1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG

111 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN lê thị MỸ VÂN QUẢN TRỊ rủi ro tín dụng trong cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN lê thị MỸ VÂN QUẢN TRỊ rủi ro tín dụng trong cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng LUẬN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

LÊ THỊ MỸ VÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

LÊ THỊ MỸ VÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Lê Thị Mỹ Vân

Trang 4

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANI

MỤC LỤC II

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI

MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4

7 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 9

1.1 CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 9

1.1.2 HOẠT ĐỘNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN 11

1.1.3 KHÁI NIỆM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 14

1.1.4 PHÂN LOẠI CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Trang 5

1.2.1 KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG 17

1.2.2 PHÂN LOẠI RỦI RO TÍN DỤNG 18

1.2.3 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG 19

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

22

1.3.1 NHẬN DIỆN RỦI RO 22

1.3.2 ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG 23

1.3.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG 25

1.4.3 NHÂN TỐ TỪ PHÍA NGÂN HÀNG. 28

1.5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHO VAY 30

1.5.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO. 30

1.5.2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

ĐÀ NẴNG 42

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

Trang 6

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 42

2.1.1 GIỚI THIỆU VỀ TMCP NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.42

2.1.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 43

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV

2.2.4 CÁC CÔNG CỤ CHUYỂN GIAO RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

2.3 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ QUẢN TRỊ RRTD TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV CN

ĐÀ NẴNG 67

2.3.1 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU NHÓM NỢ 67

2.3.2 TỶ LỆ NỢ XẤU TRONG CHO VAY DÀI HẠN DOANH NGHIỆP

Trang 7

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CN ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 77

3.1.2 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA BIDV ĐÀ NẴNG.79

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 83

3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN VN VÀ BIDV 91

3.3.1 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 91

3.3.2 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

Trang 8

Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 9

KHDN Khách hàng doanh nghiệp

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược rất quan trọngtrong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế Trong môi trường kinhdoanh khóc liệt như hiện nay, để đứng vững và phát triển lớn mạnh, các Ngânhàng trong nước không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh với cácNgân hàng nước ngoài, chính vì vậy đòi hỏi các NHTM Việt Nam cần phải cónhững bước đột phá chuyển mình mạnh mẽ, nâng cao năng lực cạnh tranh,thay đổi đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại hóa bộ máy tổ chức, để tồn tại vàphát triển

Nguồn lợi nhuận mang lại chủ lực mang lại cho Ngân hàng từ hoạt độngtín dụng, việc phát triển và quản lý tốt hoạt động tín dụng không những chỉmang lại lợi ích trực tiếp cho chính Ngân hàng mà còn đóng góp phần ổnđịnh, thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế trong nước

Trong hoạt động của NHTM Việt Nam , Hoạt động tín dụng cho vay nóichung và cho vay dài hạn nói riêng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếucho ngân hàng Cho vay dài hạn không chỉ có vai trò quan trọng đối với ngânhàng, mà còn có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp và cả nền kinhtế Đây là các khoản vay có khối lượng vốn lớn, thời hạn vay dài, việc sửdụng vốn vay của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan nhưđiều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, công nghệ, vănhóa…,và các yếu tố chủ quan trong nội tại DN, do đó cho vay trung dài hạnluôn tiềm ẩn nhiều rủi ro

Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại kháchquan cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng Hậu quả của rủi ro tín dụngthường gây ra những ảnh hưởng xấu đối với ngân hàng như tăng chi phí, giảm

Trang 12

thu nhập, làm xấu đi tình hình tài chính và uy tín của ngân hàng Nếu RRTD ởmức độ lớn sẽ làm phát sinh những rủi ro trầm trọng hơn như mất khả năngthanh toán, tạo nên hiệu ứng dây chuyền bất lợi cho hệ thống ngân hàng Dođó, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một chính sách quản trị RRTDphù hợp và hiệu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất có thểxảy ra.

Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế ViệtNam nói riêng gặp nhiều biến động Sự khủng hoảng, suy thoái đã gây ranhiều ảnh hưởng đến các ngành kinh tế đang hoạt động trên thị trường Hoạtđộng kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh đó luônphải đối mặt với khó khăn và rủi ro tiềm ẩn

Từ năm 2016 đến nay, việc xử lý nợ xấu luôn là vấn đề rất nóng của hệthống NHTM mà tất cả các ngân hàng phải đối mặt, tìm cách xử lý, giảmthiểu ảnh hưởng và rủi ro… Từ đó vấn đề nghiên cứu về quản trị RRTD trongcho vay dài hạn thật sự trở thành vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay.Mặt khác, năm 2018, NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đãthành công trong việc giảm tỷ lệ nợ xấu xuống còn 2%, với mục tiêu trởthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu vào năm 2020, và là ngân hàng quản trị rủi

ro tốt nhất, BIDV Việt Nam nói chung và BIDV CN Đà Nẵng nói riêng đangtiếp tục củng cố và hoàn thiện các biện pháp quản trị RRTD làm cơ sở nền

tảng phát triển bền vững Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Quản trị

rủi ro tín dụng trong cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh

Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

khách hàng doanh nghiệp của NHTM

Trang 13

Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD trong cho vay dài hạnkhách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng

khách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng

Từ các mục tiêu trên, luận văn sẽ giải quyết các vấn đề, các câu hỏi đặt

ra như sau:

- Nội dung công tác quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM là gì? Để đánh giá kết quả công tác quản trị RRTD trong cho vay dài hạn khách hàng DN phải dựa vào tiêu chí nào?

- Thực trạng quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng diễn ra như thế nào? Có những kết quả và hạn chế gì?

- BIDV CN Đà Nẵng cần triển khai những giải pháp nào nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay dài hạn đối với khách hàng DN?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về quản trị RRTD trong

cho vay dài hạn đối với khách hàng DN của NHTM và thực tiễn quản trịRRTD trong cho vay dài hạn khách hàng DN tại BIDV CN Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu:

• Về nội dung nghiên cứu: luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu quản

trị RRTD trong cho vay dài hạn đối với khách hàng DN.

• Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại BIDV CN Đà

Nẵng

• Về thời gian: Thực trạng quản trị RRTD chỉ phân tích trong khoảng

thời gian từ năm 2016-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể sau:

Trang 14

- Thứ nhất, sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu:

Để tổng hợp và hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết và hệ thống các văn bảnpháp quy của Nhà nước và các nghiên cứu khoa học để phân tích, làm rõ về lýluận và thực tiễn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay dài hạntại NHTM

- Thứ hai, phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố bởiBIDV Việt Nam và BIDV CN Đà Nẵng và các thông tin, các chính sách liênquan… thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Từ đó, tạo ra nguồn

dữ liệu để làm cơ sở cho các phân tích sau này

- Thứ ba, sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh:

Dựa trên nguồn dữ liệu đã được thu thập để phân tích thực trạng, làm rõnhững thành công và hạn chế trong công tác quản trị RRTD trong cho vay dàihạn với khách hàng DN tại BIDV CN Đà Nẵng nhằm rút ra các kết luận và đềxuất

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

 Góp phần hệ thống hóa, phân tích sâu về một số vấn đề lý luận liênquan đến chủ đề quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối với doanh nghiệpcủa NHTM

đối với doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng, làm rõ những kết quả và hạnchế, đồng thời nghiên cứu những kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trịRRTD trong cho vay dài hạn đối với khách hàng DN

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, và phụ lục, phần nộidung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối với

Trang 15

khách hàng doanh nghiệp của NHTM.

Chương 2: Thực trạng quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối vớikhách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD trong cho vay dài hạnđối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV CN Đà Nẵng

7.Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong cho vay nói chung và cho vay dàihạn nói riêng đối với khách hàng doanh nghiệp (DN) đã được nhiều tác giảnghiên cứu trước đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi rotín dụng tại các NHTM, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về “ Quản trịrủi ro tín dụng trong cho vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Đà Nẵng”

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu luận văn trướcđây có liên quan đến vấn đề rủi ro tín dụng, hoạt động tín dụng dài hạn, kiểmsoát rủi ro tín dụng, cùng với các phương pháp được sử dụng để thực hiện cụthể như:

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Đức Phúc (2018) “Quản trị rủi ro

tín dụng trong cho vay dài hạn tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng” Tác giả đã nêu đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị RRTD

và nội dung của quản trị RRTD trong cho vay doanh nghiệp Đó là cơ sở để

đề tài này kế thừa và đi sâu nghiên cứu về quản trị RRTD trong cho vay dàihạn Tuy nhiên, phần các giải pháp quản trị RRTD và định hướng tại ngânhàng, tác giả còn trình bày chung chung, chưa cụ thể để áp dụng đối với chovay khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Minh Hiền (2018) “Kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân Hàng TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CN Đà Nẵng.” Tác giả đã nghiên cứu các giải pháp

Trang 16

kiểm soát rủi ro trong cho vay DN, đánh giá thực trạng công tác kiểm soátRRTD tại BIDV CN Đà Nẵng Về mặt không gian, các nghiên cứu về kiểmsoát RRTD trong cho vay DN của tác giả đã nêu được một phần đề tài này.

Do vậy, các nghiên cứu của tác giả là cơ sở để đề tài này tham khảo các đặcđiểm cho vay của DN và xem xét lại các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụngtrong cho vay DN cho phù hợp với giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, trong phầncác nội dung về kiểm soát RRTD, tác giả chưa thể đi sâu vào quản trị rủi ro

mà chỉ nêu được một phần trong quản trị rủi ro tín dụng nên chưa phân tíchsâu các nội dung để đưa ra các giải pháp cụ thể, để áp dụng thực tế tại NH

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Sương (201 6) “Các

biện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đắk Lắk” Tác giả đã

đưa ra các chính sách kiểm soát RRTD và tổ chức triển khai chính sách kiểmsoát RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánhĐắk Lắk Nghiên cứu của tác giả này có điểm tương đồng với đề tài này làcùng nghiên cứu 2 Chi nhánh của BIDV nhưng triển khai khác địa bàn Dovậy, đề tài này đã kế thừa được các nghiên cứu chính sách kiểm soát RRTDtại BIDV đồng thời là cơ sở để xem xét nghiên cứu các chính sách đó tronghoạt động cho vay dài hạn đối với khách hàng DN trên địa bàn Đà Nẵng Tuynhiên, hạn chế của tác giả là phần cơ sở lý luận về RRTD chưa nêu lên đượccác đặc điểm cơ bản của RRTD trong cho vay doanh nghiệp

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Mai Công Trung (2014) “Các biện pháp

hạn chế RRTD trong cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đắk Lắk” Trong phần

cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về RRTD và hạn chế RRTD Tuynhiên, trong phần 2, phần hạn chế RRTD tác giả chỉ nêu các hình thức giámsát và cảnh báo rủi ro tín dụng trong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra

Trang 17

giám sát tuân thủ chính sách, qui trình nghiệp vụ tín dụng Đề tài này đã kếthừa được các nghiên cứu lý luận về RRTD Tuy nhiên, hạn chế của tác giả là

do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu côngtác hạn chế RRTD còn hạn chế

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Phan Trần Anh Nguyên (2014) “Các biện

pháp hạn chế RRTD trong cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Hải Châu TP Đà Nẵng” Luận văn đưa nhiều biện

pháp hạn chế RRTD cũng như phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Châu

TP Đà Nẵng Tuy nhiên hạn chế của tác giả là chưa đưa ra các biện pháp nétránh RRTD.Đề tài này đã bổ sung thêm các lý luận về công tác quản trịRRTD, đồng thời các giải pháp mà tác giả đưa ra được đề tài này nghiên cứukế thừa và phát triển cho phù hợp với thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng và Khách hàng DN trên địa bàn

Đà Nẵng

- Bài báo nghiên cứu của tác giả T.S Đinh Thị Thanh Vân (2014) ,“So

sánh nợ xấu, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro tín dụng của Việt Nam và thông lệ quốc tế”, Tạp chí Ngân hàng, tr 5, đã nghiên cứu phương pháp trích

dự phòng RRTD của Việt Nam và so sánh với phương pháp trích dự phòngRRTD với nhiều nước trên thế giới, đưa ra các kiến nghị nhằm tính toánchính xác và trích đủ dự phòng RRTD

- Bài báo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thái Hưng (2015 ), “Giải

pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước”, Tạp chí Ngân hàng, tr.7-11, đã nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu RRTD trong cho

vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

-Luận văn thạc sĩ Nguyễn Thị Mai (2011) ”Giải pháp hạn chế rủi rotrong tín dụng tại Ngân hàng TMCP VPBank chi nhánh Đà Nẵng” Luận văn

Trang 18

thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Đà Nẵng.

Đề tài đã hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng rủi rotrong hoạt động tín dụng, chú trọng các phương pháp đo lường kiểm soát vàgiảm thiểu rủi ro Trên cơ sở thực trạng hoạt động tín dụng tại VP bank chinhánh Đà Nẵng tác giả đã đưa ra những định hướng, mục tiêu phát triển hoạtđộng tín dụng trong thời gian tới, từ đó đưa ra các hạn chế rủi ro tín dụng Cácgiải pháp và nhận diện rủi ro tín dụng, giải pháp về phân tích định lượng đolượng rủi ro

- Bài báo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hạnh (2016), “Kiểm soát rủi ro

tín dụng theo Basel II tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính ,tr.10, đã nghiên cứu các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua

việc áp dụng các chuẩn mực của Basel và kết quả đạt được ở Việt Nam

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây về quản trị RRTD, đề tài này

hệ thống hóa các lý luận về RRTD và nội dung công tác quản trị RRTD trongcho vay dài hạn với DN, cũng như các biện pháp quản trị RRTD trong cho vaydài hạn DN thường được NHTM sử dụng Bên cạnh đó đề tài này đưa ra cácyêu cầu triển khai hiệu quả các biện pháp quản trị RRTD tại NHTM, đồng thờiđưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị RRTD trong cho vay dàihạn với DN Đề tài đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinhdoanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ĐàNẵng, qua đó đánh giá thực trạng RRTD trong cho vay dài hạn với khách hàng

DN và công tác quản trị RRTD trong cho vay dài hạn khách hàng DN của chinhánh Từ việc phân tích đó, đề tài rút ra được những kết quả, hạn chế vànguyên nhân hạn chế đối với công tác quản trị RRTD trong cho vay dài hạn vớikhách hàng DN tại Chi nhánh Trên cơ sở đó, đưa ra các nhóm giải pháp thíchhợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay dài hạn đối vớikhách hàng DN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Đà Nẵng trong thời gian tới

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP CỦA NHTM 1.1 CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng

a Khái niệm cho vay

- Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng của ngân hàngthương mại Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoảnchi phí nhất định

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12), định nghĩa hoạt động cấptín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

- Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là hình thức cấp tín dụngphổ biến, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức cấp tín dụng Đó là hoạtđộng mà theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

b Phân loại cho vay

Thông thường danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tùyvào các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM

- Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động cho vay được chia thành các loại:+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Trang 20

+ Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sảncố định hoặc tài trợ các dự án đầu tư.

- Căn cứ vào mục đích cho vay, hoạt động cho vay được chia thành các loại:+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân;

+ Cho vay bất động sản;

+ Cho vay nông nghiệp;

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay đượcchia thành các loại:

+ Cho vay đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảmcho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nàokhác

+ Cho vay đảm bảo không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Căn cứ vào phương thức cho vay, hoạt động cho vay được chia thànhcác loại sau:

+ Cho vay từng lần: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng vàNHTM thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà NHTM và KHxác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thờigian nhất định

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại cho vay mà NHTM thỏa thuậnbằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa KH

Trang 21

1.1.2 Hoạt động trong cho vay dài hạn

a Khái niệm về tín dụng trong cho vay dài hạn

Có rất nhiều cách xác định để đưa ra khái niệm cho vay dài hạn, nhưtheo thời hạn cho vay, theo đối tượng cho vay, theo mục đích sử dụng vốn

….Nếu sử dụng tiêu thức thời hạn cho vay có thể đưa ra khái niệm về cho vay

DH của các NHTM như sau:”Cho vay DH là hình thức cấp tín dụng có thờihạn từ 5 năm trở lên” Trong đó các NHTM được quy định như sau: vay cóthời hạn trên 5 năm, loại hình cho vay này được cấp chủ yếu nhằm vào mụcđích tài trợ vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, đầu tư xây dựng nhà máy, các công trình thủy điện, dự án đường giaothông, cầu cảng biển, …

Cho vay tiêu dùng mua nhà ở, đất ở, phục vụ sản xuất kinh doanh, chovay mua ô tô, tàu biển…

b Đặc điểm của tín dụng cho vay dài hạn

- Vốn đầu tư lớn: Cho vay dài hạn thời gian cho vay dài, tỷ lệ rủi ro caohơn nhiều so với cho vay trung hạn ngắn hạn Để giảm bớt rủi ro, ngoài việcquy định khoản vay phải có tài sản để đảm bảo cho khoản vay, Ngân hàngcho vay còn quy định khách hàng phải có vốn tự có để tham gia vào dự ánchiếm tỷ lệ bao nhiêu %/ tổng giá trị dự án đầu tư Tỷ lệ vốn tự có tham giavào dự án của chủ sở hữu cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ an toàn và tỷsuất sinh lời của từng dự án

- Thời hạn trả nợ dài: thời hạn trả nợ vốn vay DH phụ thuộc vào đốitượng cho vay vốn, tính chất dự án, đặc điểm của dự án đầu tư…Thời hạn trả

nợ có thể được rút ngắn trong trường hợp hiệu quả mang lại của dự án caohơn so với dự kiến ban đầu Phương thức trả nợ đối với món vay DH củngkhá linh hoạt, thông thường gốc va lãi được trả cố định hàng tháng hoặc hàngquý, củng có thể ân hạn gốc và lãi, hoặc chỉ ân hạn gốc Tùy thuộc vào từng

Trang 22

nguồn thu từ dự án đầu tư hoặc tùy thuộc vào kế hoạch trả nợ của khách hàng,

và khách hàng có nguồn thu từ kế hoạch kinh doanh khác Khách hàng có thểtrả nợ trước hạn 1 phần hoặc toàn bộ số tiền vay nếu được sự đồng ý chấpthuận của NH cho vay, việc trả nợ trước hạn giúp cho NH thu nợ đảm bảo antoàn hoạt động tín dụng, nhưng đôi khi ảnh hưởng đến cân đối nguồn vốn củaNH

Khoản vay dài hạn được dùng chủ yếu cho nhu cầu mua săm tài sản cốđịnh và tài sản lưu đông thường xuyên, thời gian hoàn vốn chậm, cho nênnguồn trả nợ chủ yếu từ khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tưmang lại Ngoài các nguồn trả nợ trên khách hàng củng có thể dùng nguồnkhác từ hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo cho việc trả nợ.-Giải ngân một lần hoặc nhiều lần: đối với khoản vay dài hạn để đầu tưdự án cơ sở hạ tầng, đầu tư dự án cầu cảng biển,sân bay, dây chuyền thiết bịsản xuất…việc giải ngân sẻ được chia ra làm nhiều lần tương ứng với tiến độthi công của dự án Khách hàng có thể sử dụng hết vốn tự có mới dùng vốnvay của Ngân hàng, hoặc có thể giải ngân vốn đối ứng song song vừ vốn vayvừa vốn tự có của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng nguồn tiềnvay đúng mục đích

Khách hàng và Ngân hàng thỏa thuận rút hết tiền vay một lần trongtrường hợp vay mua sắm thiết bị máy móc Đối với các tài sản hình thànhtrong thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ dự án hìnhthành

Lãi suất cho vay cao: Đối với lãi suất các khoản vay cho vay DH, ngoàilãi suất cho vay cơ bản còn thùy thuộc vào cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạncủa nguồn vốn Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càng dài thì mức bùrủi ro cho Ngân hàng càng lớn, do đó lãi suất cho vay cao hơn so với cáckhoản vay ngắn hạn

Trang 23

Lãi suất cho vay dài hạn thường cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn

và trung hạn, do nguồn vốn cho vay DH chủ yếu tùy thuộc vào nguốn vốn

huy động từ dân hay nguồn vốn điều chuyển từ hội sở hoặc vay hạn mức tíndụng từ các NHTM lớn hơn Đối với các nguồn vốn huy động để cho vay vớithời gian dài thì chi phí, lãi suất huy động cao hơn so với các khoản ngắn hạn

do tính ổn định và khan hiếm của nguồn tiền Ngoài ra, Ngân hàng củng phảitốn nhiều chi phí trong công tác thẩm định dự án vay, thực hiện giám sát dự

án sau cho vay

Những khoản vay có thời hạn dài, hay những dự án cho vay DH thườngkhó xác định chính xác mức độ hiệu quả và tính khả thi của dự án Chính vìvậy đòi hỏi Ngân hàng phải tăng cường việc thẩm định, quản lý và giám sátkhoản vay, việc này Ngân hàng phải bỏ ra nhiều công sức và chi phí, nhưng

bù lại các dự án DH mang lại các giá trị rất lớn và ổn định Hơn nữa, nhữngNgân hàng tài trợ vốn cho các dự án lớn, mang lại hiệu quả cao thường tạođược danh tiếng va ưu thế cạnh tranh trên thị trường

C Những sản phẩm tín dụng cho vay dài hạn

-Cho vay theo dự án đầu tư: là việc Ngân hàng cho vay để thực hiện đầu

tư dự án mới, các dự án được nâng cấp mở rộng nhằm giúp khách hàng thuậnlợi trong việc triển khai mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh.-Cho vay tiêu dùng: nhằm giúp các KHCN tự chủ nguồn tài chính đểmua sắm trang thiết bị đồ dùng gia đình, chi tiêu cá nhân, nhu cầu nhà ở… -Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó có hai hay nhiều tổchức tín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinhdoanh của một khách hàng vay vốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổchức tín dụng cam kết với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án

Trong một số trường hợp cho vay hợp vốn thuộc hình thức cho vay DH,các Ngân hàng cho vay với mục đích để đầu tư tài sản cố định mua sắm máy

Trang 24

móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất Cho vay hợp vốn cóthể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: nhu cầu xin cấp tín dụng để thựchiện dự án vượt quá giới hạn cho vay của một Ngân hàng, khả năng tài chính

và nguồn vốn của một Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụngcủa một dự án đầu tư Hoặc đối với các dự án vay vốn có quy mô lớn, mức độrủi ro cao thì các Ngân hàng có nhu cầu cho vay hợp vốn để phân tán rủi ro

1.1.3 Khái niệm khách hàng Doanh nghiệp

- Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu Doanhnghiệp là một tổ chức có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động kinh doanh vớicác đặc trưng cơ bản sau:

- Là chủ thể kinh tế độc lập

- Có tư cách pháp nhân

- Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phục vụ nhu cầu công cộng.Theo luật DN số 68/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủnghĩa Việt Nam ban hành ngày 26/11/2014, Doanh nghiệp là tổ chức kinh tếcó tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Các loại hình Doanh nghiệp chính bao gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn.Nhà nước - người đại diện toàn dân - tổ chức thực hiện chức năng quản lýtrên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập cho đến khigiải thể Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa

vụ dân sự trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trongcông ty (có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

Trang 25

khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổphần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên làchủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thànhviên hợp danh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trongcông ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

- Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tựchịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

1.1.4 Phân loại cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp

- Cho vay thông thường

Khoản vay này dùng để đáp ứng nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị, nhucầu tài trợ cho TSLĐ thường xuyên hay thanh toán các khoảng nợ của doanhnghiệp, tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiềnthanh toán định kỳ có thể đều nhau, không đều nhau hay kỳ cuối nhiều hơn

- Tín dụng tuần hoàn

Tín dụng tuần hoàn là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cam kếtchính thức dành cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhấtđịnh, có thể từ 1-3 năm hay 5 năm, song thời hạn nợ ký kết trong hợp đồngthường ngắn và nếu khách hàng thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng tíndụng thì cam kết hạn mức sẽ được tiếp tục Loại tín dụng này thường dùng đểtài trợ cho nhu cầu tăng trưởng TSLĐ, thay thế các khoản nợ ngắn hạn tới kỳthanh toán hay cho vay qua thẻ tín dụng

Trang 26

1.1.5 Đặc điểm cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp

- Giá trị khoản vay lớn

Nhu cầu vay vốn dài hạn của các doanh nghiệp phát sinh do nhu cầu mởrộng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phát triển cơ sở

hạ tầng…

- Thời hạn đầu tư dài

Nguồn vốn vay dài hạn là nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu tài sảncố định và tài sản lưu động thường xuyên Toàn bộ vốn cố định tuy tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ chuyển một phần giá trị vào cácsản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao Đối với tài sản lưuđộng thường xuyên, tính chất thường xuyên thể hiện ở chỗ nguồn vốn để đầu

tư vào loại tài sản lưu động này phải được duy trì một cách thường xuyên Rõràng, với tính chất như vậy nguồn vốn để đầu tư phải là nguồn vốn có tínhchất dài hạn

- Rủi ro cao

Cho vay trung dài hạn là khoản vay có khối lượng vốn lớn, thời hạn vaydài Việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, sự thay đổi về vị thế củadoanh nghiệp về sản phẩm được cung cấp, sự xuất hiện của sản phẩm mới, sựthay đổi của công nghệ sản xuất, nguyên liệu sản xuất… tất cả các yếu tố nàycó thể gây khó khăn cho việc trả nợ của doanh nghiệp

- Lãi suất cao

Lãi suất cho vay, ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc rủi ro

và cấu trúc kì hạn của lãi suất Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càngdài thì mức bù rủi ro cho NH càng lớn, do đó lãi suất cho vay càng cao vàngược lại Chính vì vậy mà lãi suất cho vay dài hạn thường cao hơn lãi suấtngắn hạn

Trang 27

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Trong các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM, rủi ro tíndụng có tác động lớn nhất đến mục tiêu kinh doanh của NHTM Vậy rủi ro tíndụng là gì?

Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A ModernPerpective”, A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềmtàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácluồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thểđược thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn (A.Saunder, H.Lange (1995),

Financial Institutions Management – A Modern Perpective, Irwin, Artarmon)

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toánvốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thunhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán

hay thanh toán trễ hạn (Timothy W.Koch (1995), Bank Management,

University of South Carolina, The Dryden Press, page 107)

Căn cứ vào khoản 01 điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của tổ chứctín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493/2005/Qđ – NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc NHNN) thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NHcủa tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của tổchức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mốiquan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiệnhoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra

Trang 28

trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá,cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của NH Đây còn được gọi là rủi

ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chấtlượng hoạt động tín dụng của NH

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

a Căn cứ vào tiêu thức nguyên nhân phát sinh rủi ro

- Rủi ro giao dịch: là rủi ro do những hạn chế trong quá trình giao dịch

và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phậnchính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

để quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như cácđiều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, cáchthức bảo đảm và mức cho vay trên trị giá của TSBĐ

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là rủi ro do những hạn chế trong quản lí danh mụccho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 loại: Rủi ro nội tại (Intrinsicrisk) và rủi ro tập trung (Concentration risk):

+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vựckinh tế

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiềuđối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lí nhất định,

Trang 29

hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

b Căn cứ theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây

ra rủi ro

- Rủi ro khách quan : là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiêntai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến kháclàm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độchính sách

- Rủi ro chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngườivay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những

lý do chủ quan khác

c Căn cứ vào tác động lên danh mục tín dụng

- Rủi ro đặc thù: Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh donhững kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện

- Rủi ro hệ thống: Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nềnkinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay (ví dụ:khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát )

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng

a Đối với ngân hàng thương mại

Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được lãi và có thể là không thuđược cả gốc Lúc này ngân hàng sẽ buộc phải sử dụng nguồn trích lập dựphòng để bù đắp khoản lãi và gốc không thu được Bên cạnh việc thu nhậpgiảm sút ngân hàng còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản Nếu RRTDxảy ra ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của NH không đủ bù đắp, vốn khả dụng

bị thiếu sẽ dẫn đến lòng tin của khách hàng giảm sút Và nếu không giải quyếttốt những vấn đề trên mà nguồn gốc của nó là rủi ro tín dụng thì ngân hàng cóthể đứng trước bờ vực phá sản Các biểu hiện chủ yếu về ảnh hưởng của rủi rotín dụng lên hoạt động của Ngân hàng bao gồm:

Trang 30

- Giảm thu nhập ròng Ngân hàng :

Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu được lãi nên trực tiếp làmgiảm lợi nhuận của NH RRTD còn làm cho việc thu các dòng tiền khôngđúng hạn làm cho NH không có đủ và kịp thời các dòng tiền ra để đáp ứngcác nhu cầu cấp tín dụng nên dẫn đến làm giảm thu nhập từ tín dụng của NH

- Giảm giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

Rủi ro tín dụng vừa trực tiếp làm giảm giá trị sổ sách (book value) củatài sản ngân hàng, vừa làm giảm giá trị thị trường của các khoản nợ bị rủi ro ởcác mức độ khác nhau tương quan nghịch với mức độ rủi ro của khoản nợ Hệquả là giá trị thị trường của tài sản sẽ bị sụt giảm trong khi giá trị thị trườngcủa nợ không đổi Do đó, giá trị tài sản ròng hay giá trị thị trường của vốn chủ

sở hữu sẽ bị sụt giảm

- Gia tăng các loại rủi ro khác đối với NH: rủi ro thanh khoản; rủi ro lãisuất; rủi ro vỡ nợ

- Gia tăng chi phí vay vốn của NH

Rủi ro tín dụng làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và tác động tiêu cực đếnđánh giá của công chúng về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, về mức độrủi ro của ngân hàng Do dó, NH phải gia tăng lãi suất huy động mới có thểhuy động được số vốn cần thiết làm chi phí cận biên của việc huy động vốngia tăng

- Giảm uy tín của NH

NHTM gặp nhiều rủi ro tín dụng là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả,điều này làm mất uy tín của ngân hàng Do đó, giá trị thương hiệu của NH vàhình ảnh của NH trong công chúng không còn giữ vị thế tốt Một khi kháchhàng mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí

họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi Mặt khác, do uy tín giảm làmcho khách hàng ít tin tưởng để giao cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ qua

Trang 31

ngân hàng.

b Đối với nền kinh tế

Với chức năng trung gian tài chính, NH quan hệ trực tiếp đến mọi ngành,mọi thành phần kinh tế, là khâu cốt yếu cung cấp vốn cho nền kinh tế Khi một

NH bị suy yếu dễ tạo ra phản ứng dây chuyền đối với các NH và định chế tàichính khác Sở dĩ như vậy là do RRTD làm giảm lợi nhuận của NH, giảm khảnăng đáp ứng nhu cầu về vốn cho KH, dễ gây hoang mang trong dân chúng vàdẫn đến việc rút tiền ồ ạt ở NH đó để tìm cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một NHkhác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quá nhiều người đến rút tiền tạicùng một thời điểm và NH sẽ không đủ tiền mặt để thanh toán, làm cho KH tinrằng NH có nguy cơ phá sản và sẽ đổ xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thựcsự của NH Hậu quả của sự phá sản không chỉ bản thân NH phải gánh chịu mànó còn liên quan đến các NH khác Từ đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ nghiêm trọng, ảnh hưởng dây chuyền đến các DN sản xuất kinhdoanh, kìm hãm sự phát triển kinh tế, gây suy thoái nền kinh tế

c Đối với khách hàng

Nếu rủi ro xảy ra từ phía NH, khách hàng có thể mất đi kênh cung ứngvốn, dẫn đến sản xuất bị đình trệ Nếu rủi ro xảy ra từ chính bản thân DN, cáckhoản nợ khó đòi của họ có thể sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa họ với

NH Đặc biệt khi DN đó cần vốn, có thể sẽ rất khó khăn khi vay vốn ở các

NH khác nếu tìm hiểu về lịch sử vay vốn của họ, điều này sẽ gây khó khăncho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 32

1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

Hình 1.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1 Nhận diện rủi ro.

Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theodõi xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống

kê các dạng rủi ro ttrong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhântiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng

Các phương pháp nhận diện rủi ro:

- Phân tích các thông tin tài chính và phi tài chính như trình độ quản lý

và môi trường nội bộ, quan hệ với ngân hàng, các nhân tố bên ngoài và đặcđiểm hoạt động Các số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thờiđiểm để quan tâm đến chỉ số sinh lời và khả năng trả nợ để xây dựng nhóm đểđưa ra nhận định về khách hàng

- Phương thức thẩm định thực tế khách hàng để xem xét về công việccuộc sống môi trường xung quanh, co sở vật chất kỷ thuật và quá trình hoạtđộng kinh doanh của khác hàng phát hiện những sai sót gian lận để đưa ra

Nhận Dạng Rủi Ro

Nhận Dạng Rủi Ro

Tài Trợ Rủi Ro

Tài Trợ

Đo Lường Rủi Ro

Kiểm Soát Rủi Ro

Kiểm Soát Rủi Ro

Trang 33

những biện pháp hữu hiệu khắc phục kịp thời.

- Phương pháp lập bảng điều tra để đánh giá mức độ tác động từng loại rủi ro

- Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ, giúp ngân hàngdự báo xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai thông qua dữ liệu trong quákhứ

-Phương pháp phân tích lưu đồ có thể giúp liệt kê trình tự các bước đối vớiquy trình đầu tư tài chính

1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường xác xuất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đãđược xác định là việc thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác địnhđược những xác suất và mức độ thiệt hại xảy ra Sau khi nhận diện rủi ro thìphải tiến hành đo lường rủi ro để xem rủi ro đó tập trung chủ yếu vào rủi ronào, tổn thất ra làm sao và xuất hiện rủi ro nào nhiều nhất để có biện phápkiểm soát phù hợp

&Poor,s thì cao nhất là AAA

- Mô hình điểm số Z.là việc tìm ra xông cụ để phát hiện dấu hiệu báotrước sự phá sản của khách hàng vay luôn la một trong những mối quan tâmhàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro, nó có độ tin cậy khá cao

Z=1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Chỉ số Z bao gồm 5 yếu tố X1, X2, X3, X4, X5:

X1= Vốn lưu động/ Tổng tài sản

Trang 34

X2= Lợi nhậu giữ lại/Tổng tài sản.

X3= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Tổng tài sản

X4= Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu / Giá trị sổ sách của tổng nợ

X5= Doanh số/ tổng tài sản

Đại lượng Z làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người đivay.Trị số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp và ngượclại

-Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

-Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng

Chấm điểm tín dụng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vayKHDN nhỏ và cá nhân, chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính và các thôngtin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn và các thông tin ngân hàng thu thậpđược để chấm điểm

Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tàichính, số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại ápdụng rộng rãi trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, kinhdoanh thương mại, đầu tư…

-Mô hình đo lường rủi ro theo khung giá trị VAR

Hiệp ước Basel II khuyến khích ngân hàng sữ dụng các cách tiếp cận và môhình đo lường rủi ro tín dụng để có thể lượng hóa giá trị tổn thất tín dụng tối

đa dựa trên khung giá trị VAR (Value at Risk)

VAR tín dụng thường đo lường trong thời gian dài hơn thường là một năm trởlên.VAR cho phép tổng hợp tất cả các trạng thái rủi ro và các khoản vay.-Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ

Theo Basel II các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánhgiá rủi ro tín dụng, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tôi thiểu, khả năng tổnthất tín dụng

Trang 35

EL = PD x EAD x LGD

EL là tổn thất tín dụng ước tính

FD là xác suất không trả được nợ

EAD là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ

LGD là tỷ trọng tổn thất ước tính

Xác định xác suất vỡ nợ giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng của việcgiám sát và tái xếp hạng khách hàng sau khi cho vay

Cách tiếp cận truyền thống thường đo lường rủi ro thông qua các chỉ tiêu như

hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắprủi ro,…Trong đó được sử dụng phổ biến nhất là chỉ tiêu nợ xấu Quyết định493/2005/QĐ-Ngân hàng nhà nước ngày 22.4.2005 của Ngân hàng Nhà nướcnhư sau: “ Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3( dưới tiêuchuẩn), nhóm 4( nghi ngờ) và nhóm 5(có khả năng mất vốn), đồng thời tạiĐiều 7 của quyết định nói trên củng quy định của Ngân hàng thương mại căn

cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào cácnhóm nợ thích hợp

1.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng.

- Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự: Bộ máy thực hiện các chức năng quản

lý rủi ro tín dụng phải được tổ chức một cách khoa học Các bộ phận phảiđược quy định cụ thể về chức năng về nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm Vừaphải đáp ứng tính độc lập nhưng đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, không chồngchéo

- Thực hiện chính sách tín dụng và quy trình tín dụng

Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng không những được coi là nhữngvăn bản chỉ đạo hoạt động và hướng dẫn hoạt động tín dụng hằng ngày màcòn được coi là phương thức để quản trị rủi ro tín dụng đang được các ngânhàng triển khai hiện nay

Trang 36

Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất củahoạt động tín dụng nhằm thống nhất các hoạt động cấp tín dụng đối với tổchức và cá nhân trong khuôn khổ mức rủi ro hợp lý.

1.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng.

Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữcác nguồn dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp mọi tổn thất có thể xảy ra đểđảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại

tổ thất Ngân hàng được sữ dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp chonhững tổn thất lường trước được và những tổn thất không lường trước được

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHDN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.4.1 Nhân tố từ môi trường kinh doanh.

Các khoản vay DH thường có thời hạn dài, nên không tránh khỏi ảnhhưởng tác động từ môi trường bên ngoài Có thể kể đến một số nguyên nhânchính từ phía môi trường kinh doanh có thể gây rủi ro như:

Do môi trường pháp lý không thuận lợi và sự lỏng lẻo trong quản lý vĩ

mô Sự thay đổi bất thường của các chính sách có thể gây bị động cho dự án,khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,đồng thờikéo theo khó khăn trong việc thu hồi vốn của Ngân hàng Sự lơ làng quản lýcủa các cơ quan pháp luật củng có thể tạo những “ kẽ hở” cho khách hàng cốtình thực hiện các hoạt động mà pháp luật cấm, gây nguy cơ rủi ro cao choNgân hàng

Do tác động của thời kỳ khủng hoảng, suy thoái của chu kỳ kinh tế, Sựphát triển của kinh tế thường diễn ra theo chu kỳ: hưng thịnh – khủng hoảng –suy thoái – phát triển – hưng thịnh…Trong thời kỳ phát triển hưng thịnh, hoạtđộng kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế thuận lợi, do đó hoạt động

Trang 37

tín dụng củng khá an toàn Còn thời kỳ khủng hoảng suy thoái dẫn đến quátrình sản xuất đình trệ nên các khoản tín dụng gặp rủi ro củng gia tăng Cáckhoản cho vay DH thường diễn ra trong thời gian tương đối dài nên khó cóthể ảnh hưởng các chu kỳ kinh tế.

Do tình hình an ninh, chính trị và kinh tế trong nước không ổn định làmchậm quá trình thực hiện thi công, xây dựng dự án hoặc làm cho dự án sảnxuất phải tạm thời gián đoạn, các Ngân hàng củng bi ảnh hưởng rất lớn khikhách hàng của mình củng gặp phải những vấn đề trên

Do những nguyên nhân mang tính chất bất khả kháng như: bão lụt, hạnhán, động đất… gây hiệu quả thiệt hại về tài sản và con người

- Những nhân tố biến động môi trường có ảnh hưởng lớn hơn đối vớiRRTD dài hạn do kỳ hạn vay dài Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ không ổn định khi có những thay đổi trong quy định về thuế, vốn , cũngnhư hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng bị tác động nhiều bởi những vănbản luật về tài sản đảm bảo, dự trữ, trích lập… Như vậy, các chính sách kinhtế, pháp luật không hoàn chỉnh cũng gây khó khăn có doanh nghiệp về khảnăng trả nợ, cũng như đe doạ đến sự an toàn của ngân hàng trong cho vay

Trang 38

khách hàng Ở thị trường đầu ra, khách hàng củng gặp khó khăn khi giá bánkhông cạnh tranh, mẩu mã lạc hậu, các đối thủ cạnh tranh cung ngành nhiều,thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi…

Việc sử dụng vốn vay sai mục đích: có những trường hợp khách hàng sửdụng vốn vay vào những mục đích khác so với phương án sử dụng vốn đãkhai báo với Ngân hàng Từ nguyên nhân này, Ngân hàng không thể kiểmsoát được các khoản cho vay, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nguồn trả nợ manglại từ phương án vay vốn bị mất đi hoặc thiếu hụt, dẫn đến khách hàng khôngcó khả năng trả nợ

Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản: trong nhiều trườnghợp khách hàng không trả được nợ không phải do hoạt động kinh doanh thua

lỗ mà còn có thể do vốn kinh doanh của khách hàng bị chiếm dụng vốn quánhiều Khách hàng phải đối diện với tình trạng thiếu vốn để duy trì hoạt độngkinh doanh, từ đó khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh khách hàng sẽ không

đủ nguồn vốn để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng

Rủi ro đạo đức: khách hàng cố tình dùng những thủ đoạn để lừa đảo,chiếm dụng vốn của Ngân hàng Cố tình sử dụng các nguồn thu nhập được đểtrả nợ vào các mục đích kinh doanh khác, dẫn đến tình trạng chậm trả nợ choNgân hàng Ngoài ra khách hàng còn cung cấp sai lệch những thông tin, làmsai giả các giấy tờ hay cố tình chây ỳ không hợp tác trong việc trả nợ

1.4.3 Nhân tố từ phía Ngân hàng.

Rủi ro tín dụng trong cho vay DH có thể phát sinh do nguyên nhân chủquan của Ngân hàng dẫn đến kết quả sai lầm trong quyết định cho vay Hoặccó thể cho vay đúng đắn nhưng công tác kiểm tra giám sát sau cho vay khôngchặt chẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Một số nguyên nhân gây rarủi ro bắt nguồn từ phía ngân hàng như sau:

Chính sách tính dụng của Ngân hàng không hợp lý: nếu một Ngân hàng

Trang 39

có chính sách cho vay không đồng bộ, thống nhất sẽ gây ra định hướng lệchlạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tính dụng không đúng đối tượng,tiềm ẩn rủi ro cho Ngân hàng

Ngân hàng thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, kịp thời đểđánh giá tổng thể tình hình khách hàng hiện tại củng như trong tương lai Mộtsố các thông tin như: vị trí của các khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh, khảnăng gia nhập thị trường hiện tại, uy tính trong giao dịch, sản phẩm trên thịtrường…không cập nhật một cách đầy đủ, từ đó việc quyết định cho vay thiếuchính xác và hạn chế

Chủ quan thông tin vào các khách hàng củ đã có quan hệ, không thựchiện đúng đầy đủ các quy trình quy chế cho vay, bỏ bớt quy trình giai đoạntrong cho vay, quá coi trọng tài sản mà không chú trọng nguồn thu từ dự áncho vay và nguồn khác để trả nợ dẫn đến khách hàng mất khả năng trả nợ choNgân hàng

Cán bộ thiếu tinh thấn trách nhiệm hoặc năng lực chuyên môn yếu nênkhông am hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng, dự án Ngân hàng tàitrợ cán bộ quản lý không nhận biết hết các dấu hiệu bất thường trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Thiếu kinh nghiệm trong việc nhận biết những biếnđộng rủi ro hoạt động trong nền kinh tế thị trường, trong việc quản trị dòngtiền củng như việc quản trị tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng.Đạo đức của cán bộ ngân hàng cũng là một trong những nhân tố ảnhhưởng đến công tác quản trị RRTD trong cho vay DN Đó là những gian lậntrong quá trình thu thập thông tin dẫn đến công tác đánh giá, tính toán tríchlập dự phòng rủi ro không phản ánh đúng tổn thất trong cho vay doanhnghiệp, cán bộ có đạo đức kém còn tìm cách đề xuất cho vay và đề xuất cácbiện pháp quản trị RRTD sai dẫn đến các tổn thất trong công tác cho vay củaNHTM

Trang 40

Công nghệ Ngân hàng: Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiệnnay của Việt Nam, công nghệ ngân hàng có tác động nhiều đến công tác quảntrị rủi ro tín dụng trong cho vay Cung cấp cho người làm công tác quản trị rủi

ro tín dụng những công cụ hữu hiệu từ việc giúp nhanh chóng phát hiện sớm,chính xác rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Với hệ thống thông tinhiện đại đảm bảo cho ngân hàng có thể thu thập, phân tích và xử lý nhữngthông tin liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng một cách nhanhchóng kịp thời, đặc biệt là việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp của NHTM., ước tính tổn thất và đồng thời độ tin cậy của kết quả cao

1.5 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động quản trị cho vay 1.5.1 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro.

a Né tránh rủi ro tín dụng.

Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tíndụng Bằng cách né tránh RRTD, NHTM biết rằng sẽ không gánh chịu nhữngtổn thất tiềm ẩn và bất định mà RRTD gây ra Đây là quyết định thường đượcđánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt để và chi phí thấp tuy nhiên cómột số hạn chế sau:

Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM luôn đối diện với nguy cơ tổn

thất do rủi ro tín dụng gây ra do vậy rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tíndụng mà thường chỉ né tránh một phần ở một mức độ nào đó

Thứ hai, rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của NHTM, vì vậy né tránh

rủi ro tín dụng có thể dẫn đến phải đối diện với rủi ro khác trong hoạt độngcủa NHTM

Để công tác né tránh RRTD được thực hiện có hiệu quả, NHTM thường

sử dụng các biện pháp sau:

- Từ chối cho vay.

NHTM từ chối cho vay đối với các doanh nghiệp vay vốn không đủ điều

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
hi ệu (Trang 10)
Hình 1.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Hình 1.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng (Trang 32)
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh BIDV Đà Nẵng giai đoạn 2016-2018 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh BIDV Đà Nẵng giai đoạn 2016-2018 (Trang 55)
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí lợi nhuận của BIDV CN Đà Nẵng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Hình 2.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí lợi nhuận của BIDV CN Đà Nẵng (Trang 56)
Là KH đặc biệt tốt, tình hình tài chính lành mạnh, tiềm lực tốt, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển cao, đáp ứng được tốt mọi nghĩa vụ trả nợ - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
c biệt tốt, tình hình tài chính lành mạnh, tiềm lực tốt, năng lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển cao, đáp ứng được tốt mọi nghĩa vụ trả nợ (Trang 62)
Bảng 2.4. Tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án, dự án vay vốn - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Bảng 2.4. Tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án, dự án vay vốn (Trang 73)
Bảng 2.5. Bảng phân loại nợ theo định hạng tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Bảng 2.5. Bảng phân loại nợ theo định hạng tín dụng (Trang 74)
Bảng 2.6. Biến động cơ cấu nhóm nợ trong cho vay dài hạn doanh nghiệp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Bảng 2.6. Biến động cơ cấu nhóm nợ trong cho vay dài hạn doanh nghiệp (Trang 77)
Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu trong cho vay dài hạn doanh nghiệp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
Bảng 2.7. Cơ cấu nợ xấu trong cho vay dài hạn doanh nghiệp (Trang 77)
Nhìn vào bảng số liệu 2.7 cho thấy cơ cấu nợ xấu của Chi nhánh không tốt, nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng 100% vào các năm 2016, 2017,2018 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG TRONG CHO VAY dài hạn đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đà NẴNG
h ìn vào bảng số liệu 2.7 cho thấy cơ cấu nợ xấu của Chi nhánh không tốt, nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng 100% vào các năm 2016, 2017,2018 (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w