1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN sơn tây TỈNH QUẢNG NGÃI

109 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Sơn Tây - Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Đinh Thị Hải Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lợi
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 731,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Tín dụng ngân hàng

  • 1.1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng

  • 1.1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng

  • 1.2.3. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng chính sách xã hội ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

  • 1.2.4. Các chuẩn mực về quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel

  • Hiệp ước vốn Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng. Các nguyên tắc trong quản lý RRTD của hiệp định bao gồm:

  • 1.2.5.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng

  • 1.2.5.2. Đo lường rủi ro tín dụng

  • 1.2.5.3. Theo dõi rủi ro tín dụng

  • 1.2.5.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng

  • 1.2.5.5. Tài trợ rủi ro tín dụng

  • 1.2.6. Các tiêu chí đánh giá về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

  • 1.2.7.2. Nhóm nhân tố khách quan

  • 1.3.1. Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

  • NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn chi nhánh với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng; thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng; theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ; kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ). Nhờ đó, quá trình đổi mới đã mang lại những kết quả quan trọng.

  • Bên cạnh đó, NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các huyện có kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu.

  • Nhờ đó, quy mô tín dụng của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam ngày càng tăng đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của đối tượng thụ hưởng góp phần quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế tại địa phương. Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng,…. được điều chỉnh theo hướng tích cực. Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Chi nhánh NHCSXH có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất trong toàn hệ thống.

  • NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện. Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn chi nhánh, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ đơn vị nào cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau. Đồng thời, Lãnh đạo Chi nhánh theo dõi chỉ tiêu cụ thể đến từng CBTD, bất kỳ một biến động nào xảy ra đều nắm bắt và chỉ đạo trực tiếp, kịp thời. Các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của giám đốc Chi nhánh tỉnh cho các Giám đốc phòng giao dịch cấp huyện trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền.

    • 1.3.2. Bài học cho PGD NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi

    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

    • 2.1.3. Cơ cấu nhân sự

    • 2.1.4. Kết quả hoạt động chung từ 2017 – 2019

    • 2.2.1. Thực trạng nhận diện rủi ro

    • 2.2.2. Thực trạng đo lường rủi ro

    • 2.2.3. Thực trạng theo dõi rủi ro

    • Dựa vào báo cáo về rủi ro mà ban lãnh đạo ngân hàng có thể đưa ra định hướng cấp tín dụng và kiểm soát tín dụng tốt hơn, đồng thời đây cũng là nguồn thông tin đầu vào hữu ích để xây dựng chiến lược phát triển trong từng thời kì và trong dài hạn. Có nhiều loại báo cáo được lập trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng. Đầu tiên, sau khi nghiên cứu hồ sơ khách hàng, bộ phận thẩm định lập báo cáo về tính pháp lý, tài chính, khả năng quản lý, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn. Khi đã cấp tín dụng, ngân hàng cần thường xuyên cập nhật thông tin về từng khách hàng, từng nhóm khách hàng theo lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn,... với tần suất hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hay hàng năm tùy thuộc vào nhu cầu về thông tin. Trên cơ sở báo cáo, ban lãnh đạo ngân hàng có thể:

    • Thấy được bức tranh tổng thể về đặc điểm của cả danh mục tín dụng. Phát hiện các khu vực tập trung nhiều rủi ro trong danh mục tín dụng, đồng thời phát hiện rủi ro tập trung vào khách hàng hoặc nhóm khách hàng có liên quan với nhau. Đánh giá mức độ tập trung rủi ro. Nêu được sự thay đổi về rủi ro cũng như chất lượng tín dụng khi thay đổi cơ cấu lại nợ cho từng khách hàng. Đánh giá được rủi ro của tài sản đảm bảo.

    • 2.2.4.Thực trạng kiểm soát rủi ro

    • 2.2.5. Thực trạng tài trợ rủi ro

    • 2.3.1. Những kết quả đạt được

    • 2.3.2. Hạn chế và những nguyên nhân

    • 3.1.1. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh của NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi

    • 3.1.2. Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi

    • 3.2.1. Các giải pháp về hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng

    • 3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ khác

    • 3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

    • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

    • 3.3.3. Đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi

    • - Đề nghị NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi xây dựng mạng thông tin nội bộ có chức năng kiểm tra, nhận dạng được đầy đủ thông tin của khách hàng vay vốn ví dụ như lịch sử tín dụng của khách hàng, thông tin nhận dạng của khách hàng, thông tin người thừa kế…

    • - Tăng cường công tác chỉ đạo, giám sát trực tiếp đối với CBTD quản lý địa bàn, đặc biệt khi có phát sinh nợ đến hạn, nợ xấu.

    • - Có cơ chế khen thưởng với những cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, xử lý nghiêm minh với những trường hợp vi phạm kỷ luật.

    • - Tăng cường công tác kiểm tra giám sát đặc biệt là công tác quản lý và xử lý nợ tại các phòng giao dịch, qua đó có những chỉ đạo sâu sát và kịp thời để phòng giao dịch thực hiện tốt quản trị RRTD.

    • 3.3.4. Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ĐINH THỊ HẢI TRANG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SƠN TÂY TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ĐINH THỊ HẢI TRANG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SƠN TÂY TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu đem lại nguồn thu nhập lớn nhất và cũng là hoạt động có rủi ro lớn nhất Rủi ro tín dụng luôn là bạn đồng hành trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng Việc ngân hàng đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy, trong quản trị hoạt động ngân hàng thì quản trị rủi ro tín dụng là nhiệm vụ quan trọng nhằm hạn chế tối đa những tổn thất tín dụng, góp phần thực hiện mục tiêu kinh doanh cân đối giữa lợi nhuận mang lại và những rủi ro dự kiến có thể xảy ra.

Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng đặc thù Hoạt động tín dụng chính sách là nhiệm vụ quan trọng quyết định đến vai trò của NHCSXH trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Đối tượng thụ hưởng của NHCSXH là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách sống ở các vùng đặc biệt khó khăn, các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa Đối tượng cho vay là đối tượng chỉ định, việc ra quyết định cho vay không chỉ do bản thân NHCSXH thực hiện mà còn có sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức liên quan Do đó, trong công tác tín dụng của NHCSXH càng tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Thực tế hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch (PGD) Ngân hàng CSXH huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi hiện nay với quy mô tín dụng ngày càng tăng, khối lượng khách hàng ngày càng lớn Tuy nhiên, năng lực quản lý còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình hình nợ quá hạn, nợ xấu có xu hướng gia tăng làm ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Chính vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi cần được quan tâm hàng đầu Và đây cũng chính là lý do vì sao tôi chọn đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng gaio dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sơn Tây - Tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung, để nghiên cứu, vận dụng trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội.

- Sử dụng số liệu hoạt động qua các năm để phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, rút ra những ưu điểm và các hạn chế trong các hoạt động này tại PGD NHCSXH huyện Sơn Tây - Tỉnh Quảng Ngãi.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tạiPGD NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi, hướng đến góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu các vấn đề một cách logic, khoa học đồng thời vận dụng các phương pháp cụ thể khác như: thu thập, so sánh, tổng hợp, phương pháp tiếp cận hệ thống nêu vấn đề, diễn giải, phân tích đưa ra kết luận Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích thống kê, minh họa công thức, giải thích các vấn đề vừa nêu để trình bày các vấn đề lý thuyết và thực tiễn.

Bố cục của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được bố cục gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHCSXH.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch

NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tại Phòng giao dịch

NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.6 1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi.

1.1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng

- Đối với nền kinh tế: Giúp cho việc điều hòa nguồn vốn góp phần ổn định thị trường tiền tệ, phát triển cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân và dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.

Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng Ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn thặng dư đến những người thiếu hụt Như vậy, nếu không có Ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc

Do đó, kênh luân chuyển vốn qua Ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế Bên cạnh đó, thông qua đầu tư tín dụng vào các ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành nghề đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng cũng góp phần tạo sự tăng trưởng về kinh tế, lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu giữa các nước Mặt khác, thông qua tín dụng Ngân hàng, Nhà nước có thể truyền tải vốn tài trợ đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội đồng thời hoạt động này cũng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của Chính phủ.

- Đối với doanh nghiệp: Là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, từ đó giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất.

Hoạt động tín dụng Ngân hàng là một mắt xích trọng yếu trong hoạt động của nền kinh tế hiện đại và đóng vai trò cực kỳ quan trọng Thông qua việc cung ứng nguồn vốn, tín dụng Ngân hàng có tác động rất lớn tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thực tế đã cho thấy rằng, phần lớn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều thực hiện vay vốn Ngân hàng Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng mà kênh huy động vốn từ cổ phiếu và trái phiếu khó khăn do ràng buộc nhiều điều kiện phức tạp thì nguồn vốn từ Ngân hàng càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Với nguồn vốn này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đẩy mạnh hoạt động đổi mới máy móc, trang thiết bị và quy trình công nghệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh Vì thế hoạt động tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phân bổ lại các nguồn lực nhằm lành mạnh và tối ưu hoá các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như đã thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Cấp tín dụng là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng, nó thường chiếm tỷ trọng 60% - 70% trong kết cấu tài sản Có của Ngân hàng Do đó, việc thực hiện cấp tín dụng có hiệu quả sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có cơ hội tiếp cận với các bạn hàng của doanh nghiệp như nhà cung ứng, nhà phân phối… tạo điều kiện cho Ngân hàng giới thiệu, quảng sản phẩm dịch vụ của mình Đây là cơ hội để gia tăng số lượng khách hàng giao dịch nhằm mở rộng thị phần đồng thời nâng cao thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường.

1.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết".

Như vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc không trả đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro mà bên cho vay trong một giao dịch không thực hiện được theo thời hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính.

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng a Phân loại theo phương diện quản lý

Rủi ro có thể kiểm soát được là rủi ro tín dụng mà ngân hàng phần nào có thể dự đoán được chủ thể gây ra nó, ước tính được mức độ ảnh hưởng của nó, dự kiến được thời gian phát sinh ra nó, từ đó có những biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế những tổn thất mà nó có thể gây ra xuống mức tối thiểu.

Rủi ro không thể kiểm soát được: là rủi ro tín dụng mà ngân hàng không thể dự đoán trước được, không thể dự đoán chúng xảy ra khi nào, cũng không thể tính toán được một cách cụ thể, chính xác những ảnh hưởng mà chúng gây ra là chủ yếu do những bất lợi thuộc về các yếu tố tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn

Các ngân hàng thường phải tập trung vào để ngăn chặn hạn chế những rủi ro có thể kiểm soát được, còn những rủi ro không thể kiểm soát được thì chỉ có cách chống đỡ khi chúng xảy ra. b Phân loại theo tính chất của rủi ro

Rủi ro sai hẹn: Là loại rủi ro xả ra khi người vay vốn không hoàn trả gốc và lãi tiền vay đúng hạn như trong hợp đồng

Rủi ro mất vốn: Là loại rủi ro xả ra khi người vay vốn không trả được gốc tiền vay một cách dầy đủ như trong hợp đồng.

Dù là phân loại theo cách nào đi nữa thì rủi ro tín dụng cũng là một điều không mong muốn luôn mang lại những tổn thất nhất định đối với các ngân hàng Một khi có hoạt động ngân hàng thì còn tồn tại những rủi ro tín dụng Việc tìm hiểu và tím ra các biện pháp để quản lý tốt rủi ro tín dụng luôn được các ngân hàng quan tâm và chú trọng.

1.1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng a Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các Ngân hàng.

Thường thu nhập của các ngân hàng được đem lại chủ yếu là từ nguồn thu nhập của hoạt động tín dụng, do đó rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự tổn thất về vốn, thu nhập cho các ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng được xem là một trong những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của Ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến phá sản Chính vì vậy các ngân hàng cần phải chú trọng hơn nữa đến quản trị rủi ro tín dụng để có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra.

Rủi ro tín dụng là thước đo năng lực kinh doanh, quản lý chất lượng tín dụng của các ngân hàng. b Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế

Khi Ngân hàng đối mặt với rủi ro tín dụng nếu không thể khắc phục có thể dẫn đến phá sản, khi đó các doanh nghiệp làm ăn tốt sẽ không thể tiếp tục vay vốn tài trợ cho các hoạt động của mình Thiếu vốn làm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị đình trệ Điều này sẽ dẫn đến giảm sản lượng, công nhân thất nghiệp kéo theo toàn bộ nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm và làm cho xã hội mất ổn định.

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Có nhiều trường phải nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro, đưa ra những khái niệm về quản trị rủi ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau Tán đồng quan điểm “Quản trị rủi ro toàn diện” của Kloman, Haimes và các tác giả khác thì Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro và theo cách nhìn mới Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội thành công. Đi cụ thể vào lĩnh vực tín dụng thì “Quản trị rủi ro tín dụng” là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng.

1.2.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Ngân hàng có chính sách cho vay và các phương thức kiểm tra sử dụng vốn vay hiệu quả, đảm bảo quá trình thu hồi vốn vay có kết quả tốt nhất,nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho ngân hàng, nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng.

Các cơ quan có thẩm quyền như Ngân hàng Nhà Nước dễ dàng kiểm soát hoạt động cho vay của các ngân hàng, tạo sự an toàn, ổn định cũng như kiểm soát được thị trường tài chính một cách tốt nhất.

Luồng vốn trong dân cư được luân chuyển một cách có hiệu quả từ dân vô ngân hàng, và từ ngân hàng đến cộng đồng dân cư.

Người đi vay có kế hoạch sử dụng vốn vay của mình một cách hiệu quả, và kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp trong từng thời kỳ.

1.2.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng chính sách xã hội ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.3.1 Khái niệm ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội (viết tắt là NHCSXH) cũng là một loại hình ngân hàng có đầy đủ chức năng, vai trò của một tổ chức tài chính thông thường trong nền kinh tế, song ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Hiện nay, không có một định nghĩa đầy đủ nào về ngân hàng chính sách trên thế giới, mỗi quốc gia đều có sự khác biệt về định nghĩa ngân hàng chính sách do đặc điểm về nền kinh tế xã hội của mỗi nước.

Dựa theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTG và điều 17 trong Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010 về thành lập NHCSXH định nghĩa:“Ngân hàng chính sách là ngân hàng phục vụ Người nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục tiêu lợi nhuận” Ngân hàng chính sách là một tổ chức đặc thù về mô hình tổ chức quản lý theo phương thức các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia ban hành chính sách, còn việc điều hành tác nghiệp ủy thác cho một ngân hàng thứ hai, về cơ chế hoạt động khả năng huy động vốn thông qua hoạt động của ngân hàng có sự bảo trợ của Chính phủ Ngân hàng chính sách có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch.

Thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu ta có thể hiểu khái niệm chung nhất về ngân hàng chính sách: “Ngân hàng chính sách là loại hình ngân hàng hay là tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh theo pháp luật được thực hiện tất cả các hoạt động của NHTM, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ người nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo”.

1.2.3.2 Đặc điểm của tín dụng NHCSXH ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

NHCSXH được nhà nước cấp vốn hoạt động, mục tiêu hoạt động của NHCSXH là xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao đời sống và góp phần ổn định xã hội, không vì mục đích lợi nhuận Cũng vì vậy, hoạt động tín dụng của NHCSXH có một số đặc điểm sau: a Lãi suất cho vay ưu đãi

NHCSXH cho vay đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo lãi suất do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ Lãi suất này thấp hơn lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại trên thị trường NHTM cổ phần lãi suất đồng nội tệ từ 0.99%/tháng dến 1.05%/tháng, NHTM Nhà nước lãi suất từ 0,95%/ tháng đến 1,2%/tháng (tùy theo thời hạn, phương thức và loại khách hàng vay vốn).

Hiện tại NHCSXH áp dụng cùng một mức lãi suất cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các mức như sau:

Lãi suất cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là 6.6%/năm, áp dụng cho phần lớn các chương trình, một số chương trình cho vay có mức lãi suất khác như: Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn: 9%/năm, Hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755: 1.2%/năm, Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167, Quyết định 33 là 3%/năm, cho vay hộ mới thoát nghèo: Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay vốn đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ, cho vay hộ cận nghèo: Lãi suất cho vay bằng 130% lãi suất cho vay vốn đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.

Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn (Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp là 150% như Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp sản xuất nhà bán cho hộ dân vùng ngập lũ lãi suất quá hạn là 200%).

* Mặt tích cực của lãi suất ưu đãi

Lãi suất cho vay ưu đãi của Chính phủ nhằm giúp cho người vay giảm chi phí cho đầu tư trong sản xuất kinh doanh cũng như cho lĩnh vực phi lợi nhuận khác, giúp người nghèo có điều kiện thu lợi nhuận nhanh hơn và lớn hơn, tạo điều kiện cho họ nhanh chóng thoát khỏi nghèo đói Sự ưu đãi về lãi suất cũng là lợi thế cạnh tranh của NHCSXH trên thị trường tài chính vi mô cho người nghèo ở phạm vi toàn quốc (Nhiều chương trình dự án tài chính vi mô bán chính thức và chính thức qui mô nhỏ trên thị trường nông thôn hiện nay cho vay lãi suất cao đã gặp phải trở ngại trong việc thu hút và duy trì khách hàng do NHCSXH có ưu đãi về lãi suất)

* Mặt hạn chế của lãi suất ưu đãi

Sự ưu đãi về lãi suất cũng gây ra những khó khăn cho hoạt động của NHCSXH Cụ thể:

+ Nhu cầu về vốn vay của nhiều người nghèo trên phạm vi toàn quốc chưa được đáp ứng mà nhu cầu vốn/1 hộ nghèo cũng chưa được đáp ứng Sự khan hiếm về vốn cho vay cộng với lãi suất ưu đãi còn biểu hiện ở việc bình xét hộ được vay đôi khi không minh bạch, dẫn đến sai đối tượng; cho vay cào bằng, các hộ vay đều vay với mức vay như nhau dù nhu cầu và khả năng sử dụng vốn khác nhau; người vay sau khi nhận được vốn thường không có ý thức trả nợ gốc do lo ngại việc vay lại gặp khó khăn, đôi khi họ vẫn xin gia hạn nợ dù có khả năng hoàn trả, hoặc một số trường hợp người vay không sử dụng mà cho bà con họ hàng, người quen không đủ tiêu chuẩn hộ nghèo vay lại

+ Lãi suất cho vay ưu đãi không tạo ra động lực “phải làm cho được lợi nhuận cao” của người vay.

Do không phải chịu sức ép về sinh lời trong đầu tư sản xuất kinh doanh để có thể trang trải chi phí đi vay cao như đối với đi vay ngân hàng thương mại, người nghèo vay vốn có thể đầu tư một cách tự phát, mang tính ngắn hạn, không tính toán thiệt hơn và dài hạn hơn

+ Lãi suất thấp dẫn đến thu nhập không đảm bảo chi phí trong khi ngân sách Nhà nước hạn hẹp, cơ chế thu chi bị thắt chặt, dẫn đến chi phí cho thẩm định cho vay, kiểm tra, giám sát, cơ chế chính sách thu hồi nợ (kể cả đối với cán bộ NHCSXH và đơn vị nhận uỷ thác) cũng phải toan tính cắt giảm chỉ tiêu cũng là nguyên nhân dẫn đến chất lượng tín dụng một số nơi còn kém, tỷ lệ hoàn trả nợ thấp tạo thành vòng luẩn quẩn về hiệu quả thấp.

KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

1.3.1.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của PGD NHCSXH huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum Để có thể đảm bảo việc cấp tín dụng an toàn và hiệu quả, bên cạnh sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên là NHCSXH chi nhánh tỉnh Kon Tum, PGDNHCSXH huyện Kon Plông đã áp dụng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng với các nguyên tắc và chuẩn mực cao nhất nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất luôn đảm bảo nguyên tắc tách bạch, phân công chức năng rõ ràng giữa các bộ phận, tuân thủ phân công, độc lập trong quá trình giải quyết và giám sát các khoản cấp tín dụng nhằm quản lý độc lập.

Kế thừa những kinh nghiệm trên, PGD NHCSXH huyện Kon Plông đã xây dựng hệ thống quản trị tín dụng phù hợp với điều kiện riêng của mình Cụ thể: tại đơn vị, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm làm đầu mối thu thập thông tin khách hàng, thu thập hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình trưởng bộ phận nghiệp vụ và gửi toàn bộ hồ sơ lên lãnh đạo ít nhất ba ngày làm việc để có thời gian kiểm tra và đối chiếu.

Tại phần phê duyệt tín dụng, Tổ trưởng Tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn gửi lên từ cán bộ, thực hiện công tác thẩm định: trên bề mặt hồ sơ, gọi điện thoại kiểm tra thông tin khách hàng, trường hợp phát hiện có dấu hiệu không phù hợp sẽ chuyển cho bộ phận kiểm tra thực tế là Hội cấp xã để đến tận nơi thẩm định khách hàng Sau đó tìm kiếm thông tin từ dữ liệu Ngân hàng tra cứu CIC nếu khách hàng không đủ điều kiện vay sẽ ra thông báo từ chối trả lời cho Tổ trưởng tổ vay vốn Nếu khách hàng đủ điều kiện vay Tổ trưởng tín dụng sẽ đề xuất và trình phó giám đốc phụ trách Tín dụng phê duyệt Trường hợp vượt mức ủy quyền sẽ trình chuyên gia phê duyệt cấp cao hoặc Hội đồng tín dụng tại Chi nhánh.

Tại Tổ tiết kiệm và vay vốn: sau khi hồ sơ khách hàng được phê duyệt, Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn sẽ thông báo cho Tổ trưởng tổ TK&VV được biết và báo lại lịch nhận tiền vay cho khách hàng ngay tại điểm giao dịch cố định tại xã Cán bộ tại đây sẽ thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và giải ngân cho khách hàng.

Tại Hội đoàn thể cấp xã: sau khi hoàn tất việc phát tiền vay cho khách hàng, bốn Hội đoàn thể sẽ là bộ phận thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng Nếu phát sinh bất kỳ một vướng mắc hay tồn tại nào Hội sẽ đến gặp khách hàng để làm việc, nếu khách hàng vẫn chây ỳ thì có thể phối hợp với

Ngân hàng chính sách nơi cho vay để phối hợp xử lý theo đúng trình tự.

Tại Tổ Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý sẽ thực hiện công tác kiểm tra đánh giá diễn biến dư nợ, nợ quá hạn, lãi tồn đọng, món vay 3 tháng không hoạt động, hộ vay bỏ đi khỏi địa phương của toàn Phòng giao dịch để kịp thời có biện pháp xử lý.

1.3.1.2 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam

NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn chi nhánh với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng; thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng; theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ; kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới đã mang lại những kết quả quan trọng.

Bên cạnh đó, NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các huyện có kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu.

Nhờ đó, quy mô tín dụng của NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam ngày càng tăng đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của đối tượng thụ hưởng góp phần quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế tại địa phương Cơ cấu tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng,… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Chi nhánh NHCSXH có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất trong toàn hệ thống.

NHCSXH Chi nhánh tỉnh Quảng Nam chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong toàn chi nhánh, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ đơn vị nào cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, Lãnh đạo Chi nhánh theo dõi chỉ tiêu cụ thể đến từng CBTD, bất kỳ một biến động nào xảy ra đều nắm bắt và chỉ đạo trực tiếp, kịp thời Các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của giám đốc Chi nhánh tỉnh cho các Giám đốc phòng giao dịch cấp huyện trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền.

1.3.2 Bài học cho PGD NHCSXH huyện Sơn Tây – Tỉnh Quảng Ngãi

Qua kinh nghiệm về tính hiệu quả của vốn vay, hạn chế rủi ro tín dụng khi thực hiện chương trình tín dụng chính sách và tín dụng vi mô, tín dụng cho mục tiêu giảm nghèo của một số đơn vị bạn, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm đối với PGD NHCSXH huyện Sơn Tây đó là:

- Hạn chế rủi ro tín dụng khi cho vay chính sách yêu cầu việc tuân thủ các nguyên tắc tín dụng

Cho vay chính sách cho mục tiêu phát triển hay xóa đói giảm nghèo, có sự can thiệp hay không can thiệp của Chính phủ đều phải tuân thủ theo nguyên tắc tín dụng Vì vậy, đối với NHCS thì càng phải đảm bảo lợi ích lâu dài, phát triển bền vững của dự án cho vay của khách hàng, sự vươn lên của họ thì mới đảm bảo hiệu quả vốn vay của ngân hàng

- Đa dạng hóa các dịch vụ tài chính vi mô và các dịch vụ hỗ trợ khác cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo và hạn chế rủi ro cho người nghèo :

Người nghèo và đối tượng chính sách có nhu cầu rất cao về dịch vụ tài chính, không chỉ một loại dịch vụ mà còn có nhu cầu đa dạng Họ là những đối tượng dễ bị tổn thương và chịu những thiệt thòi hơn khi xảy ra rủi ro, khủng hoảng kinh tế Chính vì vậy, tín dụng đối với hộ nghèo và tín dụng chính sách đòi hỏi phải kết hợp với các sản phẩm như tiết kiệm, bảo hiểm, quản lý, những hỗ trợ tư vấn để quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của bản thân họ Vì vậy ngoài hoạt động tín dụng, NHCSXH cần phải thực hiện tốt hơn nữa về dịch vụ tiết kiệm cho người nghèo, các dịch vụ hỗ trợ cần thiết trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả, giám sát quản lý và hạn chế rủi ro tốt hơn Các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ cho người nghèo, khuyến nông, khuyến lâm, marketing cần phải chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

- Chính sách can thiệp của Chính phủ phải thích hợp, giúp người nghèo tự chủ, tự quyết định và vươn lên khai thác tiềm năng của họ: Để hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thì Ngân hàng cần có vai trò hỗ trợ vốn và tư vấn phù hợp với nhu cầu phát triển của họ Chính bản thân hộ nghèo và đối tượng chính sách là người tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, quyết định sự thành bại Mọi sự tận dụng cơ hội vì lợi ích trước mắt của người vay, trông chờ vào ưu đãi của Chính phủ đều không mang lại hiệu quả cho cả người vay và ngân hàng Vì vậy chính ngân hàng và Chính phủ cần xem xét về những ưu đãi và can thiệp cần có chính sách thích hợp để người nghèo và đối tượng chính sách tự đứng vững một cách lâu dài

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SƠN TÂY - QUẢNG NGÃI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Để tách bạch nguồn vốn tín dụng chính sách và nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại, với sự ra đời của hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, ngày 10/5/2003 Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ban hành Quyết định số 541/QĐ-HĐQT về việc thành lập Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Tây trực thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi.

Về điều kiện kinh tế và xã hội của địa phương: Huyện Sơn Tây là một huyện miền núi 30a, với 9 xã đều thuộc xã đặc biệt khó khăn, nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ngãi, với 98% dân số là người dân tộc thiểu số thuộc chủ yếu hai dân tộc là: Ka Dong và H’re, điều kiện kinh tế hết sức khó khăn, còn tồn tại nhiều phong tục tập quán, hũ tục lạc hậu Đây cũng chính là một khó khăn, trở ngại không nhỏ cho hoạt động Tín dụng chính sách của NHCSXH huyện.

Tại 9/9 xã đều có đường giao thông ô tô đi đến nơi, có 9/9 điểm giao dịch được đặt tại UBND các xã vào các ngày theo lịch giao dịch cố định. Ngoài đội ngũ cán bộ làm việc chính thức tại Phòng giao dịch, ở tất cả các xã còn có các cộng tác viên là cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo, các Hội đoàn thể cấp cơ sở tham gia tư vấn trong việc bình xét cho vay, quản lý và xử lý nợ, được NHCSXH huyện chi trả thù lao hàng tháng theo chế độ quy định.Điều đặc biệt là bắt đầu từ năm 2015, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của PhóThủ Tướng Vũ Văn Ninh tại văn bản số 1423/VPCP-KTTH ngày 02/3/2015 của Văn phòng chính phủ, NHCSXH huyện Sơn Tây đã bổ sung Chủ tịch UBND của 9 xã vào làm thành viên Ban đại diện HĐQT huyện, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác phối hợp, chỉ đạo thực hiện kế hoạch tín dụng, hoạt động trong lĩnh vực tín dụng chính sách tại địa phương

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân, có điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương.

Bộ máy quản lý của NHCSXH huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, hiện nay được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, tuân thủ đúng nguyên tắc một thủ trưởng Với mô hình này, bộ máy quản lý tinh gọn, phù họp với yêu cầu quảnlý và thực thi nhiệm vụ của NHCSXH tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình chỉ đạo thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ và báo cáo phản hồi thông tin từ cấp dưới.

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Sơn Tây

Trong sơ đồ trên, chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng tổ chuyên môn tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Sơn Tây được quy định như sau:

- Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của NHCSXH cấp huyện thực hiện theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và chế dộ thủ trưởng, chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả hoạt động của phòng giao dịch huyện.

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách.

- Tổ Kế toán - Ngân quỹ: Là bộ phận nghiệp vụ thuộc NHCSXH cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc NHCSXH cấp huyện trong việc thực hiện quản lý, theo dõi, cập nhật chính xác, khách quan, kịp thời mọi biến động về vốn, tài sản của đơn vị theo đúng quy định.

- Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ: Là bộ phận chuyên môn thuộc phòng giao dịch cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc NHCSXH cấp huyện trong việc triển khai nghiệp vụ tín dụng nhằm thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ mọi hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đội ngũ nhân viên tại đơn vị là lao động trẻ, năng động luôn được chú trọng đào tạo kỹ năng,huấn luyện nghiệp vụ Chính vì vậy, chất lượng đào tạo không ngừng được tăng lên Chỉ với 02 cán bộ khi thành lập Phòng giao dịch NHCSXH huyện,đến nay bộ máy tổ chức đã với đầy đủ các bộ phận và đi vào ổn định Đến31/12/2019 toàn Phòng giao dịch có 08 người làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, Cán bộ hợp đồng làm công tác bảo vệ là 02 người, 100% cán bộ đều có trình độ đại học làm công tác chuyên môn nghiệp vụ.

Về cán bộ làm công tác Tín dụng tại Phòng giao dịch tính đến 31/12/2019, có 4người (Trong đó 1 Phó giám đốc phụ trách tín dụng ,1 tổ trưởng Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ đảm nhận công tác tham mưu trực tiếp cho phó giám đốc kiêm phụ trách địa bàn và 2 cán bộ Tín dụng, bình quân một cán bộ phụ trách 3 xã) Các cán bộ tín dụng đều là nam, với tuổi đời bình quân còn rất trẻ (33 tuổi), phù hợp với công tác tín dụng tại huyện miền núi khó khăn Tất cả cán bộ tín dụng về cơ bản đã có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo cơ bản đúng chuyên ngành, có tinh thần chủ động sáng tạo, năng động trong công việc Không có trường hợp cán bộ nào bị xử lý kỉ luật về vi phạm đạo đức nghề nghiệp Bên cạnh đó do tuổi đời còn trẻ, trải nghiệm chưa nhiều nên đội ngũ cán bộ cũng cần dành một quỹ thời gian để hướng dẫn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thêm kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng nghiệp vụ marketing, kỹ năng giao tiếp với khách hàng, với chính quyền địa phương.

2.1.4 Kết quả hoạt động chung từ 2017 – 2019

2.1.4.1 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn a Về nguồn vốn

Tính đến 31/12/2019 tổng nguồn vốn tại đơn vị đạt 128.86 tỷ đồng với cơ cấu như sau:

- Vốn Trung ương; 108.46 tỷ đồng

- Vốn địa phương: 6.2 tỷ đồng

- Vốn huy động: 14.16 tỷ đồng Đến 31/12/2019 nguồn vốn tăng 22.586 tỷ đồng so với năm 2017, trong đó cơ cấu nguồn vốn của Phòng giao dịch chiếm tỷ trọng lớn là nguồn vốn do NHCSXH Trung ương cấp chiếm trên 84% tổng nguồn vốn của đơn vị, nguồn vốn do ngân sách địa phương đóng góp và vốn huy động từ tổ chức, dân cư còn rất thấp.Từ đó cho thấy công tác điều hành kế hoạch nguồn vốn của đơn vị phụ thuộc rất lớn vào kế hoạch phân bổ hàng năm của NHCSXH Việt Nam Đây cũng là một thực tế chung cho cả hệ thống NHCSXH, nguồn vốn của NHCSXH chủ yếu là do Nhà nước phân giao từ ngân sách và các nguồn vay, nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời, huy động nguồn vốn có chi phí thấp nhằm giảm chi phí vốn, giảm khoản chi bù chênh lệch giữa lãi suất huy động (lãi suất thị trường) so với lãi suất cho vay thấp.

Hoạt động của NHCSXH huyện Sơn Tây, Tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua có sự phát triển vượt bậc, điều đó khẳng định chủ trương đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước khi quyết định thành lập và cách thức tổ chức hoạt động của NHCSXH Tình hình nguồn vốn của đơn vị giai đoạn 2017 - 2019 được thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Sơn Tây giai đoạn 2017 - 2019 Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng vốn 106,271 100 118,630 100 128,857 100

2 Nguồn huy động tại địa phương 9,532 9.0 11,843 10.0 14,164 11.0

3 Nguồn úy thác tại địa phương 3,191 3.0 5,017 4.2 6,235 4.8

Nguồn: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ PGD NHCSXH huyện Sơn Tây b Về sử dụng vốn

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, NHCSXH huyện Sơn Tây,tỉnh Quảng Ngãi trực tiếp quản lý 2 chương trình tín dụng ưu đãi là chương trình cho vay hộ nghèo (nhận bàn giao từ NHNo&PTNT) và chương trình cho vay giải quyết việc làm (nhận bàn giao từ Kho bạc Nhà nước) Đến nay, đã có

14 chương trình tín dụng được Phòng giao dịch cho vay (Thể hiện qua bảng 2 dưới đây) Cùng với nguồn vốn tăng thì dư nợ cho vay của đơn vị cũng tăng dần qua các năm, bình quân hàng năm tăng trên 7% và đến năm 2019 tăng gấp 5 lần so với năm 2017 Điều đó chứng tỏ đơn vị đã khai thác tối đa nguồn vốn được phân giao, không để tồn đọng vốn.

Bảng 2.2 Tình hình dư nợ của PGD NHCSXH huyện Sơn Tây giai đoạn

2017-2019 Đơn vị tính: Triệu đồng, %

H Dư nợ Nợ quá hạn

H Dư nợ Nợ quá hạn

01 Cho vay ưu đãi hộ nghèo

02 Cho vay hộ cận nghèo 4,002 - 4,730 - 5,865 - 728 18.20 1,135 23.99

03 Cho vay hộ mới thoát nghèo

06 Cho vay giải quyết việc làm 3,371 10.82 0.3

07 Cho vay xuất khẩu lao động QĐ 61 0 63.32 60 - 100 - 60 0.00 40 66.67

08 Cho vay xuất khẩu lao động QĐ 71 188 4.01 2.1

09 Cho vay hộ gia đình

10 Cho vay hộ nghèo về nhà ở QĐ 167 15,86

11 Cho vay hộ nghèo về nhà ở QĐ 33 595 10.00 1.6

12 Cho vay hộ DTTS ĐBKK QĐ 32 64 - 42 9.00 21.4

13 Cho vay hộ DTTS ĐBKK QĐ 54 611 - 542 - 375.38 - -69 -11.29 -167 -30.79

14 Cho vay hộ DTTS ĐBKK QĐ 755

Nguồn: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ PGD NHCSXH huyện Sơn Tây

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD NHCSXH HUYỆN SƠN TÂY - TỈNH QUẢNG NGÃI

2.2.1 Thực trạng nhận diện rủi ro

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường họat động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp.

Tại PGD NHCSXH huyện Sơn Tây, Phòng nghiệp vụ Tín dụng kiêm công tác xử lý rủi ro là chính; thực hiện hướng dẫn, kiểm soát việc xử lý rủi ro ở cấp huyện, tổng hợp chuyển lên tỉnh và chuyển lên Hội sở chính để ra quyết định xử lý Một số chương trình nguồn vốn từ ngân sách địa phương, việc ký quyết định xử lý rủi ro được giao cho chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh trình UBND cấp tỉnh thực hiện.

Các biện pháp đang áp dụng chủ yếu để nhận dạng RRTD trong hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch, cụ thể như sau:

2.2.1.1 Xây dựng các bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và điều tra thực tế

Trong quá trình tác nghiệp tín dụng, yêu cầu các cán bộ làm công tác tín dụng và người quản lý trực tiếp phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy trình, hướng dẫn về phân tích các dấu hiệu nhận biết rủi ro của khách hàng/khoản vay đã được quy định Thường xuyên cập nhật những vấn đề mới, diễn biến mới của tình hình rủi ro tín dụng, các khuyến nghị từ các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên vào quá trình nhận diện rủi ro tín dụng và thực hiện các quyết định tín dụng.

Giao tiếp với khách hàng: Với hoạt động tín dụng đặc thù của NHCSXH, phương thức cấp tín dụng chủ yếu là ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội như Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến bình và Đoàn thanh niên thực hiện một số công đoạn trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, vốn vay được thực hiện chủ yếu là hình thức tín chấp qua các tổ chức chính trị xã hội.

Do vậy, việc cán bộ ngân hàng trực tiếp tiếp xúc, gặp gỡ khách hàng trước khi cho vay là không có chỉ ngoại trừ các chương trình cho vay trực tiếp Qua giao tiếp, có thể tìm hiểu và sàng lọc các thông tin nhận được từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về tư cách khách hàng vay vốn và tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh… đồng thời phát hiện được các rủi ro tiềm ẩn đến từ khách hàng.

Giao tiếp trong nội bộ ngân hàng: RRTD không chỉ bắt nguồn từ khách hàng mà có thể xuất phát từ chính nội bộ ngân hàng Trong nội bộ giữa Ban lãnh đạo cũng như các Tổ chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên trao đổi thông tin cho nhau để phát hiện các dấu hiệu vi phạm trong nội bộ Hiện tại, đơn vị đang thực hiện theo Văn bản chỉ đạo của NHCSXH Trung ương về việc hàng tháng tổ chức kiểm tra chéo địa bàn nhằm phát hiện các tiêu cực xảy ra tại địa bàn do từng CBTD quản lý.

2.2.1.3 Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng Áp dụng chủ yếu đối với các chương trình cho vay trực tiếp, cán bộ ngân hàng phân tích tính khả thi, hiệu quả của dự án vay vốn thông qua các chỉ số tài chính quá khứ và hiện tại của khách hàng, đơn vị có thể đưa ra đánh giá về tình hình tài chính và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng kinh tế trong tương lai của khách hàng đó.

2.2.1.4 Nghiên cứu, phân tích số liệu tổn thất trong quá khứ

Tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất quá khứ, các biến cố rủi ro đã xảy ra đối với khách hàng Dựa vào các số liệu đó, đơn vị sẽ đánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà khách hàng có thể phải đối mặt Kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng thông qua thông tin nội bộ của NHCSXH Việt Nam và CIC, việc chấp hành nghĩa vụ trả gốc và trả lãi như thế nào?

Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quy trình tín dụng, từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay.

Tổ TK&VV tiến hành bình xét hộ vay, gửi ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối tượng vay Sau đó, ngân hàng thẩm tra tính pháp lý của hồ sơ, kiểm tra đúng đối tượng thụ hưởng và quyết định mức cho vay Sau khi nhận tiền vay, tổ trưởng tổ TK&VV phối hợp với Hội đoàn thể nhận quản lý tiến hành kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, quá trình nộp lãi, gửi tiết kiệm hàng tháng cũng như việc chấp hành trả nợ theo phân kỳ (Kỳ con), tất toán nợ gốc khi đến hạn.

Trong những năm qua, hoạt động nhận diện rủi ro tại PGD NHCSXH huyện Sơn Tây - Tỉnh Quảng Ngãi diễn ra thường xuyên, liên tục đối với toàn bộ hoạt động tín dụng và từng khoản tín dụng cụ thể.

Các đối tượng khách hàng được toàn quyền sử dụng vốn vay vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kể cả trong lĩnh vực tiêu dùng như: nhà cửa, điện thắp sáng, nước sạch, học tập, các lĩnh vực mà Nhà nước không cấm NHCSXH và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng chính sách sử dụng vốn vay có hiệu quả.

Có thể đánh giá nhận diện rủi ro tín dụng qua tình hình vay vốn của khách hàng phân theo ngành nghề, cụ thể như sau:

Bảng 2.4 Tình hình cho vay phân loại theo ngành nghề của PGD

NHCSXH huyện Sơn Tây giai đoạn 2017 -2019 Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Cho vay chi phí sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

Trong đó, Dư nợ xấu: 545.02 347.87 349.27 -197.2 -36.2 1.4 0.4

Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Trong đó, Dư nợ xấu: 16.0 16.0 16.0 0.0 0.0 0.0 0.0

Cho vay theo ngành nghề khác 4,638.2 2,331.9 7,099.90 -2,306.3 -49.7 4,768.0 204.

5 Trong đó, Dư nợ xấu: 63.3 50.0 50.00 -13.3 0.0 0.0 0.0

Nguồn: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ PGD NHCSXH huyện Sơn Tây

Qua bảng 2.4 ta thấy, do điều kiện là huyện miền núi nên dư nợ của đơn vị tập trung trên 80% là cho vay để phục vụ cho mục đích lâm nghiệp trồng rừng và khai thác rừng, nợ xấu cũng tập trung vào ngành nghề này, tỷ lệ nợ xấu củ khu vực ngành nghề này luôn chiếm trên 80% trong tổng dư nợ quá hạn của 3 năm trở lại đây Từ năm 2017 - 2019, doanh số cho vay trồng rừng tăng 19.26 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 254.7%, đây cũng chính là nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro của đơn vị, khách hàng đa số vay trồng keo để làm nguyên liệu giấy, phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên như lụt bão, nguy cơ cháy rừng hoặc đầu ra sản phẩm không tiêu thụ được dẫn đến tăng nguy cơ mất vốn của ngân hàng.

2.2.2 Thực trạng đo lường rủi ro Điều quan trọng của công tác đo lường rủi ro là xác định ngay từ trước khi cho vay : Yêu cầu trước tiên là việc xác định đúng đối tượng chính sách được vay vốn Nội dung này được giao cho cộng đồng dân cư mà người đứng ra chủ trì là tổ trưởng TK&VV, trưởng thôn, các tổ chức chính trị xã hội và UBND, cơ quan liên quan xác nhận Cụ thể như sau:

Tổ Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay công khai dưới sự giám sát, chứng kiến của Trưởng thôn và người đại diện tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nhận ủy thác Nội dung bình xét cho vay công khai bao gồm:

- Tổ viên đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ và NHCSXH đối với từng chương trình xin vay;

- Đánh giá mức vốn xin vay, mức độ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốn vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của tổ viên theo từng chương trình xin vay và theo quy định của NHCSXH;

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCSXH HUYỆN SƠN TÂY - TỈNH QUẢNG NGÃI

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Ngân hàng CSXH Việt Nam, Giải pháp nang cao chất lượng hoạt dộng tín dụng của NHCSXH”, Tài liệu lưu hành nội bộ, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nang cao chất lượng hoạt dộngtín dụng của NHCSXH”
[15] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các Tổ chức Tín dụng, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cácTổ chức Tín dụng", Hà Nội
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
[17] Basel Committee on Banking Supervision (2008), Principles for the Management of credit risk, Cambirdge University Press, United kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles for theManagement of credit risk
Tác giả: Basel Committee on Banking Supervision
Năm: 2008
[18] Dr Tony Van Gestel & Dr Bart Baesens (2013), Credit Risk Management, Cambirdge University Press, United kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: Credit RiskManagement
Tác giả: Dr Tony Van Gestel & Dr Bart Baesens
Năm: 2013
[16] Basel Committee on Banking Supervision of Bank for International Settlement (2001), Risk management practices and regulatory capital Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh nguồn vốn của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh nguồn vốn của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 56)
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh dư nợ của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh dư nợ của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017-2019 (Trang 57)
Qua bảng số liệu trờn nhận thấy rằng số dư nợ quỏ hạn giảm dần qua cỏc năm cả về số tương đối lẫn tuyệt đối - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
ua bảng số liệu trờn nhận thấy rằng số dư nợ quỏ hạn giảm dần qua cỏc năm cả về số tương đối lẫn tuyệt đối (Trang 58)
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra hồ sơ tớn dụng tại PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.5. Kết quả kiểm tra hồ sơ tớn dụng tại PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 64)
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra tỡnh hỡnh sử dụngvốn sau cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra tỡnh hỡnh sử dụngvốn sau cho vay (Trang 68)
Bảng 2.8. Tỡnh hỡnh dư nợ theo cỏc đơn vị nhận ủy thỏc - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.8. Tỡnh hỡnh dư nợ theo cỏc đơn vị nhận ủy thỏc (Trang 69)
Bảng 2.9. Tỡnh hỡnh trớch lập DPRR của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội  HUYỆN sơn tây   TỈNH QUẢNG NGÃI
Bảng 2.9. Tỡnh hỡnh trớch lập DPRR của PGDNHCSXH huyện Sơn Tõy giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w