1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG

126 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Huyện Hòn Đất Kiên Giang
Tác giả Nguyễn Thúy Phượng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 779,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THÚY PHƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH.

Trang 1

NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

HUYỆN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng, 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

HUYỆN HÒN ĐẤT KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Tuyết

Đà Nẵng, 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quýthầy, cô trường Đại học Duy Tân đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinhnghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, em xincảm ơn sâu sắc đến cô TS Hoàng Thị Tuyết, người đã tận tình hướng dẫn,chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiệnnghiên cứu

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn chi nhánh Huyện Hòn Đất –Kiên Giang đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu, góp

ý và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình viết luận văn

Em xin chân thành cám ơn những người thân trong gia đình, nhữngngười bạn cùng lớp đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tạo mọi điều kiện đểgiúp em hoàn thành luận văn cao học

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÚY PHƯỢNG

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu 3

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

6 Kết cấu luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM……… 7

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng 7

1.1.2 Vai trò, chức năng và nguyên tắc của tín dụng ngân hàng 8

1.1.3 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 11

1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng 13

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 14

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM 18

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 18

1.2.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 21

1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 27

1.3.1 Xây dựng chính sách và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 27

1.3.2 Nhận dạng rủi ro 30

1.3.3 Công tác đo lường rủi ro 31

Trang 6

1.3.4 Kiểm soát rủi ro 34

1.3.5 Các biện pháp tài trợ rủi ro 34

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .36 1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan 36

1.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 37

1.5 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG 39

1.5.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở NHCT Việt Nam 39

1.5.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của HD Bank 41

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Hòn Đất Kiên Giang 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 44

2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Hòn Đất Kiên Giang44 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 45

2.1.3 Kết quả hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2017-2019 46

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 49

2.2.1 Thực trạng về rủi ro tín dụng của Agribank Hòn Đất 49

2.2.2 Thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Những hạn chế 73

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

Trang 7

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 80

3.1.1 Định hướng của Agribank Hòn Đất Kiên Giang đến năm 2025 80

3.1.2 Mục tiêu của Agribank Hòn Đất Kiên Giang 82

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK HÒN ĐẤT KIÊN GIANG 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chính sách và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 82

3.2.2 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro 86

3.2.3 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro 88

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 89

3.3 KIẾN NGHỊ 97

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 97

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN CHUNG 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank Hòn Đất KG Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

Cty TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênEIB European Investment Bank (Ngân hàng Đầu tư

châu Âu)FAO

Food and Agriculture Organization of the UnitedNations (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệpLiên Hiệp Quốc)

TPP Trans – Pacific Partnership (Hiệp định Đối tác

xuyên Thái Bình Dương)

WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại

Thế giới)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động giai đoạn 2017–2019 46Bảng 2.2 Tổng dư nợ Agribank Hòn Đất Kiên Giang 48Bảng 2.3 Thực trạng nợ quá hạn qua các năm 2017 – 2019 49

Bảng 2.5 Bảng xếp hạng khách hàng thống kê từ phần mềm 58Bảng 2.6 Bảng phân loại rủi ro khách hàng theo nhóm nợ tại

Agribank

60

Bảng 2.7 Kết quả xếp hạng khách hàng năm 2017 đến 2019 63Bảng 2.8 Tình hình phân loại nhóm nơ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ

xấu

64

Bảng 2.10 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của Agribank Hòn

Đất

67Bảng 2.11 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khách

hàng cá nhân của Agribank

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động của Ngân hàng Thương mại là hoạt động có tính chất kinhdoanh Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, đem lại lợi nhuậnchủ yếu cho ngân hàng Tuy nhiên, cùng với việc đem lại lợi nhuận đáng kể,hoạt động tín dụng lại mang rủi ro cao nhất Rủi ro tín dụng luôn song hànhvới hoạt động tín dụng, không thể hoàn toàn loại bỏ rủi ro tín dụng, chỉ có thểhạn chế, ngăn ngừa rủi ro

Sau hơn ba thập kỉ mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã

và đang từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tếquốc tế trong nhiều lĩnh vực, tạo lập mối quan hệ tích cực với các tổ chức tàichính tiền tệ quốc tế Môi trường cạnh tranh gia tăng giữa các ngân hàng, phingân hàng và các công ty công nghệ tài chính (FinTech) Đồng thời, môitrường kinh tế tăng trưởng thấp và lãi suất thấp đang gây áp lực lên lợi nhuậntruyền thống của xã hội Vấn đề nợ xấu chưa xử lý dứt điểm vẫn còn hiện hữu

là rủi ro lớn của các NHTM Việt Nam Vì vậy, cần có khuôn khổ quản trị cótính bao quát đầy đủ và toàn diện nhất Vấn đề rủi ro trong các tổ chức tíndụng Việt Nam hiện nay đã trở nên bức thiết Quản trị rủi ro là cách thức tốtnhất tất cả các ngân hàng cần thực hiện

Trong những năm gần đây, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng được cácngân hàng thương mại Việt Nam quan tâm và đã có những bài học quan trọng

từ việc buông lỏng quản trị rủi ro tín dụng Việc nghiên cứu rủi ro tín dụngngân hàng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm quản trị rủi ro tín dụng tạicác ngân hàng thương mại hiện nay vô cùng cấp thiết

Trang 12

Thực tiễn hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam – Chí nhánh huyện Hòn Đất Kiên Giang (Argibank HònĐất Kiên Giang) thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng của chi nhánh chưađược kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hướng gia tăng, đặc biệtđối với khách hàng nông dân Yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phảiđược quản lý, kiểm soát một cách hiệu quả, góp phần nâng cao uy tín và tạo

ra lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên địa bàn Xuất phát từ thực

tế trên, tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Hòn Đất Kiên Giang” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại;

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, công tác quản trị rủi ro tíndụng của Agribank Hòn Đất Kiên Giang Xác định những thành tựu, nhữnghạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Hòn Đất Kiên Giang

Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngtại Agribank Hòn Đất Kiên Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân

hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Tại Agribank Hòn Đất Kiên Giang.

Về thời gian: Số liệu thu thập sử dụng trong nghiên cứu, phân tích, đánh

giá và minh chứng trong đề tài tại Agribank Hòn Đất Kiên Giang từ năm

2017 đến năm 2019

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu

Đề tài được thực hiện theo các phương pháp định tính như: Thống kê

mô tả, phân tích và so sánh dựa trên những dữ liệu thứ cấp thu thập được từAgribank Hòn Đất Kiên Giang Sử dụng các phương pháp thống kê đối chiếu,

so sánh để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng tại Agribank Hòn Đất KiênGiang, cụ thể:

Nguồn số liệu thứ cấp: Các dữ liệu được tập hợp, thống kê lại từ các

dữ liệu thu thập được từ các tài liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,tình hình tài chính của Aribank Hòn Đất Kiên Giang, tạp chí, tài liệu thống

kê, các luận văn, đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong ngân hàng, cácwebsites,

Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tạiAgribank Hòn Đất Kiên Giang

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đề tài sử dụng phương pháp khảo sát các ý

kiến, nhận định của cán bộ tín dụng về nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

và các giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về rủi ro tín dụng tại cácngân hàng như:

Lê Tấn Phước, (2007) “Đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”,

luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh Tác giả đã hệthống hóa những vấn đề liên quan đến hoạt động của ngân hàng như địnhnghĩa ngân hàng thương mại, các khái niệm và lý luận trong việc đảm bảo antoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng như rủi ro tín dụng và quản lýrủi ro tín dụng,… đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo

an toàn tín dụng ở các ngân hàng thương mại Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra

Trang 14

Trần Tiến Chương, (2008) “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ trường Đại

học Kinh tế TP HCM Luận văn đã nêu được các vấn đề cơ bản và rủi ro tíndụng như: khái niệm, phân loại, đặc điểm của rủi ro tín dụng, những căn cứxác định mức rủi ro tín dụng, hậu quả và nguyên nhân của rủi ro tín dụng.Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu được nội dung của quản trị rủi ro tín dụngnhư sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng, nhiệm vụ của quản trị rủi ro và

đo lường rủi ro tín dụng Khi đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản trịrủi ro tín dụng, tác giả đã phân tích khá sâu sắc những thực trạng tại ngânhàng và nêu chi tiết những hạn chế, tồn tại cần khắc phục tại ngân hàng Khiđưa ra các giải pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, tác giả đã dựatrên những tồn tại để đưa ra những giải pháp khắc phục hiệu quả Tuy nhiên,luận văn vẫn còn nhiều hạn chế như: Tác giả chưa đề cập đến các nguyênnhân khách quan khác như môi trường chính trị, môi trường pháp lý, cácnguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng như bộ máy quản lý rủi ro, đạođức nghề nghiệp, năng lực quản lý, các nhân tố tác động đến công tác quảntrị rủi ro tín dụng

Lê Thị Như Ý, (2011) “Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Trang 15

Luận văn đã phân tích các số liệu cụ thể của các chi nhánh Agribank ĐồngTháp, tác giả đã chỉ ra khá chi tiết những đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tíndụng và nêu bật được thực trạng tín dụng tại Agribank Đồng Tháp trong giaiđoạn 2006 đến 2010, nêu lên được những điểm mạnh và điểm yếu về côngtác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.

Về giải pháp, tác giả đưa nhiều giải pháp chuyên sâu để quản trị rủi rotín dụng một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, các giải pháp này chỉ mang tínhtổng quát, chưa được cụ thể hóa một cách rõ nét Tác giả chưa nêu được cáctiêu chuẩn cần thiết về con người, trình độ chuyên môn,… của các nhân sựtham gia vào cơ cấu này nhằm thấy được việc phân tách này tác động tiêu cựchay tích cực đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp

Lương Thu Phương, (2017) “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)”, luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Tác giả

đã đưa ra các giải pháp về chính sách tín dụng, việc tuân thủ các quy trìnhNHNH liên quan đến QTRRTD, quản trị tác nghiệp

Trong khoảng thời gian từ 2013 – 2015 là khoảng thời gian khủnghoảng đối với NCB vì trong thời gian này NCB bị NHNN kiểm soát đặc biệt,sau đó tiến hành tái cấu trúc Điều này giúp cho những giải pháp đề ra của tácgiả mang tính thực tiễn, kịp thời và khách quan hơn nhằm nâng cao hiệu quảquản trị rủi ro tín dụng

Qua tìm hiểu về các đề tài trên, tác giả nhận thấy mỗi đề tài có nhữnggiải pháp đặc trưng riêng theo mỗi ngân hàng được nghiên cứu Tuy nhiên,qua các đề tài, tác giả cũng đã học hỏi và rút kinh nghiệm để kết hợp đưa ranhững giải pháp cụ thể hơn, chi tiết hơn những đề tài trước mang tính thiếtthực và áp dụng hiệu quả đối với ngân hàng được nghiên cứu

Trang 16

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàngthương mại;

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại AgribankHòn Đất Kiên Giang;

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank Hòn Đất Kiên Giang

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng

Ngân hàng là một trung gian tài chính có chức năng: Nhận tiền gửi củadân cư, tài chính kinh tế, tài chính tín dụng,… và cho vay lại các thành phầnkinh tế với lãi suất thích hợp [3]

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan

hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giátrị bằng tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụhoàn trả với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gianđược xác định

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng(bên cho vay) và khách hàng (bên đi vay) Trong đó, bên đi vay được sử dụngtài sản của bên cho vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước vàphải hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán Nói cách khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn giữa ngân hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định [5]

Tín dụng ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, bảolãnh, cho thuê tài chính hoặc các nghiệp vụ tài trợ vốn khác của ngân hàngcho khách hàng theo nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụngthỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác;

Trang 18

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giaocho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi [14]

Bản chất của tín dụng: Là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả

Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đầu

tư phát triển kinh tế: Việc phân phối vốn tín dụng góp phần điều hoà vốn

trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục.Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thíchtiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư pháttriển

Trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốnhình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Vì vậy, tín dụnggóp phần đưa vật tư hàng hoá vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹthuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

Trang 19

Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạt động của

ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó chovay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện mộtcách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanhhiệu quả

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh

tế mũi nhọn: Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho

xuất khẩu,… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngànhnày, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ

sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy hoạt động của tín dụng đã kích thích sửdụng vốn có hiệu quả Bằng cách này, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụngvốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chiphí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi củadoanh nghiệp

Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:

Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phươngtiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau[13]

Trang 20

sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thươngmại và việc phát hành trái phiếu của công ty Phân phối gián tiếp là việc phânphối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như ngânhàng, công ty tài chính,

Chức năng tiết kiệm tiền mặt: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động

tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó thúc đẩy việc mởrộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vịkinh tế Điều này làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làmgiảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng Đồng thời cho phép Nhànước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế: Trong việc thực

hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêucầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạybén tình hình hoạt động của nền kinh tế Do đó, tín dụng còn được coi là mộttrong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quátrình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế

1.1.2.3 Nguyên tắc của tín dụng

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích Khi khách hàng thay

đổi mục đích sử dụng vốn, ngân hàng không thể đánh giá được tính hiệu quả

và khả thi của phương án đó Vì vậy, khi thay đổi mục đích sử dụng vốn cácchỉ tiêu đó có thể không phù hợp, ảnh hưởng tới quyền lợi của của ngân hàng

và khách hàng

Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: vốn ngân hàng chủ yếu là vốn đi vay từ bên

Trang 21

ngoài, do đó ngân hàng cũng phải trả đúng gốc và lãi cho người gửi tiền đúnghạn Ngân hàng ngăn ngừa các loại rủi ro phát sinh do việc khách hàng khôngthực hiện đúng cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.

1.1.3 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng

Theo quan niệm của tài chính, rủi ro là nguy cơ, khả năng xảy ra kết quảxấu mang lại những tổn thất về tài sản cho ngân hàng [10]

Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của hầu hết các ngânhàng thương mại tại Việt Nam, đây là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất

so với các rủi ro phát sinh tại mỗi ngân hàng nhưng cũng chính là hoạt độngsinh lợi nhiều nhất trong cơ cấu lợi nhuận của các ngân hàng Khi ngân hàngrơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, khó khăn về thanh khoản, nguyênnhân chính thường là do rủi ro tín dụng mang lại

A.Saunder và H.Langer định nghĩa “rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềmtàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácluồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể thựchiện đầy đủ cả về số lượng và thời hạn” [17]

Rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất tronghoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặckhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”[10]

Theo quan điểm của tác giả, rủi ro tín dụng bao hàm các nội dung cơbản:

Thứ nhất, rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện cam

kết tài chính của mình phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàngcho khách hàng.Rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc giántiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theocam kết hoặc mất khả năng thanh toán

Trang 22

Thứ hai, rủi ro tín dụng có khả năng gây ra tổn thất về tài chính cho

ngân hàng, nghĩa là giảm thu nhập ròng cho ngân hàng và giảm giá thị trườngcủa vốn Ở mức độ nghiêm trọng hơn, rủi ro tín dụng có khả năng dẫn đếnnguy cơ phá sản Rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện các biến cố không thểlường trước được khiến khách hàng không thực hiện được các cam kết thỏathuận với ngân hàng

Thứ ba, rủi ro tín dụng theo xu hướng ngược chiều với chất lượng tín

dụng, rủi ro tín dụng và kỳ vọng lợi nhuận trong ngân hàng thường đồng biếnnhau trong phạm vi nhất định và sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng

Thứ tư, rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn khỏi hoạt động tín

dụng của ngân hàng Các ngân hàng phải chấp nhận rủi ro và thực hiện việcquản lý rủi ro Rủi ro tín dụng xảy ra khi không thực hiện việc quản lý, khôngđược định giá đúng

Như vậy "Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tíndụng ngân hàng do khách hàng không thực hiện được hoặc không có khả năngthực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” [10]

Rủi ro là nguyên nhân chính dẫn tới việc các ngân hàng bị phá sản Rủi

ro tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng, không thể xóa bỏ mà phảichấp nhận sự tồn tại của nó Vì vậy, các ngân hàng cần có các biện pháp đểphòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra

Hiện nay, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọngđối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánhgiá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân

sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng và giảm bớt nợ xấu cho ngânhàng

Trang 23

1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro khác nhau tùy thuộc vào mục đích yêucầu nghiên cứu theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro thành các loạikhác nhau Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới các hình thức khácnhau

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro tín dụng được chia thành các loại sau

Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch

và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá phân tích

tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để raquyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm,cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và xử lý cáckhoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục

cho vay của ngân hàng được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi rotập trung

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm mang tính riêngbiệt bên trong quá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các chủ thể đi vaytùy theo ngành hoặc lĩnh vực kinh tế

Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động

Trang 24

trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Căn cứ phạm vi của RRTD

Có thể phân chia RRTD thành rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống

RRTD cá biệt: Là RRTD xảy ra đối với một khoản vay của một khách

hàng cụ thể, thuộc một nhóm ngành cụ thể RRTD cá biệt xảy ra do một sốnguyên nhân: (i) Đặc điểm ngành và loại hình kinh tế của khách hàng; (ii)Tình hình tài chính của khách hàng; (iii) Khả năng quản trị của khách hàng;(iv) Đạo đức khách hàng; (v) Các nguyên nhân khác,

RRTD hệ thống: Là RRTD xảy ra không chỉ đối với một ngân hàng mà

mang tính chất hệ thống, lan truyền đến cả khu vực ngân hàng Nguyên nhâncủa rủi ro hệ thống bao gồm: Sự thay đổi chính sách thể hiện ở chính sách tàichính tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu,

1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bao gồm nguyênnhân khách quan, nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng,…

1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, các nhà đầu tư, kinhdoanh luôn phải đối mặt với các biến cố không mong muốn như : thiên tai, chiếntranh hoặc những thay đổi tầm vĩ mô của chính phủ, chính sách kinh tế, chínhsách thuế,… đều vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay

Nguyên nhân do biến động của thị trường

Thị trường đầu vào không ổn định: Giá cả của các yếu tố đầu vào chịu tác

động của nhiều yếu tố khách quan như giá xăng dầu, tỷ giá, giá nguyên vật liệunhập khẩu Khi giá của các yếu tố này tăng bất lợi sẽ làm giảm lợi nhuận và ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Thị trường đầu ra biến động: Thị trường đầu ra bị thu hẹp dẫn tới việc

Trang 25

không tiêu thụ được sản phẩm hoặc giá cả thị trường của sản phẩm giảm thấplàm nguồn thu của khách hàng bị giảm sút

Rủi ro đạo đức: Đó là việc khách hàng sau khi đã vay được tiền của ngân

hàng sử dụng sai mục đích, hoặc cố tình không trả nợ ngân hàng gây nên tìnhtrạng không trả được tiền cho ngân hàng

Lựa chọn đối nghịch: Là tình huống thông tin không cân xứng xuất hiện

trước khi giao dịch được thực hiện: Những người đi vay luôn tiềm ẩn rủi ro caolại là những người tích cực trong việc tìm kiếm khoản vay Như vậy, nhữngngười có nhiều khả năng đem lại kết quả không mong muốn lại là những ngườimong muốn trở thành một bên trong giao dịch

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Thông thường, khách hàng không tác động được, khách hàng vay luôn có

ý định trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Tuy nhiên, họ laị không thể trả vì nhiều

lý do, điều kiện sản suất kinh doanh không thuận lợi, trình độ quản lý còn hạnchế về tổ chức, về khả năng nắm bắt thông tin, dự báo các biến động của nềnkinh tế thế giới,… Do vậy họ làm ăn thua lỗ và không thể thực hiện được nghĩa

vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng

Trang 26

Khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng: Khách hàng cung cấp những

thông tin sai lệch để được vay vốn, sau khi vay xong có thể sẽ cố tình không trả

nợ ngân hàng mà chạy trốn

1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan

Chính sách cho vay của ngân hàng: Chính sách cho vay không phù hợp,

quy trình thẩm định thiếu chặt chẽ Nếu chính sách tín dụng không rõ ràng, đầy

đủ và hợp lý và thống nhất thì dễ dẫn đến việc những khoản cấp tín dụng thấp,thiếu hiệu quả hay việc mở rộng tín dụng không quan tâm đến chất lượng tíndụng

Trình độ năng lực của cán bộ thẩm định yếu kém: Dẫn đến những nhận

định sai lầm và cho vay không đạt hiệu quả Cán bộ tín dụng không am hiểu vềlĩnh vực mình sẽ cho vay nên sẽ xác định sai hiệu quả và dự án và khả năng trả

nợ của khách hàng Trình độ đạo đức và nghề ngiệp của cán bộ tín dụng khôngtốt cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến rủi ro tín dụng Trong tình hình kinh tế thịtrường hiện nay, nhiều cán bộ ngân hàng phẩm chất yếu kém đã chạy theo đồngtiền, tham ô, tiếp tay cho khách hàng rút vốn của ngân hàng gây nên rủi ro tíndụng

Bố trí cán bộ thiếu đạo đức vào làm công tác thẩm định cho vay, dẫn đếntình trạng tiêu cực Phổ biến nhất là tình trạng cán bộ tín dụng vay ké hay nhậnhối lộ tiền của khách hàng rồi thẩm định sơ sài, nâng giá tài sản thế chấp, cầm cốlên quá cao so với thực tế để cho vay cao, không tuân thủ quy trình tín dụng

Trong một số trường hợp, nợ xấu phát sinh là do cán bộ tín dụng yếu kém

về trình độ, năng lực, thẩm định không tốt các điều kiện vay vốn đối với kháchhàng

Công tác thẩm định, giám sát không chặt chẽ: Thực hiện không tốt việc

giám sát và quản lý trong và sau khi cho vay: Việc thẩm định các điều kiện vayvốn trước khi cho vay là rất quan trọng để đi đến quyết định tín dụng Tuy nhiên

Trang 27

vấn đề giám sát và quản lý khoản vay trong quá trình giải ngân và sau khi chovay cũng quan trọng không kém, vì hiện trạng của món vay luôn thay đổi theothời gian Không làm tốt việc kiểm tra sau khi cho vay ngân hàng sẽ không pháthiện và chủ động giảm thiểu rủi ro tín dụng.

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.6.1 Đối với ngân hàng

Tăng chi phí và giảm lợi nhuận hoạt động ngân hàng: Chi phí là một yếu

tố quan trọng để thực hiện các hoạt động của ngân hàng, thông thường chi phíhoạt động ngân hàng bao gồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phímua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng, điện, nước,chi phí quản lý,

RRTD ngoài việc gây ra các khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chiphí khác như chi phí quản lý, trích lập dự phòng rủi ro, giám sát, thu nợ,… caohơn nhiều so với khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất Thực tế, ngân hàng khó cóthể thu hồi đầy đủ gốc và lãi của món nợ này Trong khi đó, hàng tháng ngânhàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền gửi Vì vậy, một khoản tiền khôngnhững không sinh được lãi và quay vòng cho khách hàng khác vay mà còn cónguy cơ bị hao hụt hoặc không thể thu hồi khiến lợi nhuận của ngân hàng giảmđáng kể

Giảm uy tín của ngân hàng: Rủi ro tín dụng xảy ra phản ánh hiệu quả kinh

doanh, quản lý của ngân hàng kém, lòng tin khách hàng đối với ngân hàng giảm.Giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường tác động mạnh tới nghiệp vụ huyđộng vốn dẫn đến giảm quy mô hoạt động của ngân hàng Uy tín ngân hànggiảm làm giảm lòng tin đối với các tổ chức tài chính tiền tệ thế giới Do vậyngân hàng khó khăn trong việc thiết lập quan hệ với các tổ chức khác

Nguy cơ phá sản ngân hàng: Rủi ro tín dụng kéo dài ảnh hưởng lượng

vốn lớn, NHTM có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và có thể

Trang 28

dẫn đến tình trạng phá sản Việc phá sản ngân hàng có thể dẫn đến phản ứngdây chuyền tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế và chính trị của quốc gia

Trang 29

1.1.6.2 Đối với khách hàng

Tăng áp lưc cho người đi vay: Những khoản nợ do không trả gốc và lãi

đúng hạn bị chuyển xuống nhóm nợ khác sẽ càng tăng thêm áp lực và gánh nặngcho người đi vay nếu họ đang gặp điều kiện thị trường và sự cố bất lợi trong khi

sử dụng vốn vay Khách hàng có thể phải chịu phí phạt và sự giám sát ngặtnghèo hơn của ngân hàng

Khách hàng khó tiếp cận cận được nguồn vốn: Nếu rủi ro tín dụng xảy ra

nhiều, các ngân hàng sẽ thắt chặt quy trình tín dụng hơn, khiến cho thủ tục cấpvốn ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian khách hàng

1.1.6.3 Đối với nền kinh tế

Rủi ro tín dụng mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới: Làm trầm trọng thêm tình

trạng thất nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sảnxuất Nó còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm lòng tinvào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sáchtiền tệ của nhà nước, dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích luỹ cho đầu tư khônghiệu quả

Gây ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu: Ngày nay, nền kinh tế mỗi

quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, chỉ cần hệ thốngngân hàng của một quốc gia gặp khó khăn cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thếgiới Lịch sử đã chứng minh cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) bắtnguồn từ Thái Lan, cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) tuy chỉ phát sinh từmột nước nhưng đã kéo theo một loạt hệ lụy cho nền kinh tế toàn cầu

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng Tuynhiên, ngân hàng cần tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lược

Trang 30

kinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trongphạm vi khả năng, sẵn sàng ứng phó đối với những bất lợi có thể chấp nhậnđược [10]

Theo tổ chức Moody’s Analytics, quản trị RRTD là một quá trình thựchiện các biện pháp giảm tổn thất bằng cách dự phòng RRTD trong mộtkhoảng thời gian nhất định Với quan điểm này quản trị RRTD thực chất làviệc nhà quản trị có những biện pháp để quản lý vốn và dự phòng cho RRTD[20]

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro,

đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòngngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trongquá trình cấp tín dụng

1.2.1.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

Bảo vệ ngân hàng trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước:

Do không tránh được tổn thất trong hoạt động tín dụng, NHTM phải tự xâydựng và thực hiện các chính sách về quản trị rủi ro tín dụng với mục đích tựbảo vệ mình trước các tổn thất trong quá trình hoạt động tín dụng

Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng: Rủi ro tín dụng luôn

được giám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh báo theo các mức độkhác nhau để đảm bảo rủi ro tín dụng được kiểm soát và không vượt quá khảnăng về vốn tài chính của ngân hàng

Bảo đảm không ảnh hưởng khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng: Hiệu quả kinh doanh của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trị rủi ro

tín dụng Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động tín dụng của NHTMphải đảm bảo nếu có xảy ra rủi ro tín dụng không được ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng

Trang 32

Với mục đích trên quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng làhoạt động tất yếu, thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động củangân hàng.

1.2.1.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quy trình quản trị RRTD bao gồm 04 nội dung: Nhận biết rủi ro, đolường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro Đây là toàn bộ các khâu trongmột quy trình quản trị RRTD

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Nhận biết rủi ro tín dụng: Là tìm ra các biểu hiện và các yếu tố tác

động có thể dẫn đến các khoản rủi ro Mỗi khoản vay có vấn đề đều mangnhững nét đặc thù riêng xuất phát từ bản thân đối tượng đi vay, sự xuống giácủa tài sản đảm bảo hay các vấn đề liên quan đến thời hạn trả nợ cho ngânhàng Tuy nhiên, mỗi một khoản vay đều có những nét chung góp phần cảnhbáo cho ngân hàng về những vấn đề đã bắt đầu nảy sinh trong quá trình chovay

Trang 33

Đo lường rủi ro tín dụng: Là một khâu quan trọng nhất trong quy trình

quản trị RRTD Mục tiêu của đo lường RRTD chính là giúp ngân hàng lượnghóa được rủi ro mà mình gặp phải trong một khoảng thời gian nhất định qua

đó có những biện pháp giảm thiểu rủi ro thích hợp nhờ thiết lập mức dựphòng để bù đắp tổn thất rủi ro

Kiểm soát rủi ro: Khi nhận diện và tiến hành đo lường rủi ro, thì bước

tiếp theo trong hoạt động quản trị rủi ro cần được đề cập tới đó chính là kiểmsoát rủi ro Kiểm soát rủi ro được hiểu là việc dùng các biện pháp kỹ thuật,công cụ, chiến thuật để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất

do rủi ro mang đến cho ngân hàng

Tài trợ rủi ro tín dụng: Một khi RRTD xảy ra, thì các ngân hàng phải

áp dụng mọi biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do rủi rogây ra Thông thường hoạt động tài trợ rủi ro thường được phân chia thànhhai nhóm là tự khắc phục rủi ro hoặc là chuyển giao rủi ro

Hoạt động tự khắc phục rủi ro được hiểu là phương pháp mà khi rủi roxảy ra thì ngân hàng tự khắc phục những tổn thất thông qua việc sử dụng cácquỹ dự phòng hoặc sử dụng vốn tự có của mình khi xảy ra những rủi ro ngoài

dự kiến Trong trường hợp ngân hàng không thể tự mình khắc phục đượcnhững rủi ro gây ra thì ngân hàng có thể tiến hành chuyển giao rủi ro bằngcách nhờ các nguồn lực bên ngoài để khắc phục rủi ro nhờ chuyển giao rủi robằng cách bán các khoản nợ, khoản đền bù cho các hãng bảo hiểm,

1.2.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2.1 Quy mô tín dụng

Không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp RRTD nhưng nếu quy mô tíndụng tăng quá nóng, không tương ứng với khả năng kiểm soát của ngân hàng,lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh RRTD Quy mô tín dụng thể hiện rõ quacác chỉ tiêu:

Trang 34

Tỷ số dư nợ trên tổng tài sản phản ánh bao nhiêu phần trăm tài sản củadoanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính củadoanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này

có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính Ngược lại, nếu tỷ sốnày quá cao nghĩa là doanh nghiệp vay nợ quá nhiều Khả năng thanh toán sẽthấp

Tỷ số dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng phản ánh có baonhiêu cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm trên khoản dư nợ của ngân hàng.Nghĩa là, nếu tỷ số càng nhỏ thì khả năng rủi ro sẽ càng cao vì thể hiện ít cán

bộ ngân hàng nhưng phải chịu trách nhiệm trên một khoản nợ lớn và ngượclại

Trang 35

Tỷ số số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng phản ánh cóbao nhiêu cán bộ tín dụng quản lý, phục vụ khách hàng vay tín dụng Nghĩa

là, nếu tỷ số càng nhỏ thể hiện số lượng cán bộ tín dụng phục vụ khách hàngvới số lượng ít sẽ tốt hơn khi cán bộ tín dụng phải phục vụ nhiều khách hàng

Và ngược lại

Nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng theo hướng nới lỏng tín dụngcho các khách hàng sẽ dẫn đến rủi ro khách hàng sử dụng vốn sai mục đích,không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay,… điều này sẽ gây rủi rocho ngân hàng

1.2.2.2 Cơ cấu tín dụng

Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực,loại tiền, Do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơcấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTDtiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm:

Trang 36

Cơ cấu tín dụng theo ngành: Nếu tập trung cho vay vào những ngành

có độ rủi ro cao thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũng cao

Cơ cấu tín dụng theo loại hình: DN nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn

đầu tư nước ngoài

Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ: RRTD xảy ra khi có sự biến động

mạnh hay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy độngtheo từng loại tiền tệ đối với dư nợ cho vay

1.2.2.3 Nợ quá hạn và nợ xấu

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn sẽ phát

sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trảđược nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thờigian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú

ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn, Nợ quáhạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá hạnlớn ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại

Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, khó hoặc không thể thu

hồi được do DN làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, DN mất khả năng thanh toán

Nợ xấu phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng thông

Trang 37

qua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi

ro của khoản vay

Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản nợ quá hạn trong hệ thốngngân hàng, chi nhánh phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:

- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc

và lãi đúng hạn

Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thờihạn

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định

- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Các khoản nợ khác được phân vào nhòm 2 theo quy định

- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 38

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Nợ quá hạn trên 360 ngày

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định [10]

1.2.2.4 Dự phòng RRTD

Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi ro xảy

ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bùđắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợpkhách hàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích,hoặc khi khoản nợ được xếp vào nhóm 5

Trang 39

Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng baogồm: (i) Dự phòng cụ thể: để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay; (ii)

Dự phòng chung: bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mụctín dụng và toàn bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của doanhnghiệp

Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc sử dụng dựphòng cụ thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thuhồi nợ, và cuối cùng nếu phát mại tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng

dự phòng chung Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ

để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng.Các chỉ tiêu thể hiện dự phòng RRTD:

Tỷ lệ dự phòng càng nhỏ thì càng rủi ro, nghĩa là tổng dư nợ cao hơnmức dự phòng RRTD

1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1 Xây dựng chính sách và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Chính sách định hướng tín dụng

Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạtđộng tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các chủ trương, địnhhướng và biện pháp nhằm các mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận cao, sự an toàn

và lành mạnh

Nếu một ngân hàng quá quan tâm đến chính sách tăng trưởng tín dụng,

Trang 40

rủi ro tín dụng sẽ cao vì mục tiêu an toàn tín dụng không được đặt lên hàngđầu Ngược lại với chính sách tín dụng thắt chặt, việc lựa chọn khách hàng sẽkhắt khe và chỉ cho vay các khoản tín dụng an toàn

Qua chính sách tín dụng, các ngân hàng cũng định hướng cho mìnhlĩnh vực khuyến khích cho vay và lĩnh vực hạn chế cho vay đồng thời xâydựng cơ cấu dư nợ một cách hợp lý, phát triển bền vững

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bank 14. Quốc hội (2017), Luật Các tổ chức tín dụng, số 07/2017/ VBHN-VPQH,ngày 12 tháng 12 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bank"14. Quốc hội (2017), "Luật Các tổ chức tín dụng
Tác giả: Peter S. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bank 14. Quốc hội
Năm: 2017
15. Nguyễn Hoàng Thụy Bích Trâm, 2014. “Kiểm định rủi ro tín dụng cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam”. Tạp chí phát triển và hội nhập, số 14, trang 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định rủi ro tín dụng chocác NHTM niêm yết tại Việt Nam”
16. Lê Thị Như Ý (2011), Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Đồng Tháp, Luận văn thạc sĩ trường Đại học kinh tế Quốc dân.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại AgribankChi nhánh Đồng Tháp
Tác giả: Lê Thị Như Ý
Năm: 2011
18. Frederic S. Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
20. Management (Xuất bản lần thứ tư), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.21. Tài liệu trên internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
12. Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN, Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng Khác
17. Sauders and Marcia M Comett.Finacial Institutions Management A modern Perspective, năm 1993 Khác
19. ISO (2005), ISO9000:2005 Quality management systems, Fundamentals and vocabulary3rd Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 6/ Hình bên dưới: - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
i 6/ Hình bên dưới: (Trang 1)
Sơ đồ, Hình Trang - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
nh Trang (Trang 8)
Ôn tập chương I: Kĩ thuật gấp hình    Vẽ trang trí : Vẽ tiếp hoạ tiết …. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
n tập chương I: Kĩ thuật gấp hình Vẽ trang trí : Vẽ tiếp hoạ tiết … (Trang 31)
sát tình hình sử dụng vốn của khách hàng. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
s át tình hình sử dụng vốn của khách hàng (Trang 58)
Bảng 2.2. Tổng dư nợ Agribank Hòn Đất Kiên Giang - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.2. Tổng dư nợ Agribank Hòn Đất Kiên Giang (Trang 60)
Bảng 2.3. Thực trạng nợ quá hạn qua các năm 2017–2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.3. Thực trạng nợ quá hạn qua các năm 2017–2019 (Trang 62)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chứcbộ máy quản trị tín dụng rủi ro của Agribank - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chứcbộ máy quản trị tín dụng rủi ro của Agribank (Trang 69)
Loại hình vay: - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
o ại hình vay: (Trang 71)
Bảng 2.5. Bảng xếp hạng khách hàng thống kê từ phần mềm Điểm số Năm 2017Xác suấtnăng lựcNằm 2017 Điểm sốNăm2018Xác suấtnăng lựcNăm 2018Điểm sốNăm2019 Xác suấtnănglựcNăm2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.5. Bảng xếp hạng khách hàng thống kê từ phần mềm Điểm số Năm 2017Xác suấtnăng lựcNằm 2017 Điểm sốNăm2018Xác suấtnăng lựcNăm 2018Điểm sốNăm2019 Xác suấtnănglựcNăm2019 (Trang 71)
Bảng 2.6. Bảng phân loại rủi ro khách hàng theo nhóm nợ tại Agribank - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.6. Bảng phân loại rủi ro khách hàng theo nhóm nợ tại Agribank (Trang 73)
Bảng 2.7. Kết quả xếp hạng khách hàng năm 2017 đến 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.7. Kết quả xếp hạng khách hàng năm 2017 đến 2019 (Trang 76)
Bảng 2.8. Tình hình phân loại nhóm nơ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.8. Tình hình phân loại nhóm nơ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (Trang 77)
A 11 32 21 Kiểm tra năng lực vay BBB415257 Kiểm tra năng lực vay - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
11 32 21 Kiểm tra năng lực vay BBB415257 Kiểm tra năng lực vay (Trang 78)
Bảng 2.11. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của Agribank - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.11. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của Agribank (Trang 82)
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp các khoản vay đảm bảo bằng nguồn bảo hiểm - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN hòn đất KIÊN GIANG
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp các khoản vay đảm bảo bằng nguồn bảo hiểm (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w