- Nhóm kích thích sinh trưởng: Auxin: kích thích nguyên phân, kéo dài tế bào, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ Gibêrelin: tăng số lần nguyên phân, kéo dài tế bào, kích thích nảy mầm, tăng c[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC 11 NĂM 2021-2022
A Lý Thuyết
CHƯƠNG 2 CẢM ỨNG
I CẢM ỨNG THỰC VẬT
Cảm ứng ở thực vật là phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Đặc điểm: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng
Có 2 hình thức cảm ứng ở thực hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng)
II HƯỚNG ĐỘNG
1 Khái niệm: Hướng động là vận động sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích từ một
hướng xác định
Có hai loại hướng động chính :
+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích
+ Hướng động âm: vận động tránh xa nguồn kích thích
Cơ chế: Hướng động xảy ra khi tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích không
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng
+ Hướng trọng lực: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm
quả đất) Rễ hướng trọng lực dương, thân cành hướng hướng trọng lực âm
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp lại tác động của hoá chất
+ Hướng nước: là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước Hướng nước ở rễ là hướng
dương
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận
của cây
III ỨNG ĐỘNG
Trang 21 Khái niệm: Ứng động là vận động phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích không định
hướng của môi trường (do tác động từ nhiều phía của môi trường)
Các loại ứng động:
Tùy theo tác nhân kích thích: quang ứng động, hoá ứng động, nhiệt ứng động, điện ứng động…
Tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động sinh
trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Ứng động sinh trưởng là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
- Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên
quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)
2 Vai trò: Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển
IV CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
1 Khái niệm: Cảm ứng là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường (bên
trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng
Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng ở các động vật khác nhau tuỳ thuộc vào tố chức của hệ thần kinh
2 Cảm ứng ở các nhóm động vật
* Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức hệ thần kinh
Hình thức cảm ứng: Chuyển động của cả cơ thể hoặc co rút của chất nguyên sinh để hướng đến các kích
thích (hướng động dương) hoặc tránh xa kích thích (hướng động âm)→theo kiểu hướng động
* Cảm ứng ở động vật đã có hệ thần kinh
* Hình thức cảm ứng là các phản xạ
Phản xạ là các phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh (chỉ có ở nhóm
động vật có hệ thần kinh)
Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (cơ quan thụ cảm)
+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thần kinh)
Trang 3+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến)
Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới: phản ứng co toàn bộ cơ thể, thiếu chính xác
Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: phản ứng mang tính chất định khu, co một phần cơ thể, chính xác hơn so với hệ thần kinh dạng lưới
Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc phản xạ(tiếp nhận và trả lời các kích thích)
Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống gồm phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
Số lượng phản xạ có điều kiện ngày một tăng → giúp động vật thích nghi hơn với điều kiện môi trường
V ĐIỆN THẾ NGHỈ
1 Khái niệm: Điện thế nghỉ đo được khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi (tế bào không bị kích thích)
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không bị kích
thích)
Phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương→ điện thế nghỉ của tế bào
luôn là một số nguyên âm
Nguyên nhân là do sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên màng; tính thấm của màng đối với ion
K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài); lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu; hoạt động của
bơm Na – K đã duy trì sự khác nhau đó
VI ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH
1 Điện thế hoạt động
Khi tế bào bị kích thích, trong tế bào xuất hiện điện thế hoạt động
Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ, từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực:
- Giai đoạn mất phân cực: -70mV → 0
Khi bị kích thích, tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động → gây nên sự khử cực (cửa Na+ mở, Na+ từ ngoài vào tế bào) → trung hoà điện giữa hai
màng tế bào
- Giai đoạn đảo cực: 35mV
Cổng Na mở rộng → Na+ từ bên ngoài di chuyển ồ ạt vào trong tế bào → bên trong tế bào tích điện
dương, bên ngoài tích điện âm
- Giai đoạn tái phân cực: -70mV
Trang 4Cổng K+ mở rộng, cổng Na+ đóng lại K+ đi qua màng tế bào ra ngoài → bên ngoài tích điện dương và
bên trong tích điện âm → tái phân cực
2 Sự lan truyền của xung thần kinh trong tế bào thần kinh
Khi tế bào thần kinh bị kích thích → xuất hiện điện thế hoạt động Theo tính chất dẫn điện, điện thế sẽ
được lan truyền từ nơi điện thế cao đến nơi có điện thế thấp → lan truyền điện thế hoạt động từ vùng này đến vùng khác của tế bào
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của bào thần kinh người ta chia tế bào thần kinh ra làm hai loại tế bào thần
kinh có bao miêlin, tế bào thần kinh không có bao có miêlin
Do đặc điểm cấu tạo của hai tế bào này khác nhau → sự dẫn truyền xung thần kinh của hai tế bào này
cũng khác nhau
- Trên sợi có bao miêlin: lan truyền liên tiếp, chậm
- Trên sợi không có bao miêlin: lan truyền nhảy cóc, nhanh
VII TRUYỀN TIN QUA XINAP
1 Khái niệm: Xinap là nơi tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc với các tế bào khác
Vai trò: Có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào này sang tế bào khác
2 Cấu tạo xinap
Chùy xinap: Ngoài có màng bao bọc gọi là màng trước xinap Trong chùy chứa ty thể và các bóng chứa
chất trung gian hóa học (axêtincôlin, norađrênalin, đôpamin, serôtônin, ) Có khoảng 50 loại chất trung gian hóa học nhưng mỗi xinap chỉ chứa một loại chất trung gian hóa học
Khe xinap: Là 1 khe nhỏ nằm giữa màng trước và màng sau xinap
Màng sau xinap: Trên màng có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học Có các enzim đặc hiệu có
tác dụng phân giải chất trung gian hóa học Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở thú là axêtincôlin và
norađrênalin
3 Quá trình truyền tin qua xinap
Bước 1: Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap → tính thấm của màng chùy xinap biến đổi làm mở
kênh Ca2+ = Ca2+ từ dịch ngoại bào đi vào trong chùy xinap
Bước 2: Trong chùy xinap, Ca2+ tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap
Bước 3: Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap gây hiện tượng mất phân cực (khử
cực) ở màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Trang 5- Nếu chất trung gian hóa học gây hưng phấn → tác dụng lên màng sau làm thay đổi tính thấm của màng
đối với ion Na+ → màng sau xuất hiện hưng phấn và tiếp tục truyền đi
- Nếu chất trung gian hóa học có tác dụng gây ức chế → tác dụng lên màng sau làm thay đổi trạng thái
của màng từ phân cực thành tăng phân cực → xuất hiện điện thế ức chế sau xinap Vậy xung đến xinap
dừng lại không được truyền đi nữa
Tại màng sau xinap, sau khi điện thế hoạt động được hình thành ở màng sau và lan truyền tiếp đi , enzim
axêtincôlinesteraza phân hủy axêtincôlin thành axêtat và côlin
Hai chất này quay trở lại màng trước xinap và được tái tổng hợp lại thành axêtincôlin chứa trong các
bóng xinap
4 Đặc điểm của quá trình truyền tin qua xinap
+ Tốc độ lan truyền chậm do trải qua nhiều giai đoạn và qua môi trường dịch mô
+ Thông tin được truyền qua xinap nhờ chất trung gian hóa học
+ Xung thần kinh chỉ được truyền theo một chiều, từ màng trước xinap sang màng sau xi nap
VIII TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
1 Khái niệm: Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên
trong hoặc bên ngoài cơ thể)
Ý nghĩa: Tập tính giúp cho sinh vật thích nghi được với môi trường để tồn tại và phát triển
2 Các loại tập tính
Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ,
đặc trưng cho loài
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và
rút kinh nghiệm
Tập tính hỗn hợp: bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh
3 Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện
Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, do kiểu gen qui định, bền vững, không thay đổi
Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện, không bền vững và có thể thay đổi
4 Một số hình thức học tập
Quen nhờn: là hình thức học tập đơn giản nhất, động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại
nhiều lần nhưng không kèm theo sự nguy hiểm
Trang 6In vết: là hiện tượng các con non đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên Hiện tượng
này chỉ thấy ở những loài thuộc lớp chim
Điều kiện hóa đáp ứng: là sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của
các kích thích kết hợp đồng thời
Điều kiện hóa hành động : Liên kết một hành động với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại (hoặc không lặp lại) các hành vi đó
Học ngầm: là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì kiến thức
đó tái hiện để giải quyết những tình huống tương tự
Học khôn: là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để giải quyết tình huống mới
5 Một số dạng tập tính phổ biến
Tập tính kiếm ăn: Chủ yếu là tập tính học được Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp Gồm các hoạt động: rình mồi, vồ mồi, bỏ chạy hoặc lẩn trốn
Tập tính bảo vệ lãnh thổ: Các loài động vật dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh
thổ Chúng có thể chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập vào lãnh thổ của mình
Tập tính sinh sản: Là tập tính bẩm sinh mang tính bản năng, gồm chuỗi các phản xạ phức tạp do kích
thích của môi trường bên ngoài (nhiệt độ) hoặc bên trong (hoocmon) gây nên hiện tượng chín sinh dục và các tập tính ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non,
Tập tính di cư: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, một số loại côn trùng, chim, cá có hiện tượng di cư để
tránh rét hoặc sinh sản
Tập tính xã hội: Là tập tính sống bầy đàn, trong đàn có thứ bậc (hươi, nai, voi, khỉ, sư tử, có con đầu
đàn,) có tập tính vị tha (ong thợ trong đàn ong, kiến lính trong đàn kiến)
CHƯƠNG 3 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
I SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
1 Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
2 Các mô phân sinh
Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt
đời sống của cây
Trang 7Ở thực vật Hai lá mầm có cả mô phân sinh bên và mô phân sinh đỉnh → tăng trưởng chiều cao (sinh
trưởng sơ cấp) và đường kính thân (sinh trưởng thứ cấp)
Ở thực vật Một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng → tăng trưởng chiều cao và
không tăng kích thước bề ngang (do không có mô phân sinh bên)
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
Nhân tố bên trong
- Đặc điểm di truyền: Cây Một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp, cây Hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ
cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Các thời kì sinh trưởng của giống, loài
- Hoocmôn thực vật điều tiết tốc độ sinh trưởng
Nhân tố bên ngoài
- Nhiệt độ: Ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật, tùy từng loại cây có nhiệt độ thích hợp khác
nhau Ví dụ: những cây rau màu vụ đông (su hào, bắp cải, ) thích hợp với điều kiện lạnh hơn
- Hàm lượng nước: Tế bào thực vật sinh trưởng thích hợp với độ ẩm cao, trên 90%
- Ánh sáng: Ảnh hưởng tới quang hợp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây, có thể gây nên sự
biến đổi hình thái của cây (cây bị vàng lá, )
- Ôxi: Ôxi ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây
- Dinh dưỡng khoáng: Ảnh hưởng tới quang hợp do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây, gây nên sự biến đổi hình thái của cây (cây bị còi cọc, vàng lá, )
II HOOCMÔN THỰC VẬT
1 Khái niệm
- Hoocmôn thực vật (phytohormone) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết
hoạt động sống của cây
- Đặc điểm chung:
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây
Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
Dựa vào tác động sinh lí của hooc môn đối với quá trình sinh trưởng của thực vật người ta chia hooc môn thực vật làm hai nhóm
Trang 8- Nhóm kích thích sinh trưởng:
Auxin: kích thích nguyên phân, kéo dài tế bào, kích thích nảy mầm, ra rễ phụ
Gibêrelin: tăng số lần nguyên phân, kéo dài tế bào, kích thích nảy mầm, tăng chiều cao cây, tạo quả
Axit abxixic (ABA/AAB): kìm hãm quá trình trao đổi chất, giảm súc các hoạt động sinh lí và chuyển cây vào trạng thái ngủ nghỉ, gây nên sự rụng lá, ức chế nảy mầm, điều chỉnh sự đóng mở khí khổng, giúp cây chống chọi với điều kiện môi trường bất lợi
III PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1 Khái niệm
Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của 1 cá thể
Chu trình phát triển của thực vật có hoa:
Phát triển ở thực vật có hoa được biểu hiện ở 3 quá trình liên quan:
- Sinh trưởng
- Phân hóa tế bào và mô
- Phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt)
Có sự xen kẽ thế hệ đơn bội n và lưỡng bội 2n trong chu trình phát triển của thực vật
2 Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống TV Sự
biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng (phân hoá) ở hoa, quả, hạt
Sinh trưởng ở thực vật gắn liền với quá trình phát triển và sinh trưởng là cơ sở và tiền đề của phát triển
3 Những nhân tố chi phối sự ra hoa
Tuổi của cây; Thực vật đến độ tuổi xác định thì ra hoa
Nhiệt độ thấp: Nhiều loài cây để chuyển sang trạng thái tạo hoa cần có tác động của nhiệt độ thấp (gọi là
xuân hóa)
Trang 9Quang chu kì: là thời gian chiếu sáng xen kẽ bóng tối (độ dài ngày đêm) ảnh hưởng tới sinh trưởng và
phát triển của cây Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ, di chuyển các hợp chất quang
hợp
- Theo quang chu kì, có thể chia thành 3 loại cây:
+ Cây ngày ngắn (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ), VD: đậu tương, vừng, cà phê, cà tím,
mía
+ Cây ngày dài (ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ), VD: hành, cà rốt, lúa mì
+ Cây trung tính (ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn) VD: cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng
- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số
lượng và kích thước tế bào
- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh
lí tương tự con trưởng thành Đa số động vật có xương sống (bò sát, chim, thú) và rất nhiều loài động vật
không xương sống phát triển không qua biến thái
+ Phát triển qua biến thái: là kiểu phát triển mà con non (ấu trùng) có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và
sinh lí khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành
- Phát triển qua biến thái hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất
khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Trang 10Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư…
- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện
(gần giống với con trưởng thành), trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Gặp ở một số loài côn trùng như: châu chấu, cào cào, gián…
V CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
1 Các nhân tố bên trong
+ Yếu tố di truyền: hệ gen chi phối tuổi thọ, tốc độ, giới hạn, thời gian sinh trưởng và phát triển
+ Giới tính: ở từng thời kì, quá trình sinh trưởng và phát triển của giới đực và giới cái không giống nhau
+ Hoocmôn sinh trưởng phát triển
2 Các hoocmôn
- Động vật có xương sống được điều hòa bởi các hoocmon: hoocmon sinh trưởng, tizoxin, testosteron,
estrogen
Trang 11- Động vật không xương sống được điều hòa bởi các hoocmon: ecđison, juvenin
3 Các nhân tố bên ngoài
Thức ăn ảnh hưởng mạnh nhất đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật qua các giai đoạn
Nhiệt độ
Mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp, nếu quá cao hoặc quá
thấp đều sẽ làm chậm sinh trưởng
Căn cứ vào sự phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường chia động vật thành 2 nhóm: động vật biến nhiệt và
động vật đẳng nhiệt
Ánh sáng
+ Tia tử ngoại biến tiền tiền D thành vitamin D…, ánh sáng ảnh hưởng đến nhiệt độ qua đó tác động đến
sinh trưởng, phát triển của động vật
+ Những ngày tròi rét động vật mất nhiều nhiệt, vì vậy chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất
nhiệt
4 Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật
Cải tạo giống: Bằng phương pháp lai giống, chọn lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo ra các giống vật
nuôi có năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương
Cải thiện môi trường sống tối ưu cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển (thức ăn, vệ sinh chuồng
trại…)
Cải thiện chất lượng dân số: Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình Cải thiện đời sống kinh tế và văn hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, sinh hoạt văn hoá lành mạnh…) Áp dụng các
Trang 12biện pháp tư vấn di truyền và kĩ thuật y học hiện đại trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ em Bảo vệ môi
trường, hạn chế làm ô nhiễm môi trường
2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng
3 Các phương pháp nhân giống vô tính thực vật: giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô tế bào
4 Vai trò
* Đối với đời sống thực vật
- Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài
* Đối với con người
- Duy trì được tính trạng tốt phục vụ con người
- Nhân nhanh giống cây trồng
- Tạo giống cây sạch bệnh
- Tăng hiệu quả kinh tế nông nghiệp, giảm giá thành sản phẩms
- Phục chế giống quý đang bị thoái hóa
II SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1 Cấu tạo hoa
Gồm cuống hoa, đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy
2 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
a Hình thành hạt phấn
Tế bào trong bao phấn (2n) giảm phân tạo ra 4 bào tử đực đơn bội (n), mỗi tế bào (n) lại nguyên phân tạo
1 hạt phấn (n)
Trang 13b Hình thành túi phôi
Tế bào noãn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào (n), 3 tế bào tiêu biến và 1 tế bào nguyên phân tạo túi phôi chứa
8 tế bào (gồm 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng và 2 nhân cực) (thể giao tử cái)
3 Thụ phấn
- Khái niệm: Thụ phấn là là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy
- Có 2 hình thức thụ phấn: Tự thụ phấn (hạt phấn của cây thụ phấn cho hoa cây đó) và thụ phấn chéo (hạt phấn của cây này thụ phấn cho hoa của cây khác cùng loài)
- Thực vật hạt kín thụ phấn nhờ nước, gió, động vật (côn trùng, chim hoặc thú)
4 Thụ tinh
Thụ tinh là sự hợp nhất của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành nên
hợp tử (2n), khởi đầu của cá thể mới
Quá trình thụ tinh kép (Hạt kín): Tế bào ống phấn trong hạt phấn nảy mầm tạo ra ống phân Ống phấn
sinh trưởng xuyên qua vòi nhụy, qua lỗ túi phôi vào túi phôi → giải phóng 2 giao tử, một giao tử (n) hợp
nhất với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n), một nhân còn lại (n) hợp nhất với nhân cực (2n) ở trung tâm
túi phôi tạo thành nhân tam bội (3n), phát triển thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi
+ Giao tử đực 1 (n) + trứng (noãn cầu) (n) → hợp tử (2n)
+ Giao tử đực 2 (n) + nhân cực (2n) → nhân nội nhũ (3n)
Ý nghĩa của thụ tinh kép: hình thành bộ phận dữ trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi
hình thành cây non có khả năng tự dưỡng bảo đảm cho thế hệ con khả năng thích nghi cao với sự biến đổi của điều kiện môi trường để duy trì nòi giống
- Bầu nhụy phát triển thành quả, có chức năng chứa và bảo vệ hạt
- Quả không có thụ tinh noãn → quả giả (quả đơn tính)