MỞ ĐẦU PAGE BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯƠNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ((( ĐINH VĂN NGHIỆP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯƠNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ((( ĐINH VĂN NGHIỆP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI Chuyên ngành Tài chính ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ T.
Trang 1ĐINH VĂN NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG
NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 2ĐINH VĂN NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Lợi
Đà Nẵng, năm 2021
Trang 3hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba Tơ
Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố ở bất kỳ
công trình nào trước đây Các số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tinxác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Tác giả luận văn
Đinh Văn Nghiệp
Trang 4Tân Đà Nẵng, quý thầy cô giáo trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng đã trang bị chotôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thiện luận vănnày.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Lợi - người hướng dẫnkhoa học của luận văn đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Ba
Tơ Quảng Ngãi, các đồng nghiệp, bàn bè và người thân đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô vàbạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 01 năm 2021
Tác giả luận văn
Đinh Văn Nghiệp
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTD TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM……… ……6
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RRTD VÀ QUẢN TRỊ RRTD……… … …6
1.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ……… …….6
1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng……….…….7
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng……… ………… 10
1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan……….… 10
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan……… 12
1.1.4 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 13
1.1.5 Mục đích quản trị rủi ro tín dụng 14
1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 15
1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 16
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 16
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 18
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 24
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 25
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RRTD CỦA NHTM 27
1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 27
1.3.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng 29
1.3.3 Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh 30
1.4 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ RRTD VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .31
1.4.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tại một số ngân hàng 31
Trang 6NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI 37
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH BA TƠ QUẢNG NGÃI, 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 38
2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh 40
2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn 40
2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng 42
2.1.3.3 Về kết quả kinh doanh 46
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI 48
2.2.1 Thực trạng công tác nhận diện RRTD 48
2.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường RRTD 54
2.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát RRTD 61
2.2.4 Thực trạng hoạt động tài trợ RRTD 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI 68
2.3.1 Những mặt thành công 68
2.3.2 Những vấn đề hạn chế 69
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QT RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI 76
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 76
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển kinh tế tại địa phương và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng trong thời gian tới 76
Trang 7Quảng Ngãi 80
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN BA TƠ QUẢNG NGÃI 81
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRTD 81
3.2.1.1 Hoàn thiện công tác nhận diện RRTD 81
3.2.1.2 Hoàn thiện công tác đo lường RRTD 84
3.2.1.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD 86
3.2.1.4 Hoàn thiện công tác tài trợ RRTD 91
3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm quản trị rủi ro hiệu quả 92
3.2.2.1 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh 92
3.2.2.2 Hoàn thiện và thiết lập cơ chế thu thập thông tin và cải cách bộ máy tín dụng 93
3.3 KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 94
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 96
3.3.3 Kiến nghị với Agribank Tỉnh Quảng Ngãi 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 8BCTC Báo cáo tài chính
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt NamDATC Công ty mua bán nợ tồn đọng của doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
DPRR Dự phòng rủi ro
HĐKD Hoạt động kinh doanh
IPCAS Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ
NĐ Nghị định
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Bảng 1.1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 21Bảng 1.2 Bảng 1.2: Mô hình xếp hạng của MOODY’S và
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019 37Bảng 2.2 Tình hình tăng, giảm vốn huy động giai đoạn 2017 - 2019 39Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay từ năm 2017 - 2019 41 Bảng 2.4 Các chỉ tiêu phản ánh nợ của chi nhánh từ năm 2017 - 2019 43
Trang 9Bảng 2.9 Danh mục cho vay theo thành phần kinh tế 52
Bảng 2.11 Bảng nhóm chỉ tiêu tài sản đảm bảo 55Bảng 2.12 Ma trận tổng hợp xếp hạng khách hàng và đánh giá TSĐB 56Bảng 2.13 Thẩm quyền quyết định cấp tín dụng đối với một KH 58Bảng 2.14 Kết quả trích DPRR và XLRR từ quỹ dự phòng 64Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh huyện Ba Tơ 37Hình 2.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019 39
Hình 2.6 Thu nhập – chi phí giai đoạn 2017 - 2019 46
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một trong những hoạt động mang lại lợinhuận chính cho các ngân hàng tại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụngthường chiếm từ 75-90% tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, cùng với việcđem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì hoạt động cho vay cũng là lĩnh vực córủi ro lớn nhất, có mức độ ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Hậu quả của rủi ro tín dụng thường rất nặng nề: làm gia tăng chi phícủa Ngân hàng; thu nhập từ lãi bị chậm thu hồi hoặc mất đi cùng với sự thất thoát
về vốn vay, làm tình hình tài chính của Ngân hàng xấu đi, làm tổn hại đến hình ảnh,
uy tín, thương hiệu và vị thế của Ngân hàng Một số cán bộ có liên quan vướng vàovòng lao lý do vi phạm vào các tội danh hình sự theo quy định của Pháp luật
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏhoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hoặcgiảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro nóichung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng là một trong những công tác quan trọng
để giảm thiểu tổn thất, đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánhhuyện Ba Tơ Quảng Ngãi là một ngân hàng hoạt động ở địa bàn nông thôn miềnnúi, địa bàn cho vay rộng và thường hay xảy ra các rủi ro cả chủ quan (khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích, sản xuất kinh doanh theo phong trào dẫn đến tình trạngđược mùa mất giá, mất mùa được giá ) lẫn khách quan (thiên tai, dịch bệnh ) Đốitượng cho vay của Ngân hàng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình, món vay nhỏ lẻnên cán bộ tín dụng phải quản lý số lượng khách rất lớn nên việc quản lý khoản vaychưa chặt chẽ, việc tuân thủ các quy định về điều kiện vay vốn bị nới lỏng, việckiểm tra sử dụng vốn vay không ược thực hiện đúng theo yêu cầu, dẫn đến việc chovay tiềm ẩn nhiều rủi ro
Bên cạnh đó, trong những năm qua, nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 11Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba Tơ vẫn còn cao và tiềm ẩnnguy cơ phát sinh nợ xấu Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đối vớikhách hàng vẫn còn nhiều bất cập như: chưa khách quan trong công tác thẩm địnhkhách hàng, việc kiểm soát trước trong và sau khi vay, quản lý dòng tiền của kháchhàng chưa được chặt chẽ Nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản trịrủi ro tín dụng nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng
Ngãi” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba
Tơ Quảng Ngãi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay tại Agribank Chi nhánh Ba Tơ Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba Tơ
+ Phạm vi thời gian: Từ 2017 đến 2019, định hướng đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từcác báo cáo thường niên, quy trình, văn bản, chế độ chính sách do Agribank ban
Trang 12hành; báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 –
2019 của Agribank Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng Ngãi Tác giả cũng tham khảothêm một số tài liệu có tính thực tiễn hơn, bao gồm: Luật các tổ chức tín dụng,Thông tư 02/TT-NHNN ngày 21/01/2013
- Phương pháp thống kê mô tả: Sau khi thu thập dữ liệu có liên quan đến đề tàinghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập và xử lý thôngtin từ các nguồn tìm kiếm làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng Ngãi
- Phương pháp phân tích, so sánh: nhằm có cái nhìn tổng quan về rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhhuyện Ba Tơ Quảng Ngãi, phân tích và so sánh các dữ liệu qua các năm để luậnchứng, đồng thời đưa ra những tiêu chí đánh giá một cách hiệu quả nhất
5 Bố cục của luận văn
Luận văn này ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tại gồm 3chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thươngmại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng Ngãi
Chương 3:Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng Ngãi
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Dựa trên tầm quan trọng và thực tiễn của vấn đề quản trị rủi ro tín dụng, đã
có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế quan tâm nghiên cứu về vấn đề này.Trong đó có thể kể đến một số nghiên cứu nổi bật như sau:
-Tác giả Bùi Thị Hồng An - Luận văn thạc sĩ kinh tế về “Giải pháp hạn chế rủi
ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam–Chi nhánh
Đà Nẵng”, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2014 Luận văn đi sâu phân tích rủi
Trang 13ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng theochuẩn mực quốc tế và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị rủi rotín dụng của NHTM Việt Nam Đồng thời đề xuất một số giải pháp ngăn ngừa vànâng cao hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Tác giả Lữ Trần Anh Duy - Luận văn thạc sĩ kinh tế về “Phân tích hoạt độngquản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, bảo vệ tại Trườngđại học Tài chinh Marketing TP.HCM năm 2015 Luận văn đã hệ thống được cơ sở
lý luận về RRTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng trong và ngoài nước từ đórút ra bài học cho Agribank, đồng thời phân tích, đánh giá RRTD, các nguyên nhândẫn đến RRTD tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, luận văn cũng đã nêu lênnhững giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Lâm Nhật Chánh - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về “Rủi ro tíndụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kiên Giang”, bảo vệ tại trường Đại học DuyTân năm 2015 Luận văn đi sâu phân tích rủi ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng vàcác giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế và rút ra những bài họckinh nghiệm cho công tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh KiênGiang Đồng thời đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệuquả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
Tác giả Trương Thị Hường – Luận văn thạc sĩ kinh tế về “Quản trị RRTD củangân Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi”, bảo vệ tại Đại họcThương mại năm 2016 Luận văn đã tiếp cận và nghiên cứu tương đối rõ về côngtác quản trị RRTD tại ngân hàng Agribank tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời các giảipháp mà tác giả đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro cũng rấthữu ích đối với ngân hàng
Tác giả Nguyễn Văn Chí - Luận văn thạc sĩ kinh tế về “Tăng cường côngtác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam Chi nhánh huyện Sơn Hà Quảng Ngãi”, bảo vệ tại Trường Đại học
Trang 14Mỏ-Địa chất Hà Nội năm 2018 Tác giả luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu làmsáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, cơsở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro của cácngân hàng hàng thương mại Tìm hiểu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vàhoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay, từ đó đưa ra những đánhgiá mặt tích cực cũng như mặt hạn chế của công tác quản trị rủi ro này Trên cơ sở đótác giả đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện rủi ro tín dụng đối với hoạt động chovay tại Agribank Chinhánh huyện Sơn Hà Quảng Ngãi.
- Tác giả Bùi Văn Nông – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về: “Hoànthiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhhuyện U Minh Thượng Kiên Giang ", bảo vệ tại Đại học Duy Tân năm 2018 Trongluận văn này, tác giả đã khái quát các lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân, thực trạng quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân, đề xuất các giải pháp cơ bản cótính khả thi để nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt độngcho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện UMinh Thượng Kiên Giang Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đề cập đến công tác quản trịrủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân màchưa mở rộng đến các khoản cho vay trung, dài hạn
Qua tìm hiểu các đề tài đã được công bố của các tác giả cho thấy, chưa cócông trình nào nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Ba Tơ Quảng Ngãi giai đoạn(2017-2019) Luận văn này tập trung nghiên cứu, làm rõ một số nội dung về quytrình kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tách bạch giữa các khâu trong quy trìnhcấp tín dụng, đảm bảo có sự khách quan cao, nhằm ngăn ngừa phát sinh nợ xấugiảm thiểu rủi ro tín dụng, những vấn đề liên quan đến rủi ro pháp lý khi nhận thếchấp tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RRTD VÀ QUẢN TRỊ RRTD
1.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là việc tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên khách hàng vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng dựa vào các tiêu chí khác nhau mà phân loại tín dụng theo các hìnhthức khác nhau
* Căn cứ theo mục đích cấp tín dụng
Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại hình cho vay đối với cácdoanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ
- Tín dụng nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sảnxuất trong lĩnh vực nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân
- Tín dụng tiêu dùng: là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
cá nhân
* Căn cứ theo thời hạn cấp tín dụng
Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn đến 12 tháng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố
Trang 16định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh…
- Tín dụng dài hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, có thể kéodài đến 20 - 30 năm hoặc thậm chí lâu hơn Tín dụng dài hạn được cung cấp để đápứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải cóquy mô lớn, xây dựng các công trình, xí nghiệp mới
* Căn cứ theo khách hàng vay vốn
Căn cứ theo khách hàng vay vốn, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng đối với cá nhân: là loại hình tín dụng để bù đắp nhu cầu tiêu dùng
cá nhân Thời hạn cấp tín dụng có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theomục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân
- Tín dụng đối với tổ chức/doanh nghiệp: là loại hình tín dụng để phục vụcho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn cấp tín dụng có thể làngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp
Ngoài ra còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phương pháp hoàn trả,xuất xứ tín dụng, mức độ tín nhiệm với khách hàng …
1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm
Rủi ro là sự không chắc chắc liên quan đến tổn thất sẽ gánh chịu trong tươnglai Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tàisản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêmmột khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Rủi
ro tín dụng là rủi ro xảy ra khả năng khách hàng nợ không thể trả nợ cho chủ nợ
Theo Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được banhành theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng”, được coi là “tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện,
Trang 17hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theocam kết”
Các định nghĩa về rủi ro tín dụng khá đa dạng nhưng có thể rút ra các nộidung cơ bản của rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theohợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc khôngthanh toán
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng vàgiảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản
- Đối với các nước đang phát triển (như Việt Nam), các ngân hàng thiếu đadạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn chưa pháttriển thì tín dụng được coi là kênh sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như duy nhất, đặcbiệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệuquả kinh doanh của ngân hàng
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồngbiến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi rotiềm ẩn càng lớn)
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên rủi ro không thể loại trừ mà chỉ cóthể hạn chế sự xuất hiện và tác hại do chúng gây ra
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng,
do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay
dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có
tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tưtín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro.Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủ động trongphòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi xảy ra rủiro
Trang 181.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầunghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành cácloại khác nhau
* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchia thành các loại sau đây
- Rủi ro giao dịch (Transaction rish) là rủi ro liên quan đến từng khoản vayhoặc từng khách hàng cụ thể, là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng, kiểm soát sau khi cấp tín dụng hoặc do sơ hở trong việc thực hiệnbảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng Rủi ro giaodịch chia thành ba loại: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điềukhoản hợp đồng, mức cấp tín dụng, loại tài sản đảm bảo, chủ thể tài sản đảm bảo,cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cấp tín dụng, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử
lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục (Portfolio rish) là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợpnhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm khôngphù hợp hoặc quá tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhóm kháchhàng, một khách hàng Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi
ro danh mục được phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có mang tính chấtriêng biệt bên trong mỗi chủ thể đề nghị cấp tín dụng hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng
Trang 19+ Rủi ro tập trung là do ngân hàng tập trung cấp tín dụng quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặccùng một loại hình cấp tín dụng có rủi ro cao
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thấtthoát vốn vay trong khi khách hàng vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan là do nguyên nhân thuộc về chủ quan của khách hàng vay
và TCTD cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay
* Căn cứ vào tính chất của rủi ro, RRTD bao gồm:
- Rủi ro sai hẹn: Đó là RRTD khi người vay sai hẹn trong việc thực hiệnnghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết bao gồm gốc và/hoặc lãi vay
- Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro mà người vay không thực hiện được nghĩa vụtrả nợ theo hợp đồng bao gồm cả gốc và/hoặc lãi vay
* Nếu phân loại theo phương diện quản lý, giám sát của ngân hàng, rủi ro tíndụng được phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện được và rủi ro tín dụng chưanhận diện được
- Rủi ro tín dụng nhận diện được là loại rủi ro tín dụng ngân hàng có thể nhậndiện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính mức độ ảnh hưởng, dự kiến được thờigian phát sinh và từ đó có biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế rủi ro Nhữngrủi ro thuộc loại này thường do yếu tố chủ quan của con người gây ra, thông thường
là xuất phát từ phía khách hàng
- Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàngkhông thể dự đoán được, không biết chúng sẽ xảy ra vào thời điểm nào, cũng khôngthể tính toán được một cách chính xác nhất những ảnh hưởng mà chúng gây ra.Những rủi ro tín dụng loại này thường không do yếu tố chủ quan gây ra mà chủ yếu
do những yếu tố khách quan gây ra như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn
Trang 201.1.3 Nguyên nhân gây ra RRTD
1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách tíndụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụngngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn kháchhàng trong từng giai đoạn… Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng cóthể kể đến các nguyên nhân cơ bản dưới đây:
+ Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phântích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương ánxin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hơp với phương ánkinh doanh của khách hàng
+ Sự buông lỏng quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không pháthiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
+ Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảmbảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
+ Chạy theo số lượng (hoặc theo chỉ tiêu kế hoạch) mà không chú trọng chấtlượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinhdoanh của khách hàng
+ Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lýhạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địaphương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
+ Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưatương xứng và vấn đề đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, việc chạy theo quy mô, bỏ qua cáctiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan
* Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
+ Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng
Trang 21phương án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nênkhi đến hạn không trả được nợ cho ngân hàng.
+ Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, chây ỳ không trả nợ hoặc cốtình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng
+ Do sự yếu kém trong kinh doanh Tính toán các phương án kinh doanh,hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết các khoản chi tiêu dẫn đếnxác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng Sản xuất kinh doanh của khách hàng khôngthuận lợi do những thay đổi bất ngờ ngoài ý muốn tác động xấu đến họat động kinhdoanh, làm cho tình hình tài chính của các chủ thể vay vốn bị xấu đi, ảnh hưởng tớikhả năng trả nợ cho ngân hàng
* Nguyên nhân từ tài sản đảm bảo:
+ Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đếntrường hợp giá trị thị trường của tài sản bảo đảm giảm, không đủ bù đắp cho cáckhoản tín dụng khi xảy ra rủi ro Sự biến động các tài sản bảo đảm còn phụ thuộcvào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản này
+ Do đặc tính của tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trịtài sản biến động nhanh trên thị trường,…có thể dẫn đến tình trạng định giá tài sản quácao hoặc khó định giá
+ Tài sản bảo đảm gặp các tranh chấp về pháp lý như các tranh chấp về giaodịch bảo đảm,…hoặc thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý tài sản bảo đảm
* Môi trường tự nhiên:
Nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp,công nghiệp phục vụ nông nghiệp và thủ công nghiệp,…Điều kiện tự nhiên là yếu
tố khó dự báo, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn nằm ngoài tầm kiểm soátcủa con người Vì vậy khi có thiên tai, dịch họa xảy ra, khách hàng của ngân hàng
sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnh hưởng…điều đó đồng nghĩa với việcngân hàng cùng gánh chịu rủi ro với khách hàng của mình
* Môi trường pháp lý:
Bất cứ sự không tương xứng của pháp luật nói riêng và môi trường pháp lý
Trang 22nói chung đều có thể đẩy các đơn vị kinh doanh gặp rủi ro khi tham gia các quan hệtài chính Ví dụ: như một số văn bản cưỡng chế thu hồi nợ, những văn bản này đềuquy đinh: Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lýtài sản đảm bảo nợ vay Nhưng thực tế các ngân hàng không làm được điều này, bởi
vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà nước,không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng giao tài sản đảm bảo để cho ngânhàng xử lý
* Môi trường kinh tế, chính trị:
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của khách hàng Khi nền kinh tế ở giai đoạn hưng thịnh, người vay hoạt độngkinh doanh tốt hơn, các nhân tố tài chính là an toàn hơn, do đó rủi ro tín dụng giảm.Trong giai đoạn khủng hoảng, tình hình kinh doanh của người vay bị giảm sút dochậm thu hồi các khoản phải thu, do sức mua giảm, hàng tồn kho tăng lên,…nhưvậy kéo theo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính – các nhân tố đảm bảo cho
sự an toàn của khoản tín dụng ngân hàng, khả năng thanh toán các khoản nợ bị yếu
đi, rủi ro tín dụng tăng lên với ngân hàng
Tình hình an ninh chính trị trong nước, quốc tế bất ổn, kinh tế bị suy thoái,lạm phát cũng ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
* Môi trường thông tin:
Nếu các bên tham gia giao dịch tín dụng đều có thông tin và hiểu biết đầy đủ
về nhau thì sẽ rất thuận lợi Tuy nhiên, có một thực tế hiện nay là: một bên thườngkhông biết tất cả những gì cần biết về bên kia, hoặc những thông tin có được rất ít
và có độ tin cậy không cao Sự không cân xứng về thông tin như vậy trong nhiềutrường hợp đã đặt các ngân hàng vào tình trạng đưa ra các phán quyết tín dụngkhông chính xác, gây rủi ro cho ngân hàng
1.1.4 Khái niệm quản trị RRTD
Quản trị rủi ro là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phươngpháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàngmình để giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín
Trang 23dụng, đầu tư và các hoạt động kinh doanh khác để ngăn chặn tổn thất thiệt hại chongân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trênthương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanhcủa mỗi NHTM, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương phápquản trị riêng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,hiệu quả và phát triển bền vững Đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòngngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đótăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinhdoanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng sử dụng tổng thể các biện pháptác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòngngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng, xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra ở mức lườngtrước được và hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất, tức là ở dưới mức tổn thất dự kiến
Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận quản rị rủi ro tín dụng dưới nhiều góc độkhác nhau, nhưng bản chất thì giống nhau và đứng trên giác độ quản trị học, kháiniệm quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng nhằm tối
đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận được Quản trị rủi
ro tín dụng bao gồm 4 bước: Nhận diện rủi ro; Đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi ro vàTài trợ rủi ro tín dụng
Trang 24kinh doanh khác của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: hạn chế được rủi ro tín dụng sẽ giúp cho các ngân hàngthương mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình, từ đó góp phần quantrọng vào việc thúc đẩy tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, phát triểnkinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị củaquốc gia
1.1.6 Hậu quả của RRTD đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội
* Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đếnhạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận của ngânhàng bị giảm sút, kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng Khikhông thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanhkhông có hiệu quả
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nàođấy, ngân hàng không có đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vàotình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản
Từ đó làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và khả năng cạnhtranh giảm Kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàngđến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực của sự phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắcphục kịp thời
* Đối với nền kinh tế
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung giantài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, cácdoanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu nhữngkhoản cho vay vẫn là quyền sở hữu của những người gửi tiền vào ngân hàng Bởivậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi
Trang 25của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụnghay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ
ạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh củadoanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn.Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh
tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng,
xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thếgiới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực vàthế giới
1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt độngquản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro
và tài trợ rủi ro
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện RRTD là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nhận diện RRTD bao gồm các công việc: theo dõi,xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụngcủa ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những rủi ro đã vàđang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối vớingân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi rotín dụng phù hợp
* Các phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng
- Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính:
+ Tiêu chí tài chính thể hiện năng lực tài chính của khách hàng thông quađánh giá các nhóm chỉ tiêu tài chính như nhóm chỉ tiêu thanh khoản, hoạt động, cơcấu vốn, cân đối vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh, Đây là việc phân tích hiệntrạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua sốliệu trong báo cáo tài chính Tùy theo từng loại hình cho vay mà ngân hàng quan
Trang 26tâm đến các chỉ số khác nhau như cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưuđộng, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số lời, khả năng trả nợ.Bên cạnh đó, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, loại hình kinh doanh để xâydựng nhóm tỷ số trung bình nghành, từ đó có bước so sánh phân tích.
+ Tiêu chí phi tài chính thường đánh giá thông qua mức độ tín nhiệm củakhách hàng, trình độ quản lý, môi trường nội bộ doanh nghiệp, các nhân tố bênngoài và đặc điểm hoạt động khác
- Phương pháp thẩm định thực tế
CBTD trực tiếp đi thẩm định thực tế khách hàng để xem xét về công việc,cuộc sống, môi trường xung quanh, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như quá trình hoạtđộng kinh doanh của khách hàng Trực tiếp chứng kiến, kiểm tra những điều kiện
về mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập, giá trị hiện tại của tài sản đảm bảo màkhách hàng đã cam kết trong hồ sơ xin vay Kịp thời có những biện pháp khắc phụcnếu có phát hiện những sai sót, gian lận
- Phương pháp lập bảng điều tra
Đây là phương pháp mà thông qua các câu hỏi về những vấn đề có thể xảy ra,
để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro
- Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ
Phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải thu thập, phân tích thống kê, lưu trữ
số lượng thông tin lớn trong một thời gian dài một cách có hệ thống, khoa học đểnhận biết cơ chế và nguồn gốc gây ra rủi ro, từ đó có thể đánh giá đúng các yếu tốrủi ro mà trước đây bị xem nhẹ hoặc bỏ qua Qua đó, ngân hàng có thể dự báo được
xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai thông qua dữ liệu quá khá
- Phương pháp phân tích lưu đồ
Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quy trình tín dụng, từ khâu tiếpnhận hồ sơ đến khâu thẩm định, ra quyết định giải ngân, theo dõi khoản vay đến khâucuối cùng là thanh lý hợp đồng Vì rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào nên việc theo sátquy trình sẽ giúp ngân hàng xác định rủi ro xuất hiện và tập trung nhất ở khẩu nào để
từ đó có biện pháp kiểm soát kịp thời
Trang 27Việc áp dụng các phương pháp cần linh hoạt, sáng tạo phù hợp với tình hìnhthực tế để công tác nhận diện rủi ro đạt hiệu quả cao.
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biếtđược xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi xảy ra rủi ro để xem xét khả năngchấp nhận nó của ngân hàng Để đo lường rủi ro tín dụng các ngân hàng thườngxây dựng các mô hình thích hợp để lượng hóa rủi ro
Có hai phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng, đó làphương pháp định tính và phương pháp định lượng Các mô hình phân tích rủi ro tíndụng này không loại trừ nhau, ngân hàng có thể đồng thời phối hợp nhiều mô hình,
bổ sung nhau hoặc dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng dưới nhiều cách tiếp cậnkhác nhau
Mô hình định tính (mô hình truyền thống) có ưu điểm là tương đối đơn giản,song hạn chế của mô hình này là tốn nhiều thời gian, phụ thuộc vào mức độ chínhxác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích,đánh giá của CBTD và mang tính chủ quan Mô hình lượng hóa có ưu điểm so với
mô hình truyền thống là cho phép xử lý nhanh một khối lượng lớn các hồ sơ xinvay, lượng hóa được xác suất vỡ nợ cũng như phân loại khách hàng vay thành cácnhóm mức độ rủi ro khác nha, chi phí thấp
* Mô hình định tính (truyền thống)
Phương pháp này đi sâu vào nghiên cứu nhóm 6 chỉ tiêu (còn gọi là phươngpháp 6C) sau:
Capacity - Cash flow (Năng lực - Luồng tiền dự tính trả nợ): Yếu tố được coi
là quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng
Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá nănglực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tàichính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnhtranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời
Trang 28gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng
Capital (Cấu trúc vốn): Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngânhàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu cóthể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoảnvay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo củamức độ cam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình
và sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việckinh doanh của họ không thành công
Collateral (Tài sản thế chấp): Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp củakhách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàngđược đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợkhác Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo Bảolãnh là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanh toán nếu người vay khôngtrả được nợ
Character (Thái độ, sự thể hiện của khách hàng): Là ấn tượng chung kháchhàng để lại đối với ngân hàng Ấn tượng này có thể là khá chủ quan Các vấn đề chủyếu liên quan đến thái độ đáng ngờ bao gồm: sự kém hợp tác với ngân hàng, lừadối, các vụ kiện tụng và thua lỗ Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độhọc vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàngcũng được xem xét
Conditions (Các điều kiện): Liệu khoản vay sẽ được sử dụng để đáp ứng nhucầu vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho?Ngân hàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tích ngành kinhdoanh doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thểảnh hưởng đến doanh nghiệp
Control (Kiểm soát): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến khách hàng không? Các điềukiện của người đi vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng hay không?
Trang 29* Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5
Trong đó: X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao
- Z < 1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao
- 1,8 < Z < 3: Không xác định được
- Z > 3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Bất kỳ khách hàng nào có điểm số Z<1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy
cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tín dụng
Theo mô hình thì bất cứ khách hàng nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phảiđược xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao và ngân hàng sẽ không cấp tíndụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81
◦ Ưu điểm của mô hình: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơngiản
◦ Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai
Trang 30nhóm là “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” Tuy nhiên trong thực tế, vỡ nợ được phân thànhnhiều loại, từ không trả hay chậm trễ trong việc trả lãi tiền vay đến việc không hoàntrả nợ gốc và lãi tiền vay.
- Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinhdoanh cũng như điều kiện thị trường tài chính thay đổi liên tục
- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay như danh tiếngkhách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ
mô như sự biến động của các chu kỳ kinh tế
* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Bảng 1.1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm
1
Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
1087542
Trang 31Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
525
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
216
Điện thoại cố định
Có
Không có
20
8
Có tài khoản tại ngân hàng
Có tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
Chỉ tài khoản tiết kiệm
Chỉ tài khoản phát hành séc
Không có
4320Tổng số điểm tín dụng tiêu dung là 43 điểm (max), thấp nhất là 9 điểm (min)Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình chođiểm tín dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, sốngười phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thờigian làm việc… Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng thường sử dụng từ 7 đến 12hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1 đến 10
+ Ưu điểm: mô hình điểm số đã loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quátrình cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của ngân hàng
+ Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng đểthích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và những thay đổi trong cuộc sốnggia đình, do đó có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng bỏ sót những
Trang 32khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng và dịch vụ ngân hàng.
* Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s:
Rủi ro tín dụng hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công tythường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này đượcchuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard &Poor’s là những dịch vụ tốt nhất
Bảng 1.2: Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S
Xếp hạng Tình trạng Moody’s Aaa Chất lượng cao nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng vừa cao hơn Baa Chất lượng vừa
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ
Caa Chất lượng kém
Ca Đầu cơ có rủi ro cao
C Chất lượng kém nhất
Standard & Poor’s AAA Chất lượng cao nhất
AA Chất lượng cao
A Chất lượng vừa cao hơn BBB Chất lượng vừa
BB Chất lượng vừa thấp hơn
CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao
C Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn được vốn
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thìcao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard &Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó,
Trang 33chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn cácloại chứng khoán bên dưới được xếp hạng rác rưởi (junk) Nhưng do có mối quan
hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao)nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc khách hàng chấp nhận đầu tư vào các loại chứngkhoán này
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Đây là khâu trọng tâm nhất trong công tác quản trị rủi ro của một NHTM.Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnlược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biến đổi rủi ro tín dung tại mộtngân hàng bằng cách kiểm soát tần suất, mức độ rủi ro
* Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng:
- Kiểm soát bằng việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ Một trong nhữngnội dung quan trọng của công tác quản trị RRTD là giám sát kiểm tra việc thực hiện
và tuân thủ quy trình, chính sách về quản lý RRTD, nhằm đảm bảo chính sách quản
lý RRTD đã ban hành được tuân thủ và phát huy hiệu quả trong việc hạn chếRRTD Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ cần được thực hiện thường xuyên, liên tục
để kịp thời phát hiện những rủi ro tín dụng tiềm ẩn từ đó có những giải pháp để xử
lý kịp thời
- Ngăn ngừa rủi ro: Ngăn ngừa rủi ro bằng cách loại bỏ những nguyên nhângây ra rủi ro Xây dựng hệ thống quy trình cho vay, quy trình đánh giá xếp loạihạng tín dụng nội bộ, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn ngừagiảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng
- Né tránh rủi ro: là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặcnhững nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạtđộng thẩm định, sàng lọc khách hàng để đưa ra quyết định từ chối đối với các khoảnvay, khách hàng vay có vấn đề về tài chính, có vấn đề về mục đích sử dụng vốnvay, tài sản đảm bảo có tính thanh khoản kém…
- Giảm thiểu tốn thất do rủi ro gây ra Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức
độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất như:
Trang 34+ Kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân: Trong quá trình cho vay vàgiám sát cho vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì ngân hàng có thể áp dụng cácbiện pháp như giảm hạn cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay nhằm giảm thiểumức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra.
+ Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng: Thực hiện đa rạng hóa phân tánhoạt động cho vay để giảm thiểu rủi ro tẩn thất, tránh tập trung vào một số kháchhàng lớn, một số lĩnh vực, các nghiệp vụ truyền thống
+ Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay: Việc gắn tài sản bảo đảm với nợvay được thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu của ngân hàng đó là: Tài sản bảo đảm lànguồn trả nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra, đồng thời nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợcủa bên vay
- Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàntoàn hay một phần tổn thất xảy ra Sử dụng nghiệp vụ bán nợ, mua bảo hiểm đểchuyển giao rủi ro tổn thất Thực hiện hợp đồng hoán đổi tín dụng, hợp đồng quyềnchọn tín dụng, hợp đồng quyền chọn trái phiếu
Với mỗi bước ngân hàng có thể rút ra bài học kinh nghiệm sau mỗi giai đoạnhoạt động kinh doanh Trên cơ sở xác định tổn thất xảy ra thực tế, đối chiếu với khảnăng chấp nhận của một ngân hàng có thể đưa ra nhận xét và kết luận về hoạt độngquản trị RRTD của ngân hàng đó Báo cáo đánh giá một cách trung thực không chỉkhép kín quy trình quản trị RRTD mà còn góp phần hoàn thiện và điều chỉnh cácbước đo lường và các biện pháp quản lý, kiểm soát RRTD ở giai đoạn tiếp theo
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ tổn thất tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra,làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợ vaycho khách hàng Đối với các khoản tín dụng được tài trợ tổn thất thì chuyển sangtheo dõi ngoại bảng và ngân hàng tiếp tục sử dụng các biện pháp khắc phục xử
lý để thu hồi nợ Nguồn vốn để tài trợ tổn thất tín dụng bao gồm: Trích lập dựphòng rủi ro, quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp của chính phủ Trong các nguồn
đó thì nguồn hình thành từ việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro là nguồn chủ yếu và
Trang 35sử dụng trước để tài trợ rủi ro tín dụng, nếu sử dụng nguồn này không đủ thìtiếp tục sử dụng quỹ dự phòng tài chính để tài trợ rủi ro tín dụng Trường hợp quỹ
dự phòng tài chính không đủ để tài trợ cho rủi ro tín dụng thì phần thiếu được hạchtoán vào chi phí bất thường
Xét về mặt quá trình thực hiện thì hoạt động tài trợ tổn thất tín dụng phảigồm hai giai đoạn: Giai đoạn xây dựng phương án tạo nguồn và giai đoạn thựchiện tài trợ Dựa theo thời gian mà quỹ tài trợ được chuẩn bị, tài trợ rủi ro có thểphân thành: Tài trợ tổn thất quá khứ; Tài trợ tổn thất hiện tại; Tài trợ tổn thất tươnglai Dựa vào người gánh chịu tổn thất, tài trợ tổn thất có thể chia thành: Lưu giữtổn thất (sử dụng nguồn bù đắp tổn thất là nguồn vốn tự có, hoặc nguồn mượn
từ bên ngoài); và chuyển giao tài trợ (sử dụng nguồn kinh phí của bên ngoài đểtài trợ, bù đắp tổn thất thông qua các hợp đồng bảo hiểm hoặc phí bảo hiểm)
Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng baogồm các phương án:
- Tự khắc phục: Là việc ngân hàng dùng nguồn tài chính tự có của
mình để bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà rủi ro gây ra Nguồn vốn tự códùng để bù đắp tổn thất ở đây chủ yếu từ việc thực hiện trích lập dự phòng rủi rotín dụng thường xuyên từ lợi nhuận hàng năm của ngân hàng
- Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh phí
bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu (chuyển giao tráchnhiệm tài chính) Ở đây cũng cần làm rõ thêm về cụm từ “chuyển giao” Chuyểngiao có thể là các phương pháp kiểm soát rủi ro, hoặc phương án tài trợ rủi ro
+ “Chuyển giao kiểm soát rủi ro” có nghĩa là: Chuyển tài sản hoặc hoạt động
của nó cho người khác kiểm soát; Loại trừ hoặc giảm thiểu trách nhiệm của ngườichuyển giao đối với tổn thất cho người được chuyển giao; Xóa bỏ bổn phận được giảđịnh là của người chuyển giao đối với các tổn thất
+ “Chuyển giao tài trợ rủi ro” có nghĩa là cung cấp một nguồn kinh phí bênngoài được dùng để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện Nó được thực hiệnthông qua các hợp đồng bảo hiểm (theo hợp đồng này, người bảo hiểm đồng ý bù
Trang 36đắp những tổn thất được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, và người được bảohiểm có trách nhiệm đóng những khoản phí bảo hiểm cũng như chi phí dịch vụ chongười bảo hiểm); hoặc hợp đồng phi bảo hiểm (là hợp đồng nhằm giải quyết cácvấn đề khác, nhưng có một số thỏa thuận chuyển giao trách nhiệm tài chính đối vớitổn thất tài sản trực tiếp, hoặc thu nhập Chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểmkhác với bảo hiểm ở chỗ người nhận chuyển giao không phải là công ty bảo hiểm
về mặt pháp lý) Đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng, phươngpháp chuyển giao tài trợ rủi ro được thực hiện chủ yếu là bằng các hợp đồng bảohiểm
- Trung hòa rủi ro: là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi chonhau với một đối tượng khác để hai bên cùng có lợi, hạn chế mức độ tổn thất.Phương pháp trung hòa được mô tả như là hành động mà nhờ đó một khả năngthắng được bù trừ từ khả năng thua Hay nói cách khác, trung hòa một rủi ro là sửdụng việc đánh cược có kết quả ngược với rủi ro Trong quản trị rủi ro tín dụng,
nó được thực hiện bằng các hợp đồng tương lai (Future) hoặc hợp đồng hoán đổi(SWAP)
- Thu hồi các khoản nợ đã bán, các khoản nợ đã xử lý rủi ro: Những khoản
vay đã xử lý rủi ro khó thu hồi được theo dõi riêng và từng trường hợp có biệnpháp và xử lý cụ thể Mọi khoản tiền thu hồi được từ các khoản nợ đã được xử lý rủi
ro tín dụng bằng dự phòng rủi ro hạch toán theo quy định của pháp luật về chế độ tàichính đối với tổ chức tín dụng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
* Nhân tố thuộc ngân hàng cho vay
Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín dụng: Các cán bộchưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng, chưa cónhững đánh giá chính xác về khách hàng và khả năng trả nợ của họ Cán bộ chưa
có những đánh giá chính xác về phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng,
Trang 37đối tác tham gia bảo lãnh, không dự báo được những vấn đề phát sinh từ phíakhách hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng.
Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ cho vay cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến rủi ro tín dụng Cán bộ cho vay mà không có đạo đức nghề nghiệp sẽ cấukết với khách hàng để cho vay bằng mọi cách Rủi ro tín dụng từ nguyên nhân nàythì thiệt hại thường rất khó thu hồi bởi ngay từ đầu khách hàng đã không đủ điềukiện để vay vốn
Rủi ro tín dụng thường xảy ra khi cán bộ cho vay không tuân thủ theo cácquy trình cho vay theo quy định của ngành Thiếu kiểm tra trước trong và sau khicho vay, thiếu kiểm soát dòng tiền của khách hàng
Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngânhàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất: Hệ thống thông tinchưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khókhăn Ngân hàng chưa có đủ thông tin về thị trường, không có những kênh thôngtin chính xác để kiểm tra về các khách hàng
* Nhân tố thuộc về hội sở chính của ngân hàng cho vay
Một số các ngân hàng có chính sách ưu đãi cho khách hàng truyền thốngnhư cho vay với lãi suất thấp hơn so với các đối tượng khác Đối với khách hàngtruyền thống hoặc xếp hạng tín dụng có độ tin cậy cao thì có thể cho vay không cóbảo đảm bằng tài sản hoặc chỉ có một phần có tài sản bảo đảm Điều này cũng ảnhhưởng rất lớn đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Khi kháchhàng kinh doanh không hiệu quả thì không có khả năng trả nợ và tài sản bảo đảmcũng không có hoặc bán tài sản đảm bảo không đủ để bán trả nợ cho ngân hàng.Dẫn đến ngân hàng chịu hậu quả là nợ xấu tăng cao, có khả năng mất vốn
Mục tiêu phát triển của ngân hàng: nhiều ngân hàng vì sức ép cạnh tranhchiếm lĩnh thị phần mà phát triển tín dụng dồn dập quá mức, không chú trọng đếnkhâu thẩm định, lựa chọn khách hàng dẫn đến việc không thể giám sát chặt chẽđược toàn bộ khách hàng Vì vậy, tổn thất tín dụng là điều khó tránh khỏi
Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM khác nhau cũng
Trang 38dẫn đến rủi ro tín dụng nhiều hay ít Đối với mô hình tập trung tại chi nhánh nơicho vay có dư nợ lớn hoặc dự án lớn có ưu điểm là chi nhánh có thể cho vaynhanh chóng, không rờm ra thủ tục gửi cho trụ sở chính Chi nhánh chủ độngtrong công tác cho vay với khách hàng, làm hài lòng khách hàng hơn Tuy nhiên,
mô hình này lại có độ rủi ro tín dụng cao vì chỉ có chi nhánh nơi cho vay thẩmđịnh độc lập dự án, tự chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, kiểm soát khoản vay.Đối với mô hình tập trung quyền phán quyết cao tại trụ sở chính thì ngược lại Môhình này có ưu điểm là mức độ rủi ro tín dụng thấp hơn vì có sự kiểm tra, giám sátcủa nhiều bộ phận và khâu thẩm định cũng qua nhiều lần, chứng tỏ khoản vay sẽchặt chẽ hơn, độ an toàn cao hơn Nhược điểm của mô hình, thủ tục rờm rà, quanhiều khâu thẩm định nên thời gian cho vay sẽ lâu hơn, các khâu thẩm định, giảingân khoản vay phải phụ thuộc vào quyết định của trụ sở chính
Quy trình kiểm tra kiểm soát nội bộ của ngân hàng: Kiểm tra nội bộ có điểmmạnh hơn thanh tra NHNN ở tính linh hoạt vì sự nhanh chóng, kịp thời, thườngxuyên ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của kiểm tra viên Tuy nhiên,công việc kiểm tra kiểm soát nội bộ thường mang tính hình thức, chiếu lệ, chưamạnh dạn chỉ ra, phát hiện những tồn tại, hạn chế trong nội bộ
Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh doanh cụthể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau
1.3.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng
Năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh đạo: lãnh đạo là một yếu tốquan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp Nếungười lãnh đạo đó không có uy tín và nhân cách, năng lực quản lý yếu kém, trình
độ học vấn chưa cao và không có nhiều kinh nghiệm quản lý thì dễ dẫn đến tìnhtrạng Doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Điều nàyảnh hưởng đến việc thu nợ, thu lãi của ngân hàng, cũng như gây ra rủi ro tín dụngcho ngân hàng
Khách hàng cung cấp số liệu, báo cáo không trung thực: thực tế hiện naycác Doanh nghiệp vay vốn luôn đối phó với ngân hàng thông qua việc cung cấp
Trang 39các số liệu không trung thực, mặc dù số liệu này được các cơ quan có chức năngkiểm duyệt Chế độ kế toán thống kê đã được ban hành nhưng phần lớn các Doanhnghiệp thực hiện không nghiêm túc điều này gây khó khăn cho ngân hàng trongviệc kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý vốn vay của doanh nghiệp
để có thể hỗ trợ việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu hồi vốn chongân hàng
Ngành nghề kinh doanh của khách hàng cũng là một trong những yếu tố gâynên rủi ro tín dụng cho ngân hàng Thực tế một số ngành kinh doanh có thể ổnđịnh trong một khoản thời gian trong quá khứ, nhưng trong tương lai do ảnhhưởng của các yếu tố khác như nhu cầu thị trường thay đổi, các quy định của nhànước doanh thu của ngành đó có xu hướng giảm đi đáng kể
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ,
cố ý chiếm dụng vốn của ngân hàng dùng vào những việc khác Nếu cán bộ tíndụng không đủ trình độ chuyên môn để thẩm định thì khả năng gây ra rủi ro tíndụng cho ngân hàng là rất cao, làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh
Môi trường tự nhiên: Thiên tai, dịch bệnh xảy ra bất ngờ gây khó khăn choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng, ví dụ như covid-19
Do môi pháp lý: Môi trường pháp lý cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quảntrị rủi ro tín dụng Việc áp dụng thông tư 02 và thông tư 09 vào cuối năm 2015 đãtác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng của NHTM Cụ thể như: toàn bộ giá trị
dư nợ và cam kết ngoại bảng của khách hàng phải được phân loại vào cùng mộtnhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất, việc phân loại nợ phải căn cứ nhóm nợ từ CICcung cấp tại thời điểm phân loại nợ Các ngân hàng sẽ không thể giấu được nợ quáhạn, nợ xấu như thời gian trước đây Chính vì vậy, việc kiểm soát món vay sẽ khókhăn hơn
Do môi trường kinh tế, chính trị: Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đếnhoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Khi nền kinh tế
Trang 40tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn.Chính sách kinh tế của Chính phủ thông qua các quy định về thuế, chính sách xuấtnhập khẩu sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
Môi trường kinh doanh: Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM nên cácngân hàng sẽ có những chính sách cạnh tranh về lãi suất, về chất lượng dịch vụ.Khách hàng thì ưu tiên lựa chọn những ngân hàng có lãi suất cho vay thấp và chấtlượng dịch vụ tốt Chính vì vậy dẫn đến những áp lực trong việc thực hiện các chỉtiêu kinh doanh, các ngân hàng phải hạ lãi suất cho vay dẫn đến hiệu quả kinhdoanh không cao, quá trình tìm kiếm khách hàng cho vay mới khó khăn hơn nênviệc thực hiện các điều kiện cho vay sẽ bị nới lỏng hoặc không thực hiện đầy đủdẫn đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngày càng khó khăn hơn
Chính sách tín dụng của Chính phủ trong mỗi thời kỳ (NĐ 55, NĐ 67 ): Cóthể thấy các chính sách tín dụng của Chính phủ đã góp phần mở rộng hoạt độngtín dụng rất lớn, giúp người dân tại địa bàn nông nghiệp nông thôn tiếp cận vốnvay dễ dàng hơn Tuy nhiên, các chính sách tín dụng này vẫn còn tồn tại nhiều bấtcập trong việc thực hiện Nhiều tàu vay theo NĐ 67 không đảm bảo chất lượng,thường xuyên nằm bờ để sửa chữa dẫn đến không có nguồn thu để trả nợ ngânhàng , các món vay tín chấp theo Nghị định 55 không có tài sản đảm bảo, phátsinh nợ quá hạn rất khó để thu hồi nợ Bên cạnh đó là tâm lý ỷ lại, cho rằng đây lànguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước nên có thái độ chây ỳ, thiếu trách nhiệm trả nợngân hàng dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao, nợ xấu lớn
1.4 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ RRTD VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1.4.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tại một số ngân hàng
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Agribank Chi nhánh huyện Sơn Hà Quảng Ngãi.
Tách bạch giữa các khâu trong quy trình tín dụng, đảm bảo quy trình tín dụng
có sự khách quan cao, nhằm ngăn ngừa phát sinh nợ xấu, giảm thiểu rủi ro tín dung
Xây dựng danh mục tín dụng đa dạng nhằm giảm phân tán rủi ro tín dụng