1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
Tác giả Lê Thị Kim Đồng
Người hướng dẫn TS. Hồ Văn Nhàn
Trường học Trường Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 771 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU PAGE BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THỊ KIM ĐỒNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THỊ KIM ĐỒNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học.

Trang 1

LÊ THỊ KIM ĐỒNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN

GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 2

LÊ THỊ KIM ĐỒNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH

KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Văn Nhàn

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 3

học Tài chính - Ngân hàng của Trường Đại học Duy Tân, đến nay tôi đã

hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô đã dìu dắt,

truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến TS Hồ Văn Nhàn , người đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo, những đồng nghiệp, bạn bè nơitôi công tác đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tạo mọi điều kiện về thờigian và cơ sở vật chất để giúp tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu mộtcách tốt nhất

Xin chân thành cám ơn!

Trang 4

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Kim Đồng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG6 1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 6

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 8

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 9

1.1.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 10

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13

1.1.6 Hậu quả của rủi ro rín dụng 15

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Nhận diện rủi ro 17

1.2.2 Đo lường rủi ro 19

1.2.3 Kiểm soát rủi ro 23

Trang 6

1.3.1 Nhân tố bên trong 25

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO 31

2.1.1 Sự ra đời và phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý, năng lực cán bộ, nhân viên 32

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 37

2.1.4 Các Chương trình tín dụng 37

2.1.5 Phương thức cho vay 38

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO 43

2.2.1 Thực trạng nhận diện rủi ro 43

2.2.2 Thực trạng đo lường rủi ro 48

2.2.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro 49

2.2.4 Thực trạng tài trợ rủi ro 52

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG 56

2.3.1 Những kết quả đạt được 56

2.3.2 Những mặt hạn chế 57

Trang 7

DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI HUYỆN GÒ QUAO, TỈNH KIÊN GIANG 69

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO 69

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gò Quao đến năm 2025 69

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 70

3.1.3 Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 71

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN GÒ QUAO 73

3.2.1 Giải pháp nhận diện rủi ro 73

3.2.2 Giải pháp đo lường rủi ro 82

3.2.3 Giải pháp kiểm soát rủi ro 83

3.2.4 Giải pháp tài trợ rủi ro 86

3.2.5 Giải pháp khác 89

3.3 KIẾN NGHỊ 92

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang 92

3.3.2 Kiến nghị với địa phương 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

Trang 8

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NVKD Nhân viên kinh doanh

PGD Phòng giao dịch

RRTD Rủi ro tín dụng

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 9

41

2.3 Kết quả hoạt động tín dụng theo thời hạn 422.4 Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay 432.5 Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu 44

Trang 10

hình Tên hình Trang

2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội 32

2.3

Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay ủy thác từng

phần qua các tổ chức chính trị xã hội

392.4 Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết rủi ro tín dụng là loại rủi ro quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của ngành ngân hàng Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng nghiêmtrọng đến hoạt động của ngân hàng, vì vậy, luôn phải được quan tâm đặc biệt.Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sựtồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng Việc đánh giá, thẩm định vàquản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế nhữngrủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu chongân hàng Vì thế, làm thế nào để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả đang làmột vấn đề mà các ngân hàng thương mại rất quan tâm, nhất là trong tình hìnhkinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu có nhiều biến động như hiện nay

Là một loại hình ngân hàng đặc biệt, không hoạt động vì mục tiêu lợinhuận, NHCSXH được thành lập để thực hiện các chương trình cho vay củachính phủ theo từng thời kỳ, thường là các đối tượng chính sách khó vay vốntại các ngân hàng thương mại Thông qua các khoản vay của NHCSXH, cácđối tượng chính sách có khoản vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất,tạo thêm thu nhập, hoặc cải thiện điều kiện sống Nhờ có NHCSXH mà hoạtđộng xóa đói giảm nghèo của nước ta trong những năm qua đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, hướng đến đảm bảo an sinh xã hội cho các chủ thểtrong nền kinh tế Đồng thời, các chương trình tín dụng chính sách được thựchiện cho vay thông qua công tác ủy thác qua 4 tổ chức Hội đoàn thể (HộiNông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh) đã phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thốngchính trị - xã hội, tạo nên một kênh dẫn vốn, quản lý an toàn, hiệu quả Tuynhiên chính đối tượng vay của NHCSXH đã tiềm ẩn nhiều rủi ro không trảđược nợ, do đó, rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra, cùng với phương thức cho vay

Trang 12

chủ yếu không có tài sản đảm bảo đã phần nào ảnh hưởng đến việc quản lý nợvay của NHCSXH Do đó quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đềquan tâm hàng đầu của NHCSXH nhằm đảm bảo nguồn vốn vay được đầu tưhiệu quả, đúng đối tượng, phát huy vai trò tích cực trong công tác giảmnghèo, giải quyết việc làm và an sinh xã hội ở từng địa phương

Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Gò Quao là một trong sáu trăm mườitám Phòng Giao dịch cấp huyện, là nơi trực tiếp triển khai hoạt động tín dụngđến người dân Từ khi thành lập đến nay, hoạt động tín dụng ở Phòng giaodịch NHCSXH huyện Gò Quao đã không ngừng nâng lên cả về quy mô vàchất lượng, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động của NHCSXH Tuynhiên, thực tế hoạt động cũng bộc lộ không ít những hạn chế, như sử dụngvốn có hiệu quả chưa cao, ý thức của khách hàng chưa tốt, công tác quản lý ở

cơ sở còn chưa được quan tâm đúng mức, đã gây ra những rủi ro, thiệt hại

về nguồn vốn và ảnh hưởng xấu về mặt xã hội Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng

là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo và mỗi nhân viên Phòng Giao dịch.Đây là vấn dề cần được nghiên cứu, giải quyết một cách nghiêm túc và thấuđáo, có ý nghĩa thiết thực để thực hiện thành công mục tiêu và nhiệm vụ màĐảng và Nhà nước đã giao

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại

Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” để làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc hạn

chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện

Gò Quao

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức ngânhàng thương mại

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng Giao

Trang 13

dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gò Quao.

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Gò Quao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị rủi

ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng

Giao dịch NHCSXH huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang

+ Về thời gian: sử dụng các số liệu có liên quan trong khoảng thời gian

từ năm 2018 đến 2020, các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng như sau: Thống kêphân tích, mô hình hóa, phương pháp chuyên gia

Về thu thập dữ liệu thứ cấp dựa vào số liệu thống kê, báo cáo, sách, báo

và internet Thu thập số liệu sơ cấp qua khảo sát và phân tích dữ liệu

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bố cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ngân hàng được xem là mạch máu của nền kinh tế, hoạt động của ngânhàng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của kinh tế đất nước Trong những

Trang 14

năm gần đây rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khá phổ biến và đã để lạicho Ngân hàng nhiều hậu quả khó lường Tuy nhiên công tác quản trị rủi rotín dụng trong hệ thống Ngân hàng vẫn chưa được quan tâm đúng mức, còntồn tại nhiều bất cập và hạn chế Vì vậy vấn đề quản trị rủi ro tín dụng là mộtvấn đề khiến các nhà quản trị Ngân hàng luôn đặt lên hàng đầu Từ thực tế đó,nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi rotín dụng ngân hàng, với mục tiêu hạn chế thấp nhất các rủi ro nhằm đạt kếtquả tốt nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Do vậy, để phục vụ cho việc nghiên cứu và soạn thảo đề tài: “Quản trị

rủi ro tín dụng tại Phòng Giao dịch NHCSXH huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang”, tác giả đã tham khảo một số đề tài nghiên cứu, công trình khoa học,

luận văn thạc sĩ đã được công bố về lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng và cácgiải pháp về phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng như:

Luận án (2016) “Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH” Luận án tiến sĩ kinh tế - Trần Lan Phương.

Luận án đã nêu lên được những ưu, khuyết điểm của hoạt động tíndụng NHCSXH, đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại trongcông tác hoạt động quản lý tín dụng của NHCSXH Tuy nhiên, tác giả chưađưa ra được những phương pháp, nội dung chi tiết đến các đơn vị nhận ủythác cấp cơ sở để khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý vốn vay

Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tín dụng tại ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Vĩnh Long” – Cao Lê Hoàng Nguyên, học viên trường Đại Kinh tế TP.HCM, năm 2020

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về RRTD, QTRRTD, đề tài phân tích thựctrạng hoạt động QTRRTD tại NHCSXH Tác giả đã vận dụng những phươngpháp so sánh để tập trung nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tạiChi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Long, phân tích tồn tại trong hoạt động hoạtđộng tín dụng tại Chi nhánh, những rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến kết quả hoạt

Trang 15

động của NHCSXH Đồng thời, luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị, đềxuất với các cơ quan, Bộ, Ngành để tranh thủ sự phối hợp trong hoạt động tíndụng của NHCSXH

Luận văn “Một số giải pháp giảm nợ xấu tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam”- Trần Cao Kim, học viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2009

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận về Ngân hàng Chính sách xãhội, nêu lên được thực trạng nợ xấu tại và đề xuất một số giải pháp giảm nợxấu tại NHCSXH tỉnh Quảng Nam nhằm hạn chế thấp nhất những rủi ro tronghoạt động tín dụng Tuy nhiên đề tài vẫn còn một số hạn chế như đưa ra cácgiải pháp xử lý trực tiếp đối với khách hàng chủ yếu mang tính chất hànhchính, chưa sát với tình hình cụ thể của từng món vay

Luận văn: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thanh Hóa " – Nguyễn Văn Hoàng, học viên trường Đại học Huế, năm 2015

Dựa trên những cơ sở lý luận của RRTD và quản trị RRTD, luận văn đã

đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng, các biện pháp phòng ngừaRRTD đang được thực hiện tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa Tác giả tập trungphân tích những rủi ro đã xảy ra và đề xuất những biện pháp về tăng cườngcông tác kiểm tra nội bộ, nâng cao chất lượng đội ngủ cán bộ, bổ sung quytrình cho vay Tuy nhiên, bên cạnh đó đề tài chưa đưa ra được những tồn tạihạn chế tại cơ sở từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tíndụng tại cơ sở

Các luận văn giúp tôi bổ sung thêm kiến thức về quản trị rủi ro tín dụngtrong tổ chức ngân hàng; quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xãhội; cách lập luận, trình bày để bố cục của bài làm được chặt chẽ, khoa họchơn

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn Tuy nhiên,không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạngkhông chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem làrủi ro Những tình trạng không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem

là sự không chắc chắn là loại rủi ro nhưng có thể kiểm soát được

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến cố không mong đợi khixảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế sovới dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thànhđược một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếmđến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sựchuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạtđộng tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lênnhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng.Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi rochấp nhận được là bản chất ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượngkinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:

Trang 17

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toánvốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn củathu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanhtoán hay thanh toán trễ hạn

Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vaykhông thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trongnghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi

ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Còn theo Henie Van Greuning - Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tíndụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãihoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng đây

là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chitrả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra

sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoảncủa ngân hàng

Các định nghĩa khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bảncủa rủi ro tín dụng như sau:

– Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợtheo hợp đồng, bao gồm gốc và lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc khôngthanh toán

– Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng

và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫnđến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu

đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ cònnghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí

Trang 18

gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tíndụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượngđồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao,thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn) Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người takhông thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện củachúng cũng như tác hại do chúng gây ra

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêucầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụngthành các loại khác nhau Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tíndụng được phân chia thành các loại sau đây:

Hình 1.1 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:

+ Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro tín dụng

Rủi ro danh mục

Rủi ro

lựa chọn bảo đảmRủi ro nghiệp vụRủi ro Rủi ro nội tại tập trungRủi ro

Trang 19

+ Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mứccho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…

+ Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là donhững hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phânthành:

+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn củakhách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế

+ Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vàomột số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:

+ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàngchuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khikhách hàng gặp những tốn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Haynói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khác hàng lànguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng

+ Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểuhiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tíndụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian xử lý rủi ro tín dụng phải chú ýđến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi

ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

+ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dung của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân xứng

Trang 20

đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cáchtoàn diện và đầy đủ Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi

ro đối với ngân hàng Như vậy cho thấy kinh doanh Ngân hàng là một ngànhkinh doanh luôn tồn tại nhiều rủi ro hơn so với các ngành khác

1.1.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng

Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người tathường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn (NQH) và kết quả phân loại nợ

– Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi

– Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi

– Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

1.1.4.2 Phân loại nợ

Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 củaThống đốc NHNN thì TCTD phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợgốc và lãi đúng hạn;

+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn cùng với nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

+ Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này

Trang 21

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;

+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối

tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấptín dụng theo quy định của pháp luật;

Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công

ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổchức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảmbằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị

vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàikhi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật;

Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượtcác tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được

phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại

hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

Trang 22

hàng nước ngoài;

Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,

chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài

+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

+ Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồiđến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

+ Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3Điều này

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;

+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi

Trang 23

trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nướccông bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nướcngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;

+ Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là cáckhoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 và có các đặc trưng sau:

- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các

cam kết này đã đến hạn

- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến

có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

- Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải

nợ gốc và lãi

- Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những

khoản nợ quá hạn trên 90 ngày

Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giớihạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xemxét, rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thậntrọng hơn

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt độngngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyênnhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả,giảm thiệt hại Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:

1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan

– Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

– Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn

– Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cáncân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

– Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

Trang 24

1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan

a Về phía khách hàng

–Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý

–Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả

–Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

–Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản

–Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.–Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành Doanhnghiệp

b Về phía ngân hàng

–Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợinhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quánhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

–Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tinkhông đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý

–Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần caohơn các ngân hàng khác

–Cán bộ tín dụng (CBTD) không tuân thủ chính sách tín dụng, khôngchấp hành đúng quy trình cho vay CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; cán

bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh

– Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủtục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo

là dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ

Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có nhữngnguyên nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệtín dụng Những nguyên nhân chủ quan, do các chủ thể có ảnh hưởng rất lớnđến chất lượng tín dụng và ngân hàng có thể kiểm soát được nếu có nhữngbiện pháp thích hợp

Trang 25

1.1.6 Hậu quả của rủi ro rín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ranhững hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

–Đối với ngân hàng bị rủi ro:

Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốnngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi chonguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọnghơn thì có thể bị phá sản

– Đối với hệ thống ngân hàng:

Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệthống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Dovậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năngthanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu cácngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời củaNHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền

và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hìnhchung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

– Đối với nền kinh tế:

Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút vàbơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngânhàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định vàngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xãhội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn…

– Trong quan hệ kinh tế đối ngoại:

Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tàichính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó

Trang 26

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở cácmức độ khác nhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập

dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thuđược vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản,gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nóiriêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý ngân hàng phải hết sức thận trọng và

có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tíndụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa racác biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cảgốc và lãi hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn

Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạtđộng của ngân hàng, góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng củangân hàng, nếu quản lý và đánh giá tốt rủi ro

Nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng: Hoạch định phương hướng và kếhoạch phòng chống rủi ro Phương hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro

có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậuquả ra sao, Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ

ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thểchấp nhận được Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểmsoát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên,lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậuquả rủi ro gây ra một cách nghiêm túc Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việcthực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các

Trang 27

rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch và công tác phòng chống rủi

ro, trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoànthiện hệ thống quản lý rủi ro

Nhờ có quản trị rủi ro tín dụng mà có thể giúp ngân hàng đi đúnghướng trong việc cấp tín dụng cho các khách hàng cần thiết, hạn chế các tổnthất mà ngân hàng có thể gặp phải trong quá trình cho vay

- Thay đổi tài khoản ngân hàng, số dư tài khoản tại ngân hàng giảm

- Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những người chủ chốt củacông ty, thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng hoặc chuyên viên ngân hàng,đặc biệt là khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác, những nhân vật chủ chốt củacông ty ốm hoặc chết, những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc nhữngnhân vật chủ chốt của công ty

- Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng,lợi nhuận giảm, các khoản thu tiền về chậm, lưu chuyển tiền mặt ròng giảm

- Nhiều tài sản không hoạt động, hàng tồn kho gần như không bánđược, giá trị của tài sản giảm

- Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trungdoanh số vào một mặt hàng nhất định, áp dụng chính sách chiết khấu bất bìnhthường, những khoản phải thu, sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặthàng hoặc hợp đồng mà có thể làm mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành

Trang 28

- Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh vàngân sách, mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng, tỷ

lệ phần trăm của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên, doanh thu bán hàngtăng lên những lợi nhuận giảm đi, sự gia tăng không cân xứng của chi phíquản lý so với mức tăng của doanh thu bán hàng

- Thay đổi về phạm vi kinh doanh, bố trí nhà máy và thiết bị không hợp

lý, kém cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị sử dụng,mất mát những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặcnguồn cung cấp, mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặcmất nhà cung ứng chính

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:

- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,đánh giá khách hàng rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi

ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

đề ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như cácđiều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảođảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sủ dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹthuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân

Trang 29

hàng, được chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàngvay vốn

- Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, một nhóm khách hàng, cho vay quá nhiềudoanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trongcùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.2 Đo lường rủi ro

Muốn đánh giá được chất lượng tín dụng, Ngân hàng thương mạithường dùng các chỉ tiêu như sau:

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước theo nội dung Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNNngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN, Theo thông tư 02/2013/TT-NHNNngày 21/01/2013 thì tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo 2 phươngpháp:

1.2.2.1 Phân Loại nợ theo phương pháp định lượng

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định

Nợ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

Trang 30

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

Nợ Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ gia hạn thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ được phân vào nhóm 3 theo qui định

Nợ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quả hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn tra nợ lần thứ ba trở lên

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 05 theo quy định

1.2.2.2 Phân loại nợ theo phương pháp định tính

– Năng lực pháp lý: CBTD phải đánh giá tình trạng pháp lý khách hàngDựa trên các bộ giấy tờ khác nhau (Quyết định thành lập công ty, giấy phépkinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng, giám đốc phải

Trang 31

có tư cách như một cá nhân bình thường….)

– Uy tín: Là thái độ, là phẩm chất của người vay Thông thường uy tínthể thiện ở ba cấp bậc: Sẵn lòng trả nợ, mong muốn trả nợ, kiên quyết trả nợ

Uy tín là cái bên trong, để đánh giá uy tín của người vay, CBTD cần thôngqua các biểu hiện bên ngoài rồi dựa vào quan hệ biện chứng với cái bên trong

để kết luận cái bên trong Cụ thể là lịch sử vay nợ của khách hàng, danh tiếng/

dư luận, kết quả phỏng vấn trực tiếp (đây là căn cứ chính xác nhất)

– Mục đích vay: CBTD cần xem xét mục đích vay của người vay có thỏamãn hai yếu tố hợp lệ và hợp pháp hay không Tính hợp lệ là phù hợp vớigiấy phép kinh doanh Tính hợp pháp là ngành nghề kinh doanh không bịpháp luật nghiêm cấm

– Năng lực tạo lợi nhuận: Người vay phải có kiến thức về kinh tế, phải cókinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, phải đáp ứng các chỉ số tạo lợi nhuận(tần số tạo lợi nhuận cao hay thấp, tỉ suất lợi nhuận và vòng quay vốn lớn hơnhoặc bằng trung bình ngành)

– Môi trường kinh doanh: CBTD cần nắm rõ các thông tin sau: Mức dựbáo lạm phát; các biến động kinh tế, chính trị, xã hội; xu hướng tăng trưởngcủa ngành…

BB B

Nợ dưới tiêu chuẩn Nhóm 3

CCC

CC

Trang 32

1.2.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động cho vay tại NHTM

a Doanh số cho vay

Khái niệm: Doanh số cho vay (DSCV) là khoản tiền mà ngân hàng đãphát ra (giải ngân) trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay

đó đã thu về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng,quý hoặc năm

Ý nghĩa của việc phân tích chỉ tiêu doanh số cho vay: Chỉ tiêu này nóilên quy mô, số lượng khách hàng và mối quan hệ giữa ngân hàng và kháchhàng trong một khoảng thời gian nhất định

b Doanh số thu nợ

Khái niệm: Doanh số thu nợ (DSTN) là toàn bộ những món nợ màngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng trong năm từ cảnhững món nợ của năm nay và cả năm trước đó

Ý nghĩa: doanh số thu nợ phản ánh khả năng hoạt động tín dụng củangân hàng Một ngân hàng hoạt động tốt thì không chỉ có nhiều khách hàng

mà còn phải biết cách làm cho khách hàng vay và thu lại số tiền đã cho vay

c Dư nợ cho vay

Khái niệm: Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xácđịnh nào đó ngân hàng còn cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà ngân hàngphải thu về

Cách tính: Dư nợ của năm N = Dư nợ của năm N1 + DSCV năm N DSTN năm N

-Ý nghĩa: Dư nợ cho vay cao chứng tỏ cho vay nhiều, ngân hàng có khảnăng mở rộng và phát triển cho vay và ngược lại Phân tích chỉ tiêu này giúp

ta đánh giá được khái quát tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng

d Tỷ lệ nợ xấu

Khái niệm: Là tỷ trọng giữa nợ xấu và tổng dư nợ cho vay, nó thể hiện

Trang 33

kết cấu nợ xấu trong tổng dư nợ của mỗi ngân hàng

Cách tính:

Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng dư nợ xấu cho vay X 100

Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, nótác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng

Ý nghĩa: Việc phân tích tỷ lệ nợ xấu cho ta thấy được mức độ rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng và là căn cứ đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng củangân hàng càng kém, và ngược lại

1.2.3 Kiểm soát rủi ro

Để kiểm soát các rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại phải banhành qui trình cho vay là trình tự các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầuvay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay

Các bước trong qui trình đều có các điểm chung như được thể hiện ởbảng 1.2 gồm các bước: 1) Lập hồ sơ tín dụng; 2) thẩm định hồ sơ và phântích tín dụng; 3) quyết định tín dụng; giải ngân; giám sát và thanh lý hợp đồngtín dụng

Bảng 1.2 Bảng tóm tắt qui trình cho vay

Các giai đoạn Nguồn và nơi cung cấp

dụng

Khách hàng đi vay cung cấp thông tin

Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau

Báo cáo kết quả thẩm định chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay.

Quyết định tín

Các tài liệu thông tin từ giai đoạn trước chuyển sang và

Quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay dựa vào

Tiến hành các thủ tục pháp lý: ký hợp đồng tín

Trang 34

dụng báo cáo kết quả thẩm định kết quả phân tích dụng, hợp đồng công

chứng và các loại hợp đồng khác.

Giải ngân

- Quyết định cho vay và các hợp đồng liên quan.

- Các chứng từ làm cơ sở giải ngân

Thẩm định các chứng từ theo các điều kiệ của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay

Chi tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng.

- Các thông tin khác

- Phân tích báo cáo tài chính (nếu có), kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.

- Tái xét và thanh lý hợp đồng tín dụng

- Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý.

- Lập các thủ tục để thanh lý hợp đồng.

(Nguồn: Tự tổng hợp)

Trong qui trình cho vay, kết quả của giai đoạn trước luôn là tiền đề để thựchiện các giai đoạn tiếp theo Chất lượng của giai đoạn trước sẽ quyết định đếnchất lượng của giai đoạn sau, nên việc tuân thủ nghiêm ngặt các giai đoạn cóvai trò giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Trong đó bước thẩm định tíndụng là bước quan trọng để kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn của các khoản vay

1.2.4 Tài trợ rủi ro

1.2.4.1 Xử lý bằng tài sản đảm bảo

Ngân hàng có thể tự tổ chức quản lý hoặc bàn giao khoản nợ xấu chocông ty quản lý nợ trực thuộc để tiếp tục theo dõi các khoản nợ nhằm thựchiện thu hồi nợ thông qua việc xử lý các tài sản đảm bảo khoản nợ, khai tháctài sản đảm bảo, tiếp tục theo đuổi các vụ kiện để thu hồi một phần nợ từthanh lý tài sản của DN phá sản Tuy nhiên, thực hiện giải pháp này, các chủ

nợ vẫn mất nhiều thời gian và tiền bạc để thu hồi nợ xấu, vẫn phải duy trì một

bộ máy, bộ phận riêng để quản lý nợ xấu

1.2.4.2 Tài trợ thu nợ có chiết khấu

Đây là hình thức giảm giá trị khoản nợ phải trả cho DN khách nợ, giá

Trang 35

trị triết khấu do chủ nợ và DN thoả thuận nhưng theo hướng có lợi cho DNnhằm thúc đẩy khách nợ thanh toán dứt điểm khoản nợ, chủ nợ tuy chịu thiệtmột chút nhưng cũng sớm thu hồi được một phần vốn và cắt bỏ được "cụcnợ" dây dưa này.

1.2.4.3 Bán nợ cho các tổ chức có chức năng

Đây là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất giúp chủ nợ thu hồi mộtphần vốn kinh doanh để phục vụ cho các nhu cầu và cơ hội kinh doanh mới,nhằm cải thiện tình hình tài chính Hiện nay, mới chỉ có Công ty Mua bán nợ

và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) của Bộ Tài chính đang thựchiện nghiệp vụ này

1.3.1 Nhân tố bên trong

+ Tổ chức: Công tác tổ chức quản trị rủi ro theo quy chế quản trị rủi ro

của ngân hàng tác động đến hiệu quả của hoạt động này Công tác kiểm tragiám sát việc bố trí, phân công nhiệm vụ trong từng công việc cụ thể

+ Nhân sự của ngân hàng: Con người là yếu tố quyết định đến thành

Trang 36

công hay thất bại của một ngân hàng Yếu tố con người gồm các mặt: sốlượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, cơ cấu nhân sự, phẩmchất đạo đức, năng lực quản lý và tác nghiệp Muốn có hoạt động kinh doanhngân hàng tốt, trước hết phải có đội ngũ chuyên viên lãnh đạo, chuyên viênquản lý giỏi, giàu kinh nghiệm, năng động, phẩm chất đạo đức tốt Mặt khácphải có đội ngũ chuyên viên tác nghiệp giỏi nghiệp vụ, hiểu biết rộng về phápluật, tinh thần trách nhiệm cao với công việc, phẩm chất đạo đức nghề nghiệptốt, đặc biệt là phải am hiểu và có kinh nghiệm về lĩnh vực tín dụng mà mìnhquản lý Một cán bộ tín dụng quản lý các khách hàng về sản xuất nông nghiệpmuốn chuyển sang quản lý các hộ sản xuất kinh doanh thì cần phải có thờigian mới có thể thích nghi và tích lũy kinh nghiệm, điều mà một ngân hàngthương mại muốn chuyển từ cho vay khu vực nông thôn về đô thị phải lưu ýkhi hoạch định quản lý tín dụng

Đạo đức nghề nghiệp ảnh hưởng đến quản lý tín dụng của ngân hàngthương mại Thực tế cho thấy rằng, phần lớn các sai phạm nổi cộm trong hoạtđộng ngân hàng những năm qua là do đạo đức nghề nghiệp, những ngườiđược giao nhiệm vụ đã đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích của ngân hàng

+ Công nghệ: Một ngân hàng có trang thiết bị, phương tiện làm việc

tiến tiến sẽ phục vụ tốt hơn trong các quy trình kiểm tra, kiếm soát được rủi

ro Nâng cao uy tín đối với khách hàng, đồng thời, giúp cho các cấp quản lýcủa ngân hàng có những thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng để

có những điều chỉnh cho phù hợp Công nghệ tin học cho phép ngân hàng xử lýkịp thời và chính xác thông tin về tài chính, quan hệ tín dụng, bảo đảm tiềnvay, tình hình hoạt động, thông tin về pháp lý của khách hàng Nhờ có thôngtin hiện đại mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết về chovay, quản lý, theo dõi và áp dụng các chế tài tín dụng phù hợp Thông tin càngđầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong

Trang 37

hoạt động tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càng được năng cao

+ Quy mô: quy mô của từng NHTM cũng nói lên được sự phát triển tín

dụng và công tác quản lý rủi ro tại đơn vị Trong quá trình phát triển cácNHTM thường đua nhau mở mạng lưới nhằm quảng bá thương hiệu và mởrộng thị trường để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Tại mỗi điểm giao dịchcủa NHTM là đơn vị đại diện Ngân hàng thực hiện các giao dịch với kháchhàng, ở đây bộ máy tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định củamỗi NHTM và NHNN Vì vậy để quản trị hoạt động tín dụng được tốt hơntrong toàn hệ thống, mỗi NHTM tự xây dựng cho mình quy trình hoạt độngtín dụng và chính sách giám sát tín dụng đối với mạng lưới hoạt động củangân hàng mình

1.3.2 Nhân tố bên ngoài

+ Môi trường kinh doanh:

Môi trường kinh doanh có rất nhiều nhân tố tác động đến hoạt động tíndụng của ngân hàng mà khi hoạch định chính sách cần phải đặc biệt chú ý:

Năng lực về vốn và sản xuất kinh doanh của khách hàng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Thị trường chi phối quản lý tín dụng

Lạm phát tác động tiêu cực đến quản lý tín dụng NHTM

Yếu tố chính trị - xã hội

Tất cả những hệ quả này, rõ ràng ảnh hưởng xấu đến khả năng thu hồi

nợ của các ngân hàng đối với các khoản tiền đã cho vay và khả năng tiếp nhậnvốn vay của những dự án đã có trong kế hoạch giải ngân mà quản lý tín dụngcủa ngân hàng phải tính đến

+ Chính sách tài chính, tiền tệ và tín dụng của Nhà nước

Quản trị tín dụng của NHTM chịu ảnh hưởng bởi quản lý tín dụng của

Trang 38

nhà nước cả về khách quan và chủ quan

Về khách quan, khi nhà nước có chính sách khuyến khích phát triểnmột ngành, một lĩnh vực, khu vực kinh tế nào đó, nhà nước sẽ sử dụng cáccông cụ về tiền tệ - tín dụng như giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các NHTMđối với nguồn vốn huy động để đầu tư cho khu vực kinh tế đó, cho cácNHTM vay vốn phát triển tín dụng ưu đãi, vốn ODA của các tổ chức quốc tếvới lãi suất thấp

Về chủ quan, hoạt động tín dụng của NHTM phải tuân thủ mục tiêuchung của quản trị tín dụng quốc gia, vì vậy buộc NHTM phải điều chỉnhquản trị tín dụng của mình cho phù hợp với chính sách chung của nhà nước

Để đạt được mục tiêu của mình, nhà nước sử dụng mệnh lệnh hành chính đểbuộc các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các tổ chức tín dụng của nhà nước phải

ưu tiên tập trung vốn đầu tư, hoặc rút vốn khỏi đối tượng cần điều chỉnh khinhấn mạnh về quản trị tín dụng của NHTM phải phục vụ quản trị tín dụngchung của nhà nước

+ Khách hàng:

Mặt tích cực: Đây là đối tượng mà mọi Ngân hàng đều quan tâm chămsóc, đóng vai trò quan trong trong quá trình phát triển kinh doanh của ngânhàng, NHTM phát triển, tăng trưởng lợi nhuận, tạo dựng thương hiệu, mởrông quy mô thị trường là nhờ sự hợp tác tốt của khách hàng, hoạt động tíndụng là lĩnh vục thể hiện rõ nhất vai trò của khách hàng đối với ngân hàng.Ngân hàng cho vay khách hàng tốt, quan hệ giao dịch thường xuyên ổn định

sẽ mang lại lợi ích cho hai bên, sẽ tác động tích cực giúp ngân hàng đạt chấtlượng tín dụng, giúp khách hàng và ngân hàng tồn tại và phát triển

Mặt hạn chế: NHTM cho vay với những khách hàng có sức khỏe tàichính kém, hoạt động kinh oanh không hiệu quả làm gia tăng nợ xấu cho ngânhàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng

Trang 39

cho ngân hàng

+ Sự cạnh tranh của các Ngân hàng

Trên thị trường tài chính hiện nay tồn tại rất nhiều Ngân hàng lớn nhỏhoạt động cạnh tranh nhau rất khốc liệt, trong quá trình cạnh tranh các ngânhàng thường dành dật khách hàng của nhau thông qua các công cụ: Lãi suất,chính sách cho vay, mở giới hạn tín dụng, đơn giản thủ tục cho vay, hình thứctài sản đảm bảo dẫn đến phát sinh nhiều rủi ro tín dụng trong quá trình chovay của các ngân hàng

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã nêu rõ những vấn đề về rủi ro tín dụng vàquản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại Trong các hoạt độngngân hàng thì hoạt động tín dụng là cơ bản, quan trọng, mang lại lợi nhuậnchủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiểu rủi ro lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồntại và phát triển của ngân hàng thương mại Để hạn chế những rủi ro tín dụng,cần thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng Quản trị rủi ro tín dụng làquá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy vàcông cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chếđến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặcthu gốc và lãi đúng hạn Nên nội dung của quản trị rủi ro tín dụng phải đi từviệc nhận diện các rủi ro từ hoạt động cho vay, phải đo lường và kiểm soátcác chỉ tiêu liên quan đến hoạt động cho vay; phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến quản trị rủi ro tín dụng ( thông thường rủi ro tín dụng đến từ khách hàng

và đến từ bộ máy quản lý và qui trình cho vay của ngân hàng) Nếu mọi thôngtin chính xác, kịp thời và qui trình quản lý chặt chẽ sẽ hạn chế được các rủi rotín dụng

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB ThốngKê
Năm: 2007
[15] TS. Lê Thị Hiệp Thương, TS.Hồ Diệu, Th.S Bùi Diệu Anh (2009), Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, NXB Phương Đông.Một số tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng
Tác giả: TS. Lê Thị Hiệp Thương, TS.Hồ Diệu, Th.S Bùi Diệu Anh
Nhà XB: NXB Phương Đông.Một số tài liệu khác
Năm: 2009
18] Trần Lan Phương (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của NHCSXH”. Luận án tiến sĩ kinh tế - Học viện Ngân hàng, trang 31 – 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chínhsách của NHCSXH
Tác giả: Trần Lan Phương
Năm: 2016
[16] Hà Thị Hạnh, 2004. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội. Luận án tiến sỹ, trang 40 - 52 [17] Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (2018), Hệ thống văn bản nghiệpvụ NHCSXH (Tập 1,2,3), Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
[19] Lê Thị Thu Thủy (2016), Xử lý nợ xấu của Ngân hàng chính sách xã hội - Thực trạng và những vấn đề đặt ra. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 32, Số 1, trang 60 – 68 Khác
[22] Nguyễn Thị Xuân Hương, Dương Thị Bích Diệu, 2018. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo từ Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
b ảng Tên bảng Trang (Trang 12)
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng (Trang 23)
-Hình 22,23 SGK. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Hình 22 23 SGK (Trang 28)
Bảng 1.1. Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng theo nhóm - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 1.1. Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng theo nhóm (Trang 36)
Bảng 1.2. Bảng tóm tắt qui trình cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 1.2. Bảng tóm tắt qui trình cho vay (Trang 38)
Đây là hình thức giảm giá trị khoản nợ phải trả cho DN khách nợ, giá - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
y là hình thức giảm giá trị khoản nợ phải trả cho DN khách nợ, giá (Trang 39)
a) Về mô hình tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
a Về mô hình tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: (Trang 47)
Gò Quao được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện các nghiệp vụ theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
uao được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, thực hiện các nghiệp vụ theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng (Trang 50)
Bảng 2.1 Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Gò Quao - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.1 Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Gò Quao (Trang 51)
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội (Trang 54)
Hình 2.4. Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Hình 2.4. Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp (Trang 55)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tín dụng theo thời hạn - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tín dụng theo thời hạn (Trang 56)
Bảng 2.4. Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.4. Dư nợ phân theo Đơn vị nhận ủy thác cho vay (Trang 58)
Bảng 2.5. Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.5. Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu (Trang 59)
Bảng 2.6: Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN gò QUAO TỈNH KIÊN GIANG
Bảng 2.6 Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w