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ rõ, trong thời gian

từ 2014-2016, Agribank chi nhánh Sơn Trà Đà Nẵng đã có công tác quản trị rủi rotín dụng trung và dài hạn tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp dưới 5% Tuy nhiên để không ngừngcải thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tác giả cũng đã kiến nghị đề xuất các giảipháp như: hoàn thiện công tác nhận dạng và đo lường rủi ro tín dụng trung và dàihạn; hoàn thiện công tác kiểm soát thẩm định tín dụng, nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ tín dụng và các giải pháp khác

(2) Luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang” của tác giả Lam Nhật Chánh thực hiện năm 2015.

Luận văn đã này đã đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng vàthực trạng về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Kiên Giang tronggiai đoạn 2013-2015, xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kiên Giang, Đề xuấtmột số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank chi nhánhKiên Giang

Trang 15

(3) Luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân

hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Văn Thuận thực

hiện năm 2014 Luận văn đã này đã đi sâu phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Bản Việt CN Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-

2013 Qua nghiên cứu tác giả cũng đã đi sâu đánh giá thực trạng rủi ro tín dụngtrong cho vay của đơn vị đang ở mức khá cao Từ đó đề xuất phải có những giảipháp đi sâu vào công tác kiểm soát chất lượng thẩm định tín dụng, phân loại doanhnghiệp khi tiếp nhận hồ sơ vay, nâng cao năng lực chuyên môn cũng như đạo đứcnghề nghiệp của đội ngũ cán bộ liên quan, duy trì hệ thống kiểm soát nhiều cấp bậc,kiểm soát chéo lẫn nhau trong công việc

(4) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Mai Xuân Thịnh – Đại học Đà Nẵng

năm 2012 “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn tỉnh Bình Định” Tác giả luận văn đã đi vào nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn

đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, cơ sở lý luận vềquản trị rủi ro tín dụng Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của cácngân hàng trên thế giới Tìm hiểu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định, từ đó đưa ra những đánh giámặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của công tác quản trị này Trên cơ sở đótác giả đã đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quảcông tác quản trị rủi ro tại Agribank Bình Định

(5) Dương Hữu Hạnh (2013), Quản trị rủi ro ngân hàng trong nền kinh tế

toàn cầu, NXB Lao Động, Hà Nội.

Trong tài liệu này, tác giả Dương Hữu Hạnh đã nêu ra một số vấn đề cơ bản

về rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro Tuy nhiên, tài liệu này

chủ yếu nêu ra các trích dẫn của một số công trình nghiên cứu trước đó như Risk

Management in Banking (2010) của Joll Besiss và các bài báo về lĩnh vực tài chính

ngân hàng mà chưa chú trọng đi sâu phân tích các vấn đề

Trang 16

Do đó, luận văn chỉ tham khảo một phần nhỏ trong tài liệu này để phát triển

và phân tích sâu hơn các vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt độngcho vay

[7] Trương Hữu Huy (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương

mại cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Trung Việt, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh

doanh, Đại học Đà Nẵng

Trong phần lý luận của mình, tác giả Trương Hữu Huy đã khái quát đượcnhững nội dung cơ bản như: đặc điểm rủi ro tín dụng, căn cứ xác định rủi ro,nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt độngngân hàng và xã hội; Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và quy trình quản trị rủi

ro tín dụng Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp, phân tích được hoạt độngquản trị trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông – Chinhánh Trung Việt Tuy nhiên, tác giả chưa nêu được những thành công và hạn chế,cũng như những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại chinhánh

Từ cơ sở lý luận, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác giả đãđưa ra được những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng phùhợp với môi trường kinh doanh tại đơn vị

[8] Luận văn của tác giả Nguyễn Xuân Văn (2012), Hoàn thiện công tác

Quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng, Đại học

Kinh Tế TP Hồ Chí Minh

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tíndụng trên cơ sở áp dụng Nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản trị rủi rotrong cho vay khách hàng doanh nghiệp Từ những phân tích, đánh giá thực trạngcông tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank, đềtài đã đề xuất những giải pháp và kiến nghị cần thiết để hoàn thiện công tác quản lýrủi ro

Trang 17

[9] Luận văn của tác giả Nguyễn Thúy Anh (2012): “Quản trị rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu” Trên cơ

sở kế thừa những phương pháp và các khám phá của các nghiên cứu trước, đã kếthợp sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng trong việc vừa xácđịnh các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng vừa đolường mức độ quan trọng của từng nhân tố Bài viết khá công phu, sau khi ứng dụng

mô hình định lượng Binary Logistic để phân tích, tác giả ứng dụng ngay những kếtquả phân tích đó vào tình hình thực tế quản trị rủi ro tín dụng tại VietcombankVũng Tàu, từ đó đưa ra những đánh giá tỉ mĩ, sâu sắc về những thành tựu đạt được

và các hạn chế tại đơn vị Bên cạnh đó, tác giả có đưa ra những nhận xét về mô hình

sử dụng cũng như so sánh ưu nhược điểm của nó với mô hình hiện đang áp dụng tạiVietcombank Vũng Tàu, trên cơ sở đó đề xuất những nghiên cứu chuyên sâu hơnnữa nhằm có được một mô hình hoàn hảo nhất, có thể dễ dàng áp dụng trong thực

tế Tuy nhiên, hạn chế của đề tài này nằm ở chỗ mẫu dữ liệu sử dụng trong mô hìnhkhá ít (100 mẫu) nên khi chạy mô hình các kết quả phân tích đạt giá trị thấp, tínhđại diện không cao, không thể hiện hết mức độ quan trọng của các biến nghiên cứu

Qua nghiên cứu một số các công trình tiêu biểu kể trên, tác giả nhận thấymặc dù mảng quản trị rủi ro tín dụng tuy không mới, song với tính chất đa dạngtrong kinh doanh, tính cập nhật các văn bản pháp quy trong quy định của Ngân hàngnhà nước, của lãnh đạo các đơn vị ngân hàng đặc thù, vậy nên đề tài của tác giả lựachọn luôn đảm bảo tính thời sự, cập nhật và khác biệt với các công trình nghiên cứu

do các tác giả khác đã công bố

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Căn cứ theo Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH củaTCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD, do KH khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy, Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng

của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặctrả nợ không đúng hạn cho ngân hàng [9]

RRTD gây ra tổn thất tài chính, làm giảm thu nhập, ảnh hưởng khả năngthanh toán của NH Đây là loại rủi ro lớn nhất, quan trọng nhất trong hoạt động NH,

là rủi ro chủ yếu của rủi ro NH

1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro mang tính gián tiếp

Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, một tổ chức kinh doanh tiền

tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả

và sử dụng tiền đó để cho vay Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giaoquyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra khi khách

Trang 19

hàng gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro tín dụngtrong cho vay của ngân hàng.

Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp

Sự đa dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi rotín dụng trong hoạt động cho vay Do đó, cần chú ý đến mọi dấu hiệu để phòngngừa rủi ro nhanh chóng và kịp thời

Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không thể nắm bắt cácdấu hiệu rủi ro một cách toàn diện Vì vậy, bất kỳ khoản vay nào cũng có những rủi

ro tiềm ẩn Do đó, ngân hàng cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận và mức rủi ro có thểchấp nhận được

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng

a Phân loại theo tính chất của rủi ro tín dụng

- Rủi ro khách quan: là rủi ro xảy ra do các nguyên nhân khách quan như

thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích… dẫn đến thất thoát vốnvay mặc dù ngân hàng và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý

và sử dụng khoản vay cũng như các cam kết khác trong hợp đồng tín dụng

- Rủi ro chủ quan: là rủi ro xảy ra do lỗi của ngân hàng hoặc người đi vay

có thể là vô tính hay cố ý gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay

b Phân loại theo nguồn gốc hình thành rủi ro

Rủi ro Nội tại Rủi ro Tập

trung

Trang 20

Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng NH

- Rủi ro giao dịch: Là rủi ro xảy ra do những hạn chế trong quá trình giao

dịch, xét duyệt cho vay cũng như khi đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch baogồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến việc đánh giá và phân tích tín dụng

để lựa chọn những dự án, phương án kinh doanh khả thi, có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, loại tài sản đảm bảo, hình thức đảm bảo, mức chovay trên giá trị tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

- Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý

danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ những yếu tố, đặc điểm riêng biệt củamỗi chủ thể vay vốn hoặc từ ngành nghề, lĩnh vực kinh tế

+ Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung cho vay vốn quánhiều vào một số ngân hàng, một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hay giới hạn trongmột vùng địa lý nào đó Hiện nay, rủi ro này ngày càng trở nên phổ biến do các ngânhàng chưa có sự quan tâm phân tích, đánh giá danh mục khách hàng hiện có, dẫn đến

vô tình phát sinh rủi ro tín dụng tập trung Bên cạnh đó, do sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt cũng như áp lực chỉ tiêu doanh số nên các ngân hàng chỉ mong sao cho vayđược khách hàng nào là tốt khách hàng ấy mà không có sự quan tâm phân tích trongmối tương quan với dư nợ của ngành nghề, nhóm khách hàng hiện có

Trang 21

c Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng có thể

nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính mức độ ảnh hưởng, dự kiến thờiđiểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạn chế Những rủi ro này thường do yếu tốchủ quan từ phía khách hàng hoặc ngân hàng gây ra

- Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng

không thể dự đoán trước được Thường là những rủi ro bất khả kháng như thiên tai,hỏa hoạn, dịch bệnh…

1.1.4 Tác động của rủi ro tín dụng.

a Đối với khách hàng

Nếu rủi ro xảy ra, khách hàng có thể thiếu hụt vốn dẫn đến khó khăn trong sảnxuất kinh doanh Các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ xấu làm ảnh hưởngđến quan hệ của họ đối với ngân hàng Khi đó để có nguồn vốn phục vụ kinh doanh,

họ buộc phải quan hệ với các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìmhiểu, gây dựng lòng tin, phí giao dịch…và làm trì hoãn cho quá trình sản xuất

b Đối với ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng không trả được nợ (nợ gốc và/hoặclãi) dẫn đến tổn thất vốn cho vay, ngân hàng phải trích lập dự phòng để xử lý nợxấu làm cho lợi nhuận kinh doanh sụt giảm, thậm chí thua lỗ Điều này ảnh hưởngđến khả năng thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn của dân chúng

Nếu tình trạng này tiếp tục xảy ra sẽ dẫn đến sự xuất hiện những tin đồn thấtthiệt, khiến dân chúng hoài nghi, không yên tâm, lo sợ bị mất tiền, do đó sẽ gây rahành động rút tiền hàng loạt, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản

c Đối với nền kinh tế

Có thể nói hệ thống ngân hàng được coi như là huyết mạch của nền kinh tế,với chức năng dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đảm bảo cho các hoạt động củanền kinh tế được liên tục

Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra, nợ xấu gia tăng, thì chức năng dẫn vốn củangân hàng bị gián đoạn, các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn để duy trì hoạt

Trang 22

động sản xuất kinh doanh do thiếu vốn mà sức khỏe của doanh nghiệp lại gắn liềnvới tình trạng nền kinh tế, do đó, nếu không có các biện pháp can thiệp kịp thời thì

sẽ dẫn đến các nguy cơ như rối loạn lưu thông tiền tệ trong nước, giảm giá đồng bản

tệ, đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, khủng hoảng kinh tế…

Bên cạnh đó, do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế nên sự tác động nàykhông chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà còn có thể lan rộng ra toàn thế giớitùy thuộc quy mô và mức độ ảnh hưởng của nền kinh tế nước đó

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm

Theo Tony Van Gestel và Bart Baesens, quản trị rủi ro tín dụng là một quátrình trong đó bao gồm việc xác định rủi ro tiềm ẩn, đo lường các rủi ro đó, đưa racác biện pháp xử lý phù hợp và áp dụng các mô hình rủi ro vào trong thực tiễn.(Credit risk management, Oxford)

Quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động trong đó những nghĩa vụ, biện pháp,phương pháp quản trị có quan hệ lẫn nhau được thực hiện nhằm đảm bảo RRTDtrong NH có thể chấp nhận được (Sổ tay tín dụng MHB)

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàndiện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng thông qua việcxây dựng chính sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủchính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình

và khoản cấp tín dụng cụ thể

Như vậy QTRRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biệnpháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững

1.2.2 Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng

 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay là để tối đa hóa lợinhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng trong cho vay ở mức ngânhàng có thể chấp nhận được và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng

Trang 23

 Hoạch định phương hướng ,kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro

có thể xảy ra đến đâu,trong điều kiện nào,nguyên nhân và hậu quả ra sao,…Đồngthời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụthể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể kiểm soát được

 Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi

ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹthuật phòng chống rủi ro,xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cáchnghiêm túc

 Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiệngiao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoànthiện hệ thống quản trị rủi ro

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

a Nhân tố chủ quan

 Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác quản trị rủi ro tín dụng

 Cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng

 Hệ thống công nghệ thông tin và xử lý thông tin trong quá trình quản trịrủi ro

b.Nhân tố khách quan

 Các chính sách, quy định của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước Một hệthống pháp luật nhất quán hoàn thiện tạo điều kiện cho NH trong quá trình cấp tíndụng, theo dõi khoản vay, thu hồi nợ và xứ lý tài sản Hệ thống pháp luật lạc hậu,thiếu và yếu sẽ không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, gây khó khăn cho hoạtđộng của cả DN, ngân hàng và cho cả hoạt động quản lý giám sát của NHNN

 Khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến RRTD và công tácQTRRTD của NH, một KH có khả năng tài chính tốt, năng lực quản lý cao, trungthực sẽ giúp loại bỏ phần lớn RRTD cho NH

Trang 24

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Quản trị rủi ro bao gồm các hoạt động: Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro,kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro là một quá trình liên tục để tăng tính minh bạch vàquản trị rủi ro

1.3.1 Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi,xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê cácdạng rủi ro, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo đượcnhững nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng

Các phương pháp nhận dạng rủi ro

Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính

Ngay từ khâu nhận hồ sơ đề nghị vay vốn, CBTD thực hiện việc thẩm địnhcác điều kiện vay vốn như: các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

Các thông tin phi tài chính như: trình độ quản lý và môi trường nội bộ, quan

hệ với ngân hàng (đối với KH cũ), các nhân tố bên ngoài và các đặc điểm hoạt độngkhác

Ngoài các yếu tố phi tài chính, ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính

để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Đây là việc phân tích hiện trạng tàichính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệutrong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phântích tài chính thường áp dụng là: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạtđộng; nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ; nhóm chỉ tiêu doanh lợi,… Tùy theo từng loại hìnhcho vay mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau như cho vay ngắn hạn thìlưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ sốsinh lời, khả năng trả nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanh nghiệp (doanhnghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ), loại hình kinh doanh (thương mại, sản xuất)

để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành, từ đó có bước so sánh trong phân tích

Trang 25

Thông qua việc thẩm định các điều kiện có thể đưa ra nhận định ban đầu về

KH là tốt hay xấu, có đáp ứng được các điều kiện cho vay của NH mình hay không

và từ đó đưa ra quyết định là chấp nhận hay từ chối khoản vay

Phương pháp thẩm định thực tế

CBTD trực tiếp đi thẩm định thực tế khách hàng để xem xét về công việc,cuộc sống, môi trường xung quanh, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng Từ đó tận mắt chứng kiến, kiểm tranhững điều kiện về mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập, giá trị hiện tại củaTSĐB mà khách hàng đã cam kết trong hồ sơ vay vốn Nếu phát hiện có sai sót,gian lận thì có thể có những biện pháp hữu hiệu để có thể khắc phục kịp thời

Phương pháp lập bảng điều tra

Là phương pháp thông qua các câu hỏi về những vấn đề có thể xảy ra, để từ

đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro

Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ

Với phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải thu thập, phân tích, thống kê,lưu trữ số lượng thông tin lớn trong một thời gian dài, một cách có hệ thống, khoahọc để nhận biết cơ chế và nguồn gốc gây ra rủi ro; nhờ đó có thể đánh giá đúng cácyếu tố rủi ro mà trước đây đã bị xem nhẹ hoặc bỏ qua Giúp ngân hàng dự báo được

xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai thông qua dữ liệu trong quá khứ

Phương pháp phân tích lưu đồ

Phương pháp lưu đồ là một phương pháp có thể giúp chúng ta liệt kê trình tựcác bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt kê này, chúng

ta có thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có những biệnpháp khắc phục nhất định

Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quy trình tín dụng, từ khâu đầutiên là tiếp nhận hồ sơ, khâu trung gian như thẩm định, ra quyết định, giải ngân,theo dõi khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thanh lý hợp đồng Vì rủi ro có thểxảy ra ở bất cứ khâu nào nên việc theo sát quy trình sẽ giúp NH xác định rủi ro xuấthiện và tập trung nhất ở khâu nào để có biện pháp kiểm soát kịp thời, hiệu quả

Trang 26

Việc áp dụng các phương pháp cần có sự linh hoạt, sáng tạo, phù hợp vớithực tế để chất lượng công tác nhận dạng rủi ro đạt được hiệu quả cao nhất.

1.3.2 Đánh giá và đo lường rủi ro

Đo lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã đượcxác định là việc thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất vàmức độ thiệt hại có thể xảy ra

Vấn đề là sau khi đã nhận dạng những rủi ro thì phải tiến hành đo lường rủi

ro để xem rủi ro đó tập trung chủ yếu vào những rủi ro nào, loại rủi ro nào gây ramức độ tổn thất lớn nhất, loại nào yếu nhất, loại rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất, loạirủi ro nào tần số xuất hiện ít để có những biện pháp kiểm soát phù hợp

Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp củaquốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định nguồn trả nợ củangười vay như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lýtài sản,…Sau đó, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông quacác chỉ số tài chính

Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và lànguồn tài sản có thể sử dụng để trả nợ vay

Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chínhsách tín dụng theo từng thời kỳ

Trang 27

Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngânhàng.

Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quánhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báocũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng

Mô hình định lượng

Mô hình 1: Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s

Rủi ro tín dụng trong cho vay thường được thể hiện bằng việc xếp hạng cáckhoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tưnhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất

Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng đối với Standard & Poor’sthì cao nhất là AAA Việt xếp hạng giảm dần từ Aaa (Moody’s) và AAA (Standard

& Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Nhưngthực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên nhữngkhoản cho vay tuy ðýợc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhýng lại có lợinhuận cao nên có lúc ngân hàng vẫn chấp nhận ðầu từ vào các khoản cho vay này

Mô hình 2: Mô hình điểm số Z

Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản củakhách hàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiêncứu về rủi ro Có nhiều công cụ đã được phát triện để làm việc này, trong đó chỉ số

Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãitrên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi Giáo sư Edward I.Altman, trường kinhdoanh Leonard N.Stern, thuộc Đại học New York, dựa vào việc nghiên cứu khácông phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ và được phát triển độc lậpbởi giáo sư Richard Taffer và những nhà nghiên cứu khác Đến nay, hầu hết cácnước vẫn còn sử dụng vì nó có độ tin cậy khá cao

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Chỉ số Z bao gồm 5 yếu tố X1, X2, X3, X4, X5:

Trang 28

X1= Vốn lưu động/Tổng tài sản

X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản

X4= Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của tổng nợ X5= Doanh số/Tổng tài sản

Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người đivay và phụ thuộc vào:

Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp hạng khách hàng vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao

Mô hình 3: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm

số tín dụng tiêu dùng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngườiphụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời giancông tác…

Mô hình điểm số tin dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùythuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian raquyết định tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanhchóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội

Mô hình 4: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng

Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn”

và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có hai công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating)đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối vớikhách hàng cá nhân Về bản chất cả hai công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng

Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh giá mức

độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Chấm điểm

Trang 29

tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính và các thông tin cần thiết tronggiấy đề nghị vay vốn cùng các thông tin khác về khách hàng do ngân hàng thu thậpđược nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lýbằng phần mềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ rủi ro tín dụng của người vay.Hiệu quả kỹ thuật này cao sẽ giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với khách hàng

cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Vì đối tượng này không có báo cáo tài chính, hoặckhông đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếpcận ngân hàng

Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài chính,

số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãihơn, không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà còntrong kinh doanh thương mại, đầu tư, …

Tại các ngân hàng có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánhgiá, nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của kháchhàng trong việc hoàn trả tiền vay, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết Từ đóxác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàngcũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Mô hình 5: Đo lường rủi ro theo khung giá trị VAR

Hiệp ước Basel II khuyến khích các ngân hàng sử dụng các cách tiếp cận và

mô hình đo lường rủi ro tín dụng để có thể lượng hóa giá trị tổn thất tín dụng tối đadựa trên khung giá trị VaR (Value at Risk)

Một cách tổng quát VaR được đo lường như tổn thất tối đa ở tình huống xấunhất trong một khoảng thời gian xác định với mức xác suất cho trước (thường đượcgọi là độ tin cậy) VAR xác định theo cách này thường được gọi là VAR tuyệt đối.VAR cho phép chúng ta tổng hợp tất cả các trạng thái rủi ro và các khoản cho vaykhác nhau để tìm ra một con số nhằm trả lời câu hỏi: “Nếu năm sau là một nămkhông thuận lợi, tổn thất tín dụng tối đa của ngân hàng là bao nhiêu với một độ tincậy cho trước (thường là 99,9%), từ đó xác định mức vốn cần thiết để chống đỡ chorủi ro này

Trang 30

Trong khi giá trị VaR cho danh mục đầu tư đã được sử dụng khá phổ biến tạicác Ngân hàng thương mại, việc tính toán VaR tín dụng gặp nhiều khó khăn do:

VaR tín dụng thường được đo lường trong 1 khoảng thời gian dài hơn,thường là 1 năm (trong khi giá trị VaR của danh mục đầu tư thường được tính chokhoảng thời gian là 1 ngày)

Các số liệu quan sát (các vụ rủi ro vỡ nợ thực tế) thường nhỏ hơn rất nhiều sovới rủi ro thị trường

Tính lỏng của các công cụ tín dụng thấp, ít được giao dịch trên thị trườngnên khó có thể tính được giá trị thị trường và độ biến động giá trị thị trường củakhoản vay

1.3.3 Kiểm soát các rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược,các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất,những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng Căn cứ vào mức độrủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro

mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại,

có nhiều lựa chọn:

Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: Đối vớinhững khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việcchấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, ngân hàng né tránh rủi robằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng

Đối với những khoản vay còn lại, khi các công cụ phòng chống rủi ro đặcbiệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũngnhư tổn thất Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:

Kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro tín dụng

Ngân hàng thu thập và phân tích thông tin rủi ro môi trường như diễn biếnkinh tế trong và ngoài nước, chính trị, văn hóa và xã hội để điều chỉnh danh mụckhoản vay theo hướng thích hợp

Trang 31

Ngân hàng chủ động trong việc tiến hành theo dõi, thu thập, phân tích đánhgiá các thông tin về khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh,biến động nhân sự, … để có những biện pháp kịp thời.

Ngân hàng có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên mônkinh nghiệm và đạo đức nhân viên nhằm hạn chế rủi ro từ phía cán bộ Ngân hàng

Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng

Ngăn ngừa rủi ro tín dụng thông qua việc Ngân hàng nâng cao hiệu quả côngtác thẩm định trước khi cho vay đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản giải ngân,các khoản nợ sau khi giải ngân, phát hiện ra những dấu hiệu của các khoản vay cóvấn đề để ngăn ngừa và giảm thiểu

Giảm thiểu tổn thất bằng cách khôi phục vốn từ những khoản vay có vấn đề

để giảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng như ước tính những nguồn có sẵn để thu hồikhoản vay, tìm hiểu và hoàn tất các thủ tục pháp lý nếu khách hàng có chủ địnhkhông hoàn trả vốn vay; kiểm soát tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo quyền hợppháp đối với tài sản thế chấp nhằm đạt được quyền bán tài sản và sử dụng tiền thuđược bù đắp khoản vay bị tổn thất

Phân tán rủi ro tín dụng

Phân tán rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và tránh những tổn thất quá lớn, vượtquá khả năng chống đỡ của Ngân hàng Để phân tán rủi ro, Ngân hàng thường sửdụng các biện pháp như đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các loại hình cho vay,

đa dạng hóa các lĩnh vực và ngành nghề

Báo cáo rủi ro thông tin chi tiết về các rủi ro ở cấp độ các khoản vay cá nhân

và doanh nghiệp ở một mức độ danh mục đầu tư giúp cho việc quản trị rủi ro tíndụng có hiệu quả

1.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để chuẩn bịcác nguồn tài chính nhằm bù đắp những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, tránh choNgân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng, đảm bảo an toàn cho hoạtđộng kinh doanh

Trang 32

Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốnthích hợp để bù đắp:

Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro: Ngân hàng có thể sử dụngnguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc

dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quácao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tíncủa ngân hàng trên thị trường

Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro: Ngân hàng phải dùngvốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây

ra mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẽ bị hao mòn, quy mô tài chínhvà khảnăng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bị ảnh huởng

Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham giabảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,chứng khoán hóa các khoản nợ, hoán đổi tín dụng, bán nợ

1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ KINH DOANH TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.4.1 Khái niệm hộ kinh doanh

Theo Điều 36, Khoản 1, nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hộ kinh doanh được định nghĩa: là do một

cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ,chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động,không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạtđộng kinh doanh

1.4.2 Đặc điểm hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân: Hộ kinh doanh do một cá nhân

thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do đó không thể là pháp nhân Nó khácvới công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên là một thực thể tách biệt với cá nhân thành lập nó Mọi tài sảntrong hộ kinh doanh đều là tài sản của cá nhân tạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh

Trang 33

doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thanhtoán theo quy định của pháp luật) và gánh chịu mọi nghĩa vụ Cá nhân tạo lập hộkinh doanh có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trong các vụ án liên quan tới hoạt độngkinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh được tạo lập bởi hộ gia đình, thì hộ kinhdoanh có bản chất hộ gia đình kinh doanh Do đó hộ kinh doanh cũng không phải làpháp nhân Đặc điểm trên cho thấy, chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ giađình

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ: Đặc điểm này không

xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh doanh này mà xuất phát từ cácquy định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số lao động được sử dụng trong hộkinh doanh Điều này gây tốn kém không thật cần thiết cho người kinh doanh, và cóthể trái với ý chí và khả năng kinh doanh của họ Việc buộc hộ kinh doanh sử dụngthường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanhnghiệp có lẽ chưa tính đến đặc trưng của ngành nghề kinh doanh Với một quán càphê bình dân, con số người phục vụ có thể lên đến hàng chục với các công việc nhưpha chế, phục vụ bàn, vệ sinh, coi xe…Các quy định trên thực chất không cho phép

hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh Như vậy quyền tự do kinhdoanh phần nào đó có sự hạn chế, nên hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệpnên không được áp dụng các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong hoạt động kinh doanh: Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với

chủ nhân của nó Nên về nguyên tắc, chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu tráchnhiệm vô hạn đối với khoản nợ của hộ kinh doanh, có nghĩa chủ nhân của hộ kinhdoanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưavào kinh doanh

Hộ kinh doanh kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và tồn tại trên khắp vùng miền: Hộ kinh doanh ở khu vực nông thôn thường hoạt động trong

ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, chế biến nông, thủy hải sản…Ở những thị trấn,thành thị hộ kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề thương mại dịch vụ, xây

Trang 34

dựng, vận tải, tiểu thủ công nghiệp, chế biến…Năng lực, trình độ, điều hành, thôngtin trong hoạt động kinh doanh hạn chế.

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Luận văn đã đi từ khái niệm NHTM và hoạt động ngân hàng thương mại vàcác vấn đề liên quan đến khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh Bên cạnh đóluận văn đã nêu được các nội dung của QTRRTD đối với hộ kinh doanh QTRRTDcủa các hộ kinh doanh là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thôngqua bộ máy và công cụ quản lư để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện phápnhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoảnvay hoặc thu gốc và lãi đúng hạn Nên nội dung của QTRRTD phải đi từ việc nhậndiện các rủi ro từ hoạt động cho vay, phải đo lường và kiểm soát các chỉ tiêu liênquan đến hoạt động cho vay

Luận văn cũng đã nêu các nhân tố ảnh hưởng đến QTRRTD, thông thườngrủi ro tín dụng đến từ khách hàng và đến từ bộ máy quản lý và qui trình cho vay củangân hàng Nếu mọi thống tin và qui trình quản lý chặt chẽ sẽ hạn chế được các rủi

ro tín dụng

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT

NAM - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH

2.1.1 Giới thiệu về Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình

Tên Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamTên viết tắt : AGRIBANK

Tên tiếng Anh : Viet Nam bank for Agriculture and Rural development

Trụ sở chính : Tiểu khu 11, Thị trấn Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh QuảngBình

Website : www.Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT.com.vn

Biểu trưng :

Tổ chức tiền thân của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình là Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Bố Trạch QuảngBình (tên viết tắt Agribank Chi nhánh huyện Bố Trạch Quảng Bình), được thànhlập từ năm 1955, lúc mới thành lập chỉ có 07 cán bộ và có tên gọi là phòng giaodịch, trụ sở chính đóng tại Lý Hoà (xã Hải Trạch) Tháng 3/1998 Agribank chinhánh Bố Trạch chính thức đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Bố Trạch Quảng Bình, nhiệm vụ chính làhuy động tiền gửi tiết kiệm dân cư và cá thể, thực hiện chế độ kế toán và hạch toánbáo sổ

Trang 37

Từ năm 1990 đến cuối năm 1998 Agribank Chi nhánh Bố Trạch Quảng Bìnhđược tổ chức và hoạt động theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công

ty tài chính do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 02/05/1990 và điều lệNHNo Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm1992

Từ 01/10/1998 đến ngày 31/05/2017 Agribank Chi nhánh Bố Trạch QuảngBình được tổ chức và hoạt động theo Luật Tổ chức tín dụng do Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành và điều lệ Ngân hàng Nông ngiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namphê chuẩn

Đến ngày 01/06/2017, Agribank chi nhánh huyện Bố Trạch Quảng Bìnhđược nâng hạng lên loại 1 và đổi tên thành Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình tạiQuyết định số 469/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 18/05/2017 của Hội đồng thành viênAgribank

Từ 01/06/2007 đến nay, Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình tiếp tục tổchức và hoạt động theo luật Tổ chức Tín dụng do Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ban hành và điều lệ Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê chuẩn

Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt,

tổ chức theo mô hình Tổng Công ty Nhà Nước do Hội đồng thành viên lãnh đạo

và Tổng Giám đốc điều hành Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình là đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Agribank, là người đại diện theo uỷquyền của Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràngbuộc về mặt nghĩa vụ và quyền lợi đối với Agribank

Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình ngoài Ban giámđốc chỉ có 2 phòng ban là Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng giaodịch Sóc Sơn trực thuộc chi nhánh

Ban Giám đốc chi nhánh

- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng

Trang 38

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp ủy quyền của TổngGiám Đốc Agribank, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Giám Đốc Agribank,

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanhtoán thu, chi theo yêu cầu của khách hàng, kiểm soát các khoản thu chi trong ngày

để dự trù khối lượng vốn hoạt động của Ngân hàng Thường xuyên theo dõi các tàikhoản giao dịch với khách hàng Kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có nhiệm vụthu nợ, thu lãi của khách hàng Thu thập tổng hợp số liệu phát sinh lên bảng kế toánnghiệp vụ và sử dụng vốn để báo cáo lên Ban Giám Đốc

Bộ phận Ngân quỹ: Có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát lượng tiền mặt, giấy tờ

có giá, thanh toán phát sinh trong ngày, là nơi các khoản thu, chi bằng tiền mặtđược thực hiện theo yêu cầu của khách hàng

Phòng Tín dụng

- Chịu trách nhiệm về việc cho vay

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay

- Phân tích thẩm định, đánh giá khách hàng, đánh giá dự án vay vốn củakhách hàng làm cơ sở để Ngân hàng xếp loại khách hàng, cấp hạn mức tín dụng,cho vay, bảo lãnh

- Phân tích, thẩm định, đánh giá hiệu quả khả năng sinh lời các dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh

- Theo dõi quá trình đóng lãi, trả góp của khách hàng

- Kiến nghị lên Ban Giám đốc khi phát hiện dấu hiệu bất thường của cáckhoản vay, có trách nhiệm giữ mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng để theo dõi sáttình hình sử dụng vốn của khách hàng

Trang 39

Các phòng Giao dịch

Các phòng giao dịch với các chức năng cơ bản sau:

- Đề ra định hướng và triển khai thực hiện các mục tiêu kinh doanh củaPhòng Giao dịch

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, nghiên cứu và đề xuất cácnghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động

- Triển khai và thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng tại Phòng giaodịch

- Tổ chức công tác quản lý hành chính đảm bảo mọi mặt hoạt động cho đơn

vị, đảm bảo an ninh tài sản cho ngân hàng, theo dõi và tham mưu cho cấp trên vềtình hình nhân sự tại đơn vị

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bảo quản tài sản quý, giấy tờ có giátheo đúng quy định

- Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị,đồng thời chịu sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên của Chi nhánh

- Đưa ra các ý kiến tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, các vấn đề liênquan phát triển tình hình kinh doanh của Phòng Giao dịch

Cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình thực hiện đúng theo

mô hình cơ cấu tổ chức của Agribank Phát huy tốt vai trò điều tiết, cung ứng vốncho các thành phần kinh tế đặc biệt là nông nghiệp nông thôn của tỉnh Trong nhữngnăm gần đây việc áp dụng khoa học công nghệ nhất là tin học vào trong giao dịch,cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích nhằm tạo lợi thế cạnh tranh nên cơ cấu tổchức đã được dần thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của hệ thống Agribank

2.1.2 Giới thiệu về hoạt ðộng kinh doanh của Agribank Bắc Quảng Bình giai đoạn 2018-2020

Nhận thức được những khó khăn, thách thức trong giai đoạn mới, chi nhánh đãtranh thủ thời cơ, khắc phục khó khăn và đạt được một số kết quả khả quan trên nhiềumặt như sau :

Trang 40

 Tín dụng:

Luôn đảm bảo về mặt lợi ích dành cho khách hàng, mức lãi suất vay vốn hợp lý,cạnh tranh, đa dạng thể thức cho vay, thời hạn vay; thủ tục cho vay đơn giản, thuậntiện

Các sản phẩm tín dụng bao gồm: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh; Chovay phục vụ nhu cầu đời sống; Cho vay phục vụ nhu cầu khác; Bảo lãnh vay vốn;Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh bảođảm chất lượng sản phẩm; Bảo lãnh khác

 Thanh toán trong nước:

Thủ tục tài khoản và thanh toán đơn giản, thuận tiện, an toàn, tiện lợi, tuyệt đốibảo mật, thời gian thực hiện giao dịch nhanh chóng, chính xác, an toàn, chi phí thấp

Các sản phẩm thanh toán trong nước bao gồm: Dịch vụ gửi rút nhiều nơi;Dịch vụ chuyển tiền nhanh; Thu ngân sách nhà nước, Phát hành Séc; Dịch vụ nhờthu; Thanh toán hóa đơn

 Dịch vụ kiều hối:

Khách hàng được đáp ứng nguồn ngoại tệ với tỷ giá cạnh tranh đến tất cả cácquốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới phục vụ các nhu cầu của cá nhân và thân nhân

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự đa dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
a dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay (Trang 16)
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên. - Tổ chức chơi trò chơi. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
h ạy chậm theo địa hình tự nhiên. - Tổ chức chơi trò chơi (Trang 26)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 (Trang 41)
4/ Kết quả hoạt động kinh doanh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
4 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 41)
Bảng 2.3. Tình hình cho vay của Agribank Bắc Quảng Bình từ 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.3. Tình hình cho vay của Agribank Bắc Quảng Bình từ 2018-2020 (Trang 43)
Bảng 2.4. Số lượng hộ kinh doanh vay vốn tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.4. Số lượng hộ kinh doanh vay vốn tại Agribank Bắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 (Trang 45)
Bảng 2.6. Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình phân theo ngành nghề qua 3 năm 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.6. Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Bắc Quảng Bình phân theo ngành nghề qua 3 năm 2018-2020 (Trang 46)
Tình hình nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank Bức Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 được thể hiện qua bảng sau. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
nh hình nợ xấu hộ kinh doanh tại Agribank Bức Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 được thể hiện qua bảng sau (Trang 47)
Bảng 2.9. Phân loại nợ của Agribank đối với hộ kinh doanh Tổng số điểm - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.9. Phân loại nợ của Agribank đối với hộ kinh doanh Tổng số điểm (Trang 50)
Bước 2: Xác định Quy mô Bước 3: Xác định loại hình sở hữu - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
c 2: Xác định Quy mô Bước 3: Xác định loại hình sở hữu (Trang 51)
Hình 2.1. Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho hộ KD - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
Hình 2.1. Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho hộ KD (Trang 52)
Tình hình đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank tBắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 thể hiện ở Bảng 2.12. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
nh hình đo lường rủi ro tín dụng hộ kinh doanh tại Agribank tBắc Quảng Bình qua 3 năm 2018-2020 thể hiện ở Bảng 2.12 (Trang 53)
Qua Bảng 2.12, cho thấy tỷ lệ có nguy cơ rủi ro có xu hướng giảm trong giai  đoạn  2018-2020,  cụ  thể  năm  năm  2018  tỷ  lệ  này  là 1,75 %,  nhưng  đến năm  2020 giảm xuống  còn 1,41% - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
ua Bảng 2.12, cho thấy tỷ lệ có nguy cơ rủi ro có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018-2020, cụ thể năm năm 2018 tỷ lệ này là 1,75 %, nhưng đến năm 2020 giảm xuống còn 1,41% (Trang 54)
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh (Trang 55)
Qua Bảng 2.13, cho thấy, dư nợ xấu nhóm 3,4,5 qua 3 năm 2018-2020 chiếm tỷ trọng lần lượt là 1,75% năm 2018, 0,96% năm 2019 và 1,41% năm 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM    CHI NHÁNH bắc QUẢNG BÌNH
ua Bảng 2.13, cho thấy, dư nợ xấu nhóm 3,4,5 qua 3 năm 2018-2020 chiếm tỷ trọng lần lượt là 1,75% năm 2018, 0,96% năm 2019 và 1,41% năm 2020 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w