Slide 1 11/ Biểu đồ hình tròn 3/ Biểu đồ cột chồng đồ cột chồng 4 / Biểu đồ đường biểu diễn ( đồ thị ) 5 / Biểu đồ cột kết hợp đường 2 / Biểu đồ hình cột Trong các loại biểu đồ trên, loại nào thường d[.]
Trang 211/ Biểu đồ hình tròn
3/ Biểu đồ cột chồng
đồ cột chồng
4 / Biểu đồ đường biểu diễn ( đồ thị )
5 / Biểu đồ cột kết hợp đường
2 / Biểu đồ hình cột
Trong các loại biểu đồ trên, loại nào thường dùng để thể hiện
cơ cấu?
Các dạng biểu đồ đã gặp trong các bài học trước
Trang 3CÁCH XÁC ĐỊNH THÔNG TIN ĐỂ CHỌN VẼ
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ CẤU
1 / Biểu đồ hình tròn
Chỉ vận dụng khi số liệu là % của ít năm ( dưới 3 năm )
2 / Biểu đồ cột chồng
Được chọn vẽ khi số liệu % có nhiều năm, có cụm
từ: hình cột thể hiện cơ cấu
Phải đọc kĩ yêu cầu bài tập và bảng số liệu để chọn kiểu biểu đồ cơ cấu sao cho phù hợp
Trang 4Năm 1990 2002
Gia súc 63,9 62,8
Gia cầm 19,3 17,5
Sản phẩm
trứng, sữa 12,9 17,3
Phụ phẩm
chăn nuôi 3,9 2,4
Tổng số 100,0 100,0
Câu 2: Trang 33 sgk Địa líp 9
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi?
Câu 2: Trang 33 sgk Địa líp 9
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi?
Trang 5
Đây là dạng biểu đồ gì ?
Trang 6Tiết 19 – Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
Trang 71 Khi nào thì vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền?
Biểu đồ miền vừa thể hiện được tiến trình thay đổi vừa thể hiện cơ cấu vì vậy:
- Thường sử dụng khi số liệu là % của nhiều năm, ít thành phần
- Thường sử dụng khi số liệu là % của nhiều năm, ít
thành phần
Trang 82 Cách vẽ biểu đồ miền:
Bước 1: Vẽ khung biểu đồ: là hình chữ nhật
+ Trục tung có trị số là 100%
% + Trục hoành là các năm
Năm
( khoảng cách dài ngắn tùy thuộc vào khoảng thời gian giữa các năm )
1991 1993 1995 1997 1999 2001 200
2
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 9+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu ( không vẽ lần lượt theo các năm)
+ Vẽ đến đâu thì tô màu vạch đến đó Đồng thời thiết lập bảng chú giải
Trang 10Bước 2: HS phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ miền
Trang 11Bước 2: HS phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ miền
Cho bảng số liệu sau:
Bảng 16.1 Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002
Nông – lâm –
Công nghiệp –
xây dựng
1 Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 -2002
2 Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Sự giảm mạnh của tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp từ 40,5%
xuống còn 23% nói lên điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này nói lên điều gì?
Trang 12199 1
1993 199
5
199 7
199 9
200 1
200 2
1 0
20
3 0
40 50
6 0
70 80
9 0
10 0
+
+
+
+
+
+
%
Năm
Bảng 16.1 Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991- 2002 (%)
C¸c khu vùc kinh
tÕ
1991 1993 1993 1993 1993 1993 1993
- Nông, lâm, ngư nghiệp 40.5 29.9 27.2 25.8 25.4 23.3 23
- Công nghiệp-xây dựng 23.8 28.9 28.8 32.1 34.5 38.1 38.5
1 0
20
3 0 40
1 0 20
50
3 0 40
1 0 20
Các khu vực kinh tế 1991 1993 1995 1997 1999 2001 200
2
- Nông, lâm, ngư nghiệp 40.5 29.9 27.2 25.8 25.4 23.3 23
- Công nghiệp-xây dựng 23.8 28.9 28.8 32.1 34.5 38.1 38.5
40.5 29.9 27.2 25.
8
25.4 23.
3
23
1 0
0
- Đánh
điểm
- Nối
các
điểm
- Tô
màu
Nông lâm ngư nghiệp
Dịch vụ
Công nghiệp – xây dựng
Trang 13HOẠT ĐỘNG NHÓM ( 3 phút )
• Nhóm 1- 3: Tỉ trọng khu vực kinh tế nào giảm mạnh?
Sự giảm mạnh đó nói lên điều gì?
• Nhóm 2 – 4: Tỉ trọng khu vực kinh tế nào tăng
nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
Trang 143 Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
a) Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% nói lên điều gì?
Nước ta đang chuyển dịch từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
Trang 15+ Thực tế này phản ánh nước ta tiến hành công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đang tiến triển có hiệu quả
b/ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh? Thực tế này phản ánh điều gì?
+ Tỉ trọng khu vực kinh tế tăng trưởng nhanh là
công nghiệp xây dựng ( từ 23,8 % lên 38,5 %)
Trang 17Hướng dẫn về nhà
1 Hoàn thiện bài thực hành
2 Xem trước bài Trung du và miền núi Bắc bộ: Dự kiến trả lời các câu hỏi có trong bài học.