BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VĂN TÂN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐÀ NẴNG 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VĂN TÂN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng Mã số.
Trang 1NGUYỄN VĂN TÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐÀ NẴNG - 2021
Trang 2NGUYỄN VĂN TÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 8.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ VĂN NHÀN
ĐÀ NẴNG - 2021
Trang 3Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Ban Giám hiệu; QuýThầy, Cô trường Đại học Duy Tân; Trường cao Công Thương Quảng Ngãi vàcác thầy cô tham gia giảng dạy lớp Thạc sĩ tại Quảng Ngãi đã tận tình truyềnđạt những kiến thức bổ ích, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu của khóa và nhờ đó có được những kiến thức để thực hiện luậnvăn.
Đặc biệt tôi xin trân trọng tri ân đến thầy TS Hồ Văn Nhàn đã nhiệt tìnhủng hộ và tận tình hướng dẫn tôi để sớm hoàn thành luận văn cao học này Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Quảng Ngãi cũng nhưcác anh, chị, em đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, độngviên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành tốt luậnvăn cao học này
Do kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng đểhoàn thiện luận văn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhậnđược sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
Trân trọng!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tân
Trang 4kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và không trùng lặp với các đềtài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậnvăn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước Hội đồng về kết quả luận văn của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tân
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục luận văn 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 7
1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 7
1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 10
1.1.4 Mục đích quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 10
1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 12
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 15
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 28
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 29
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 32
1.3.1 Nhân tố ngân hàng 32
1.3.2 Nhân tố khách hàng 33
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 372.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi 372.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh Thành PhốQuảng Ngãi 392.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 392.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh ThànhPhố Quảng Ngãi giai đoạn 2017 -2019 412.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCHHÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI .492.2.1 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cánhântại Agribank chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi 492.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhântại Agribank chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi 542.2.3 Thực trạng thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụngkhách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánhThành Phố Quảng Ngãi 592.2.4 Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tạiAgribank chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi 67
Trang 7TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNGNGÃI 702.3.1 Những mặt thành công 702.3.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân về công tác quản trị rủi rotín dụng khách hàng cá nhân 72KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 76
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 763.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam 763.1.2 Định hướng của Agribank Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãitrong thời từ 2019-2023 773.1.3 Định hướng hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng trong cho kháchhàng cá nhân của Agribank Chi nhánhThành Phố Quảng Ngãi trong thời2020-2025 793.2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁNHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 813.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng kháchhàng cá nhân 813.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 85
Trang 83.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá
nhân 93
3.2.5 Một số giải pháp bổ trợ khác 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99
KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 9Từ viết tắt Nguyên văn
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt NamAgribankChi nhánh
Thành Phố Quảng Ngãi
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam - Chi nhánhThành Phố QuảngNgãi
Trang 10Số hiệu
Tran g
2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 422.2 Bảng cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay vốn 43
2.4 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo 45
2.6 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi
nhánh Thành Phố Quảng Ngãi.giai đoạn 2017 - 2019 482.7 Thang xếp hạng tín dụng nội bộ Khách hàng Agribank 552.8 Bảng kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ 573.1 Bảng tổng hợp Dấu hiệu các khoản vay có vấn đề 92
Trang 11Số hiệu
Tran g
1.1 Sơ đồ về phân loại Rủi ro tín dụng cá nhân 10
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một trong những hoạt động mang lạilợi nhuận chính cho các ngân hàng tại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tíndụng thường chiếm từ 75-90% tổng thu nhập của ngân hàng Đây cũng chínhhoạt động này có rủi ro lớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàngthường rất nặng nề làm tăng thêm chi phí, vốn vay bị thất thoát, làm xấu đi tìnhhình tài chính, làm tổn hại đến uy tín của ngân hàng thậm chí gây phá sản ngânhàng
Rủi ro luôn song hành với hoạt động tín dụng Đây là một thực tế kháchquan Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể ápdụng các biện pháp để phòng ngừa, khắc phục hoặc xử lý nhằm giảm thiểuthiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Ngân hàng phải dùng nhiều biện pháp tácđộng đến hoạt động cho vay để hạn chế rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạtmục tiêu hoạt động cho vay an toàn và hiệu quả Chính vì vậy, làm thế nào đểhoạt động hiệu quả trong giai đoạn hiện nay là một bài toán hết sức nan giảicho các ngân hàng thương mại Trước tình hình đó, Quốc hội đưa ra thảo luận
và ra Nghị quyết số 42/2017/QH14 về “Thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chứctín dụng” có hiệu lực từ ngày 15/8/2017;Chính phủ ra Chỉ thị số 32/CT-TTg,ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về “Triển khai thực hiện Nghịquyết số 42/2017/QH của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chứctín dụng”;Ngân hàng nhà nước có Chỉ thị số 06/CT-NHNN về việc thực hiệnNghị quyết số 42/2017/QH14 thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng
và Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơcấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020; Agribank triển khai chương trình hành động số 1044/HĐTV-TD ngày
Trang 1326/7/2017 của Hội đồng thành viên Agribank về việc triển khai Nghị quyết số42/2017/QH14 của Quốc hội; Tổng Giám đốc cũng có Kế hoạch số5959/NHNo-TD ngày 26/7/2017 về triển khai thực hiện Nghị quyết số42/2017/QH14 của Quốc hội, Chỉ thị số 32/CT-TTG của Thủ tưởng Chínhphủ về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tính dụng, ngoài ra AgribankChi nhánh tỉnh Quảng Ngãi Kiên Giang cũng ra nhiều văn bản về công tác xử
và sau khi vay, quản lý dòng tiềncủa khách hàng chưa được chặt chẽ Nhằmkhắc phục những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nêu trên tác
giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn với kỳ vọng sẽ được
đóng góp một phần nhỏ bé trong công tác quản trị rủi ro tại đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
- Hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tạiNHTM
- Phân tích thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cánhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánhThành Phố Quảng Ngãi
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Trang 14khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cánhân của các NHTM
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về vấn đề lýluận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThành Phố Quảng Ngãi
+ Thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng công tácquản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi giai đoạn 2019 –
2020 và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụngkhách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam- Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi giai đoạn 2020 – 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính, trong đó dựa vào nền tảng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra,tác giả đã thực hiện phân tích định tính Tiến hành thu thập dữ liệu từ nhiềunguồn thông tin khác nhau Cụ thể, những thông tin dùng trong phân tích đượcthu thập từ những nguồn sau:
+ Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trongcác giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế; các báo cáo tổng hợp tạiAgribank Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi
Trang 15+ Nguồn thông tin sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia, các nhà quản
lý tại Agribank Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi để nhận diện ra những mặtthành công và các tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cánhân tại Agribank Chi nhánh Thành Phố Quảng Ngãi
- Phương pháp thống kê: Sau khi thu thập dữ liệu có liên quan đến đề tàinghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thu thập và xử lýthông tin từ các nguồn tìm kiếm làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thựctrạngcông tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chinhánh Thành Phố Quảng Ngãi
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sau khi sử dụng phương pháp thống
kê để tổng hợp các số liệu liên quan đến đề tài, tác giả sử dụng phương phápphân tích, tổng hợp để đúc kết từ thực tiễn kết hợp với lý luận để đánh giá, sosánh công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chinhánh Thành Phố Quảng Ngãi giai đoạn 2017 – 2019 và đưa ra giải pháp chovấn đề này giai đoạn 2020 – 2025.
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThành Phố Quảng Ngãi
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 16Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu,công trình nghiên cứu có liên quan như:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Chí Tâm (2018) “Quản trị rủi ro tíndụng tại Agribank Chi nhánh huyện Gò Quao Kiên Giang” Tác giả luận văn đã
đi sâu vào nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại, cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng.Nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng hàng thương mại.Tìm hiểu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản trị rủi rotín dụng đối với hoạt động cho vay, từ đó đưa ra những đánh giá mặt tích cựccũng như mặt hạn chế của công tác quản trị rủi ro này Trên cơ sở đó tác giả đã
đề xuất 5 giải pháp, 2 kiến nghị về hoàn thiện rủi ro tín dụng đối với hoạt độngcho vay tại Agribank Chi nhánh huyện Gò Quao Kiên Giang
- Lữ Trần Anh Duy (2015) “Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụngtại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trườngđại học Tài chinh Marketing TP.HCM Luận văn đã hệ thống được cơ sở lýluận về RRTD và kinh nghiệm của một số ngân hàng trong và ngoài nước từ
đó rút ra bài học cho Agribank, đồng thời phân tích, đánh giá RRTD, cácnguyên nhân dẫn đến RRTD tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, luậnvăn cũng đã nêu lên những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện,nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánhTỉnh Quảng Ngãi
-Bùi Thị Hồng An (2014) “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam–Chi nhánh Đà Nẵng”, Luậnvăn thạc sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng Luận văn đi sâu phân tích rủi ro tíndụng, thực trạng rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng theochuẩn mực quốc tế và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trịrủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam Đồng thời đề xuất một số giải pháp ngăn
Trang 17ngừa và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Lam Nhật Chánh (2015), đề tài“rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế rủi rotín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chinhánh tỉnh Kiên Giang” luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại họcDuy Tân.Luận văn đi sâu phân tích rủi ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng vàcác giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế và rút ra nhữngbài học kinh nghiệm cho công tác quản trị rủi ro tín dụng của Agribank Chinhánh tỉnh Kiên Giang Đồng thời đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tíndụng và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
- TS Trần Ngọc Sơn (2016), “Quản trị ngân hàng thương mại” biênsoạn
- PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2010), “Quản trị rủi ro trong kinhdoanh ngân hàng”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
Qua tham khảo các tài liệu nói trên, tác giả sẽ đi sâu vào làm rõ nội dungcủa công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chinhánh Thành Phố Quảng Ngãi.Nêu lên những khái niệm, phân loại, đặc điểm,nguyên nhân, tác động rủi ro tín dụng; phân tích đánh giá thực trạng công tácquản trị RRTD để phòng ngừa, khắc phục, xử lý rủi ro tín dụng và từ đó hoànthiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chinhánh Thành Phố Quảng Ngãi
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trảkhông đúng hạn cho ngân hàng [10, tr.200] Như vậy có thể nói rằng rủi ro tíndụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ
nợ, mà khách hàng lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiệnnghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụngngân hàng
Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng nợquá hạn, nợ tồn đọng của mỗi tổ chức tín dụng
Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượngtín dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng cao vàngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn
và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động chủ yếucủa Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt động cónhiều rủi ro và phức tạp nhất Ngân hàng thương mại luôn đặt ra mục tiêu tối
Trang 19đa hóa lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hóa rủi ro Để đặt được mục tiêu đó đòihỏi Ngân hàng thương mại phải có những giải pháp thích hợp để quản lý vàphòng ngừa rủi ro tín dụng.Thực tế đã có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi
ro tín dụng, cụ thể như sau:
Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi
ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toánvốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thunhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán
hay thanh toán trễ hạn” (Timothy W.Koch (1995), Bank Management,
University of South Carolina, The Dryden Press, page 107) [17]
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 củaNHNN về “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” thì “Rủi ro tín dụng tronghoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy rađối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là khả năng xảy ra những tổn thấtngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đìnhkhông trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân nói riêngxảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốc đúng hạn, đầy đủ Dựatrên phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, ta cũng có thể phân chia rủi
ro tín dụng KHCN thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro [4, tr.12]
Trang 20Hình 1.1 Sơ đồ về phân loại RRTD khách hàng cá nhân
(Nguồn: [12,tr 12])
- Không thu được lãi đúng hạn: đây là cấp độ thấp nhất là khi người
vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vàokhoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi rothấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thìphần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ củakhách hàng
- Không thu được vốn đúng hạn: khi không thu được vốn đúng hạn
tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vaylớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạnphát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tíndụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì
có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch
đã đề ra trình Ngân hàng
- Không thu được đủ lãi: khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình
hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có
Trang 21thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó,Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng vàthậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng.
- Không thu đủ vốn cho vay: tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng
không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểmnày, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi
1.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là một bộ phận của quản trịrủi ro tín dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của ngân hàngthương mại Ban lãnh đạo ngân hàng có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiếnlược, nhiệm vụ kinh doanh đối với đối tượng khách hàng cá nhân, trong đó xácđịnh rõ lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng để thiết lập một hệ thống kiểm soát
và quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiệu quả Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng
cá nhân là quá trình nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổnthất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng khách hàng cá nhânnhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhậnđược.[11]
1.1.4 Mục đích quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Bảo vệ ngân hang trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước: Dokhông lường và tránh được tất cả thất bại/tổn thất trong hoạt động tín dụng,NHTM phải tự xây dựng và thực hiện các chính sách về quản trị rủi ro tín dụngvới mục đích tự bảo vệ mình trước các thất bại/tổn thất trong quá trình hoạtđộng tín dụng
Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu không vượtquá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng: Rủi ro tín dụng luôn đượcgiám sát chặt chẽ với các tiêu chí đo lường, cảnh báo theo các mức độ khácnhau để đảm bảo rằng rủi ro tín dụng được kiểm soát và không vượt quá khả
Trang 22năng về vốn và tài chính của ngân hàng.
Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngânhàng: Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trịrủi ro tín dụng Do đó, mục đích của quản trị rủi ro hoạt động tín dụng của NHTMphải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên tắckhông được ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng
Với mục đích trên thì quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là hoạtđộng tất yếu, thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động của ngânhàng Quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thành công củangân hàng
1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sốngkinh tế xã hội của một quốc gia và lan rộng trên phạm vi toàn cầu
* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Khi RRTD xảy ra, Ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng vẫn phải trả phí vay ngân hàng cấp trên và lãi cho người gửitiền khi đến hạn, gây mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làmcho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng
- Từ đó, bắt buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chínhgiảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những đối với thị trường nội địa
mà còn lan rộng sang các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càngxấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biệnpháp xử lý, khắc phục kịp thời
* Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
- Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động
Trang 23vốn nhàn rỗi để cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những ngânhàng bị thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Vì vậy, khimột ngân hàng gặp phải RRTD sẽ có tác động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệthống ngân hàng gặp khó khăn.
Khi uy tín của ngân hàng giảm sút, hệ thống ngân hàng không còn khảnăng thực hiện chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân và dẫn đến thất nghiệp Hơnnữa, sự đổ vỡ của ngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làmcho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hộimất ổn định, …
Như vậy, RRTD khách hàng cá nhân của Ngân hàng xảy ra ở những mức độkhác nhau Nếu kéo dài thì Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọngcho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏicác nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thíchhợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi cấp tín dụng
1.2 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạtđộng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong NHTM gồm có bốnbước là nhận diện rủi ro tín dụng - đo lường rủi ro tín dụng- kiểm soát rủi ro tíndụng-tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện theo quy trìnhchặt chẽ liên tiếp nhau
1.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Nhận diện RRTD khách hàng cá nhân là quá trình xác định liên tục và có
hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tíndụng bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạtđộng tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê
Trang 24được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn
dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ RRTD phù hợp
Để nhận diện rủi ro, nhà quản trị phải tập hợp được bảng liệt kê tất cả các dấuhiệu rủi ro đã, đang và có thể xảy ra đối với ngân hàng bằng phương pháp: lậpbảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều ra; phân tích tài liệu thôngtin về khách hàng, về phương án vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng;phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, làm việc với cơ quan quản lý nhànước có liên quan [11]
Khách hàng cá nhân có nhu cầu tín dụng ngân hàng không những đôngđảo về số lượng mà còn rất đa dạng và phức tạp Việc đánh giá chính xác mức
độ rủi ro của khoản vay được quyết định bởi sự hiểu biết của ngân hàng vềkhách hàng Mức độ hiểu biết về khách hàng phụ thuộc vào lượng thông tin
mà ngân hàng thu thập được và khả năng xử lý hiệu quả những thông tin đó
Để đánh giá mức độ rủi ro trong các quyết định cho vay, các ngân hàng cần
có các phương pháp nhằm xác định rủi ro có thể xảy ra thông qua tiến hànhxem xét khách hàng và phương án vay vốn trên những khía cạnh như: tínhhợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng, tínhkhả thi của phương án xin vay và khả năng đảm bảo tiền vay
Các dấu hiệu từ phía khách hàng
- Khách hàng đi vay không tuân thủ các quy định và thỏa thuận trongviệc sử dụng vốn vay và trả nợ Trì hoãn, gây cản trở Ngân hàng trong việckiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, hoặc có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ cácquy định trong Hợp đồng tín dụng;
- Giá trị tài sản bảo đảm bị sụt giảm so với khi định giá ban đầu, có dấuhiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán, hay trao đổi hoặc đã biến mất,không còn tồn tại;
Trang 25- Không trả nợ đúng số tiền theo phân kỳ trả nợ đã ký Đề nghị gia hạn,điều chỉnh kỳ hạn nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu căn cứ thuyết phục;
- Những thay đổi bất ngờ về số dư tiền gửi tại Ngân hàng, vốn tự cógiảm dần một cách đáng nghi ngờ
- Chấp nhận nguồn vốn vay với lãi suất cao, với mọi điều kiện
Các dấu hiệu từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng do điều hành từ trên giao chỉ tiêu quá cao dẫn đếncho vay mạo hiểm, thiếu kiểm tra, kiểm soát, tập trung cho vay quá nhiều vàomột thời điểm để đạt kế hoạch giao
Rủi ro tập trung tín dụng thông thường xảy ra khi tín dụng được tậptrung quá nhiều vào một khách hàng, nhóm khách hàng liên quan
Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng cũng là một dấu hiệu tiềm ẩn rủi
ro tín dụng, trong đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõitín dụng Rất nhiều ngân hàng thấy rằng việc thực hiện đúng quy trình mộtquá trình đánh giá tín dụng trong xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các Ngânhàng là một việc khó khăn Vì thế, các Ngân hàng có xu hướng dựa vào một
số tiêu chí đơn giản để cấp tín dụng và không sử dụng hệ thống kiểm định vàđánh giá các kỹ thuật tín dụng đã gây ra nhiều rủi ro, cụ thể:
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hoặc tuân thủ khôngđầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt cấp tín dụng; không thực hiện kịpthời, thường xuyên giám sát khoản vay, khách hàng vay vốn;
- Cạnh tranh không lành mạnh trong việc cấp tín dụng;
- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của một số CBTD không tốt, ý thức tráchnhiệm với công việc chưa cao, tinh thần thái độ làm việc chưa nghiêm túc;
- Lạm dụng quá mức hệ thống chấm điểm tín dụng mà không có sự kiểmđịnh lại sự phù hợp của mô hình, không theo dõi giám sát thường xuyênkhách hàng hoặc tài sản đảm bảo Điều này làm cho Ngân hàng không có cơ
Trang 26sở đưa ra các biện pháp sớm nhằm ngăn chặn rủi ro;
- Kỹ thuật đánh giá rủi ro kém, tập trung quá nhiều vào điều kiện phi giá(điều kiện tín dụng như: hồ sơ, tài chính, tài sản đảm bảo…) dẫn đến việc ảnhhưởng khả năng bù đắp của Ngân hàng trong trường hợp có rủi ro xảy ra;
- Không tính đến chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế, chu kỳ sống của sảnphẩm hàng hóa, nhất là đối với các Ngân hàng có mức độ tập trung cao vào lĩnhvực bất động sản dẫn đến sự yếu kém trong việc quản lý danh mục tín dụng;
- Việc không dự kiến phương án trong trường hợp xấu nhất, làm choNgân hàng không có sự chuẩn bị kỹ càng Trong nhiều trường hợp, việc thựchiện theo một cơ chế, quy trình rõ ràng, được phổ biến và tập huấn thườngxuyên có thể giúp Ngân hàng phản ứng nhanh chóng, kịp thời và do đó có thểvượt qua những rủi ro
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Sau khi nhận diện và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro mà ngânhàng thường gặp trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng cần tiến hành đánhgiá và đo lường rủi ro tín dụng Đo lường rủi ro tín dụng tức là tính toán racác con số cụ thể về mức độ rủi ro mà Ngân hàng đang đối mặt và tính toánnhững tổn thất mà RRTD gây ra Đo lường RRTD là việc hết sức quan trọngtrong công tác QTRR tín dụng tại các NHTM hiện nay và đây cũng được xem
là bước khó nhất Để đo lường được rủi ro tín dụng, các nhà quản trị ngânhàng thường phải sử dụng những mô hình đo lường rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Phương pháp cơ bản để phân tích, đo lường rủi ro tín dụng là phươngpháp định tính và phương pháp định lượng Có rất nhiều mô hình phân tíchrủi ro tín dụng thể hiện các mô hình định lượng và mô hình định tính Các môhình phân tích rủi ro tín dụng này không loại trừ nhau, ngân hàng có thể phốihợp đồng thời nhiều mô hình, bổ sung nhau hoặc dùng để đánh giá mức độ rủi
Trang 27ro tín dụng dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Sử dụng mô hình định tính còn gọi là mô hình truyền thống để phân tíchrủi ro tín dụng có ưu điểm là tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hìnhnày là tốn nhiều thời gian, phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thôngtin thu nhập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của cán bộtín dụng và mang tính chủ quan Cho nên, ngân hàng không ngừng cải tiếnphương pháp đánh giá khách hàng để quyết định cho vay Mô hình lượng hóa
có ưu điểm so với mô hình truyền thống là cho phép xử lý nhanh một khốilượng lớn các hồ sơ xin vay, lượng hóa được xác suất vỡ nợ cũng như phân loạikhách hàng vay thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau, chi phí thấp
Mô hình định tính rủi ro tín dụng
Đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, người đi vay có khả năngtrả được nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việcnghiên cứu chi tiết sáu khía cạnh của khách hàng vay “mô hình 6C” bao gồm:
Hình 1.2 Mô hình 6C
- Tư cách của người vay (Character): Tiêu chuẩn này thể hiện tinhthần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng và thiện chí trả nợ củangười vay Khi quyết định cho vay CBTD phải có được những bằng chứng
Cash (Thu nhập)
Capac ity
(N ăng lực)
Trang 28cho thấy khách hàng có mục đích vay vốn rõ ràng và có thiện chí trả nợ khiđến hạn.
- Năng lực của người vay (Capacity): CBTD phải chắc chắn rằngkhách hàng xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kếthợp đồng tín dụng Việc ký kết hợp đồng tín dụng phải đảm bảo tư cách pháp
lý của người vay, người được ủy quyền theo đúng pháp luật; các hợp đồngnếu được ký kết với các khách hàng không xác định tư cách pháp lý một cáchđầy đủ, rõ ràng sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng
- Thu nhập của người vay (Cash): Tiêu chuẩn thu nhập của ngườivay tập trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra dòng tiền để trả nợhay không? Nhìn chung khách hàng có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: (i)dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, (ii) bán thanh lý tài sản, (iii)tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Để đánh giá thu nhậpcủa khách hàng được thực hiện dựa trên cơ sở phân tích các thông tin kế toán
và các thông tin khác nhằm đưa ra những kết luận chính xác về điểm mạnh,điểm yếu trong quá trình hoạt động Điều này thực hiện thông qua việc phântích nhóm các chỉ tiêu như: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạtđộng, nhóm chỉ tiêu đòn bẩy, nhóm chỉ tiêu sinh lời
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Một khoản tín dụng nếu được đảmbảo bằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm vànghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan,người đi vay không trả được nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thànhnguồn thu nợ thứ hai của Ngân hàng Tất nhiên tài sản cầm cố, thế chấp cũngphải đáp ứng được những yêu cầu và điều kiện nhất định theo quy định củaNgân hàng
- Các điều kiện (Conditions): Để đánh giá xu hướng ngành và điềukiện kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách
Trang 29hàng, CBTD phải biết được thực trạng công việc kinh doanh và ngành nghềkinh doanh của người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnhhưởng như thế nào đến khoản vay.
- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng của sự thay đổi củapháp luật và quy chế cho vay có ảnh hưởng xấu đến khách hàng vay không?Khách hàng có đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng tín dụng do các cơ quanquản lý ngân hàng đặt ra không?
Sau khi đánh giá tiêu chí 6C của khách hàng, bước tiếp theo là ngânhàng phân tích hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp
lệ, nhằm bảo vệ được ngân hàng và người đi vay có khả năng hoàn trả nợ vay
mà không cần đến một sức ép nào? Điều này đòi hỏi trước hết là nội dunghợp đồng tín dụng phải đáp ứng được các nhu cầu vốn của người vay theomột kế hoạch trả nợ thích hợp Do vậy, CBTD phải có khả năng tư vấn tàichính cho khách hàng, đồng thời hướng dẫn khách hàng trong việc lập đơnxin vay
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của môhình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập,khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD Tất cả cáctiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi
Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình 1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Mô hình này áp dụng đối với tín dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọngliên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ sốtín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điệnthoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian công tác
Mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay vàgiảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, mô
Trang 30hình này cũng có một số nhược điểm như không thể tự điều chỉnh một cáchnhanh chóng để đáp ứng những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống giađình Mô hình không linh hoạt có thể ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng cảngân hàng, làm ảnh hưởng đến lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng.
Mô hình 2: Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ
Theo Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụng dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ
để xác định khả năng tổn thất tín dụng Các ngân hàng sẽ xác định các biến sốnhư: PD: Xác suất khách hàng không trả được nợ; LGD: Tỷ trọng tổn thấtước tính; EAD: Tổng dư nợ khách hàng tại thời điểm khách hàng không trảđược nợ Thông qua các biến số trên, ngân hàng sẽ xác định được El: Tổn thất
Tóm lại, việc áp dụng phương pháp định lượng rủi ro tín dụng như thế
Trang 31nào tùy thuộc vào khả năng, điều kiện cụ thể của mỗi ngân hàng Trong mọitrường hợp, yếu tố quan trọng để ngân hàng vận hành hiệu quả mô hình làphải xây dựng hệ thống thông tin quản lý có tính ứng dụng cao và cập nhậtthường xuyên.
1.2.2.2 Xác định giới hạn rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Giới hạn rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là biên độ cao nhất về khảnăng tổn thất có thể xảy ra mà ngân hàng chấp nhận được để đảm bảo hoạtđộng tín dụng hiệu quả Trong kế hoạch định hướng tín dụng, các ngân hàngthương mại xây dựng giới hạn rủi ro tín dụng phù hợp để đảm bảo mục tiêuphát triển của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ Các nhóm chỉ tiêu cơ bảnphản ảnh chất lượng hoạt động tín dụng tại các ngân hàng như: Nhóm chỉ tiêu
đo lường khả năng bị rủi ro, chỉ tiêu phản ảnh tình hình rủi ro mất vốn, chỉtiêu phản ảnh khả năng bù đắp rủi ro của tổ chức tín dụng như sau:
- Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân
Tỷ lệ nợ xấu cho vay
khách hàng cá nhân =
Dư nợ xấu cho vay KHCN
X 100%Tổng dư nợ cho vay KHCN
Nợ xấu là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, nótác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
Nợ xấu phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hang cá nhân khônghoàn trả được toàn bộ nợ gốc hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay quá hạn Nợquá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấuhiệu RRTD cho ngân hàng Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, nợ quáhạn phát sinh là không thể tránh khỏi nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệcho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thốngNHTM Việt Nam được thực hiện theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày
Trang 3221/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về phân loại tài sản có, mứctrích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro tronghoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và cácvăn bản sửa đổi, bổ sung; của Ngân hàng Nhà nước và quy định của Ngânhàng thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợgốc và lãi đúng hạn
+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thờihạn
+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
+ Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
Trang 33- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại thứ hai
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn
+ Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định
* Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợpsau đây:
- Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiphân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủcác điều kiện sau đây:
+ Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi ápdụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theotrong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một)tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quáhạn;
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thôngtin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lạiđúng thời hạn
- Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1)khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu
Trang 34lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một)tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thờihạn được cơ cấu lại;
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin,tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúngthời hạn đã được cơ cấu lại
* Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợpsau đây:
- Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tácđộng tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh,chiến tranh, môi trường kinh tế);
- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến độnglớn theo chiều hướng suy giảm qua 03 (ba) lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tintài chính theo yêu cầu của Ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng
- Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy địnhkhoản này từ 01(một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn
- Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhcủa pháp luật
* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ:
Ngân hàng được xem xét thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyênnhóm nợ theo quy định tại khoản 11, điều 1, Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày18/3/2014 của NHNN như sau:
Trang 35- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét, cơcấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ như đã được phân loại trướckhi cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Khoản nợ mà việc cấp tín dụng không vi phạm các quy định của phápluật
+ Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ là phù hợp với mục đích của dự án vayvốn trong hợp đồng tín dụng
+ Khách hàng vay sử dụng vốn đúng mục đích
+ Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ chỉ được thựchiện khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặclãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay hoặc không có khả năng trả nợ hết
nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng, có phương án trả nợ mới khả thi, phù hợp với điều kiện sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ, TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng được quy định của Ngân hàng Nhànước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm cả tỷ lệ tối đa củanguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn trong trườnghợp cơ cấu lại khoản nợ ngắn hạn để thành khoản nợ trung hạn, dài hạn
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cơ cấu lạithời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại mục trên phải đảmbảo thực hiện các yêu cầu sau:
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã ban hành quyđịnh nội bộ về kiểm tra, giám sát đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữnguyên nhóm nợ để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống, có cơ chế kiểmsoát nội bộ đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đảmbảo kiểm tra, giám sát chặt chẽ, an toàn, phòng ngừa và ngăn chặn việc lợi
Trang 36dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để phản ánh sai lệchchất lượng tín dụng.
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải kiểm soát nộidung, lý do cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với từngkhoản nợ Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài báo cáo cụ thể nội dung, lý do cơ cấu lại thời hạn trả nợ vàgiữ nguyên nhóm nợ đối với từng khoản nợ khi cần thiết
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động, tự quyếtđịnh và chịu trách nhiệm về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợtheo quy định tại Thông tư này
+ Với một khoản nợ, việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữnguyên nhóm nợ theo quy định tại điểm trên này chỉ được thực hiện 1 (một)lần
+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên
rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng sau khi khoản nợ được cơcấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ Khoản nợ đã được cơ cấu lạithời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư này nhưngkhách hàng vẫn không trả được nợ khi đến hạn theo thời hạn cơ cấu lại thì tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiếp tục giữnguyên nhóm nợ và thực hiện phân loại khoản nợ đó vào nhóm nợ tương ứngtheo quy định tại điều 10, điều 11 Thông tư này
+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày đầu tiên của mỗi tháng hoặc khi có yêucầu của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài phải gửi báo cáo theo quy định
Do việc phân loại chất lượng tín dụng được tính theo thời gian như vậycho nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Chỉ tiêunày càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược
Trang 37lại Tỷ lệ nợ xấu của một ngân hàng ở mức < 3% được xem là nằm trong giớihạn cho phép, nếu vượt > 3% thì cần phải xem xét rà soát lại các danh mụccho vay của ngân hàng và cần kiểm soát chặt chẽ, thận trọng hơn để tránh tổnthất, rủi ro xảy ra cho ngân hàng.
- Tỷ lệ khách hàng cá nhân có nợ xấu
Tỷ lệ khách hàng cá
nhân có nợ xấu =
Số khách hàng CN có nợ xấu
X 100%Tổng khách hàng có dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 khách hàng cá nhân vay vốn thì có baonhiêu khách hang đã quá hạn Nếu tỷ lệ này cao phản ánh chính sách tín dụngcủa ngân hàng là không hiệu quả Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này thấp hơn chỉ tiêu
nợ quá hạn thì cho biết nợ quá hạn tập trung vào những khách hàng lớn vàngược lại
- Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân
ro trong hoạt động tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thì nợ xấu làcác khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 quy định tại điều 10 hoặc điều 11 Thông tưnày
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là
nợ xấu Chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượngtín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốncủa ngân hang lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà lànguy cơ mất vốn
* Các chỉ tiêu phản ảnh tình hình rủi ro mất vốn khách hàng cá nhân;
- Tỷ lệ dự phòng RRTD đã trích
Trang 38từ 0 đến 100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ giá trị tài sản đảm bảo
đã được định giá lại) Như vậy, nếu một ngân hàng có danh mục cho vay càngrủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro sẽ càng cao
* Các chỉ tiêu phản ảnh khả năng bù đắp rủi ro tín dụng khách hàng cánhân;
Ngoài ra, theo khả năng thu hồi, có thể chia nợ quá hạn thành:
Nợ quá hạn thông thường: Là các khoản nợ đến ngày đáo hạn người vaychưa trả được nợ cho ngân hàng nhưng khả năng hoàn trả là khá cao, sự chậm
Trang 39trễ trong việc trả nợ là ngắn hạn
Nợ quá hạn khó đòi (nợ khó đòi): Là những khoản nợ đã quá hạn mộtthời gian dài mà bên vay không có khả năng thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãicho ngân hàng, khả năng thu hồi khoản nợ này là thấp và quá trình thu nợthường gặp khó khăn, phức tạp
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (mất vốn): Là những khoản nợ quáhạn mà ngân hàng đã sử dụng nhiều biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thểthu được toàn bộ hoặc một phần nợ gốc Khách hàng không còn nguồn để trả nợcho ngân hàng cả hiện tại và trong tương lai, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
là bằng không và ngân hàng xác định khoản nợ này là không thu hồi được
Việc phân loại các khoản nợ quá hạn theo khả năng thu hồi phản ánh rõnhất về mức độ RRTD của ngân hàng Nợ quá hạn không có khả năng thu hồicàng cao thì nguy cơ mất vốn của ngân hàng càng lớn
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là sử dụng các biện pháp,các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngănngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mongđợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụngnhư:
- Né tránh rủi ro: Từ chối đối với các khoản vay, khách hàng vay có vấn
đề về tài chính, có vấn đề về mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo cótính thanh khoản kém…
- Ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất: Xây dựng hệ thống quy trình cho vay,quy trình đánh giá xếp loại hạng tín dụng nội bộ, tăng cường công tác kiểmtra, kiểm soát nội bộ để ngăn ngừa giảm thiểu tổn thất rủi ro tín dụng
- Phân tán rủi ro: Thực hiện đa rạng hóa phân tán hoạt động cho vay đểgiảm thiểu rủi ro tẩn thất, tránh tập trung vào một số khách hàng lớn, một số
Trang 40lĩnh vực, các nghiệp vụ truyền thống.
- Chuyển giao rủi ro: Sử dụng nghiệp vụ bán nợ, mua bảo hiểm đểchuyển giao rủi ro tổn thất Thực hiện hợp đồng hoán đổi tín dụng, hợp đồngquyền chọn tín dụng, hợp đồng quyền chọn trái phiếu
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là yếu tố căn bản, là nền tảng
để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả Chính sách đặt ra mục tiêu, yêu cầu, địnhhướng cho hoạt động tín dụng và những người làm công tác tín dụng Chínhsách phải được cụ thể hoá các mục tiêu:
+ Xác định giới hạn tín dụng cho từng thành phần khách hàng và sảnphẩm, khu vực kinh tế, vùng lãnh thổ, …
+ Thị trường mục tiêu của mỗi thành phần cho vay, mức độ đa dạng hóahoặc tập trung ưu tiên cho vay
+ Định hướng phải luôn sát với sự thay đổi của môi trường kinh tế, chu
kỳ kinh tế vì nó sẽ dẫn đến sự chuyển dịch trong thành phần và chất lượngcủa việc cấp tín dụng tổng thể
Ngoài ra cần xây dựng được hệ thống giám sát RRTD: Một nội dungquan trọng khác của công tác quản lý RRTD là giám sát kiểm tra việc thựchiện và tuân thủ quy trình, chính sách về quản lý RRTD, nhằm đảm bảo chínhsách quản lý RRTD đã ban hành được tuân thủ và phát huy hiệu quả trongviệc hạn chế RRTD
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là việc sử dụng những kỹthuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất nhằm bù đắp nhữngkhoản rủi ro tín dụng xảy ra, làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứkhông phải là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng
Xét về mặt quá trình thực hiện thì hoạt động tài trợ rủi ro tín dụng phảigồm hai giai đoạn: Giai đoạn xây dựng phương án tạo nguồn và giai đoạn