1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

115 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THẾ SƠN QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ĐÀ NẴNG, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN LÊ THẾ SƠN QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số 8340201 L.

Trang 1

LÊ THẾ SƠN

QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -

Trang 2

LÊ THẾ SƠN

QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Tuyết

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020

Trang 3

quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tàikhác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Thế Sơn

Trang 4

nhiệt tình giảng dạy tôi trong những năm học vừa qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại AgribankQuảng Bình đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thànhLuận văn

Tôi xin đặc biệt cảm ơn TS Hoàng Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn tôi hoànthành Luận văn này

Tác giả

Lê Thế Sơn

Trang 5

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8340201; Niên khóa: 2018-2020

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG THỊ TUYẾT

Tên đề tài: QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiAgribank Quảng Bình từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nợ xấu đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình được tốt hơn

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nợ xấu đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp; Số liệu sơ cấp

Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả,phương pháp so sánh, phương pháp phân tích cơ cấu, chuyên gia

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

- Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nợ xấuđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiAgribank Quảng Bình

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý nợ xấu đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình tốt hơn

Trang 6

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

NamAgribank Quảng Bình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Bình

KH HSX&CN Khách hàng Hộ sản xuất và cá nhân

KQKD Kết quả kinh doanh

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

NNNT Nông nghiệp Nông thôn

Trang 7

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại 10

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 12

1.2 QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 15

1.2.2 Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại 21

1.2.3 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số Ngân hàng thương mại trong nước 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK QUẢNG BÌNH 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Quảng Bình 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Quảng Bình 36

Trang 8

NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH 45

2.2.1 Các chỉ tiêu liên quan đến nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiAgribank Quảng Bình thời gian từ năm 2014-2016 452.2.2 Các hoạt động quản lý nợ xấu đã được áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Agribank Quảng Bình 502.2.3 Khảo sát tình hình cấp tín dụng và nguyên nhân phát sinh nợ xấu các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 57

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA AGRIBANK QUẢNG BÌNH 62

2.3.1 Kết quả đạt được công tác quản lý nợ xấu các doanh nghiệp nhỏ và vừa củaAgribank Quảng Bình 622.3.2 Hạn chế của quản lý nợ xấu các doanh nghiệp nhỏ và vừa của AgribankQuảng Bình 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH 70 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH 70

3.1.1 Định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh QuảngBình 703.1.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa củaAgribank Quảng Bình 72

3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI AGRIBANK QUẢNG BÌNH 73

3.2.1 Giải pháp đối với Agribank Quảng Bình 733.2.2 Giải pháp từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa 86

Trang 9

2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .93

KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 2016 40Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 42Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 44Bảng 2.4: Tỷ lệ dư nợ và nợ xấu đối với DNNVV của Agribank Quảng Bình giaiđoạn 2014– 2016 46Bảng 2.5: Dư nợ các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo nhóm nợ giaiđoạn 2014– 2016 47Bảng 2.6: Nợ xấu các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo lĩnh vực kinhdoanh giai đoạn 2014– 2016 49Bảng 2.7: Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu các DNNVV tại Agribank Quảng Bìnhphân theo nhóm nợ giai đoạn 2014– 2016 50

Trang 11

-dụng trong thời gian tới 58Biểu đồ 2.2 Đánh giá công tác thẩm định trước khi cho vay đối với DNNVVAgribank Quảng Bình 59Biểu đồ 2.3 Đánh giá công tác kiểm tra kiểm soát sau cho vay đối với DNNVVAgribank Quảng Bình 60Biểu đồ 2.4 Đánh giá quy trình xử lý khi phát sinh nợ quá hạn trước khi phát sinh

nợ xấu đối với DNNVV Agribank Quảng Bình 60Biểu đồ 2.5 Đánh giá quy trình xử lý khi phát sinh nợ xấu đối với DNNVVAgribank Quảng Bình 61Biểu đồ 2.6 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu đối với DNNVV tại Agribank QuảngBình 62

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank Quảng Bình 38

Sơ đồ 2.2: Quy trình cấp tín dụng của Agribank Quảng Bình 52

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam, DNNVV giữ một vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triểnkinh tế của đất nước, đặc biệt sau khi có sự chuyển đổi kinh tế từ nền kinh tế baocấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (năm 1986) Sau Đạihội VI, thành phần kinh tế tư nhân bắt đầu được quan tâm đúng mức Khẳng địnhkinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường có

sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp Côngnghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước Các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp tưnhân được thành lập tăng lên nhanh chóng, chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mônhỏ Các doanh nghiệp này có vốn đầu tư ít nhưng lại sử dụng một lượng lao độngrất lớn

Cùng với sự phát triển của các DNNVV, có một thực tế các doanh nghiệpnày đang rất thiếu vốn để có thể mở rộng sản xuất kinh doanh Các DNNVV sửdụng nguồn vốn tự có hay huy động từ người thân không đáp ứng được yêu cầu vềthời gian và số lượng Phát hành trái phiếu, tín phiếu doanh nghiệp cũng không phải

là một giải pháp tốt khi chi phí phát hành tương đối tốn kém, thời gian dài và mộtvướng mắc lớn nhất là đa số các DNNVV rất khó phát hành đủ lượng vốn cần thiếttheo kế hoạch do người mua thiếu thông tin về doanh nghiệp phát hành Do đó, đểloại hình doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi ích cho nền kinh tế,bên cạnh nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp để khắc phục những yếu điểm nộitại, cần có sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước, của hệ thống Ngân hàng và các tổchức tín dụng khác

Tại Agribank Quảng Bình tỷ trọng dư nợ DNNVV luôn chiếm tỷ lệ trên 40%tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV cũng chiếm phần lớn tổng nợ xấu của chinhánh và đang có dấu hiệu gia tăng Vì vậy việc quản lý nợ xấu đối với DNNV đang

là mối quan tâm đặc biệt của Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Agribank QuảngBình Là cán bộ tín dụng của Agribank Quảng Bình việc làm thế nào để quản lý tốt

Trang 13

nợ xấu của các DNNVV là điều tôi rất quan tâm, vì vậy sau khi học tập và nghiêncứu chương trình cao học Tài chính – Ngân hàng tại Trường đại học Duy Tân, tôi

chọn đề tài “Quản lý nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Bình”

làm đề tài luận văn thạc sĩ với mong muốn vận dụng những kiến thức lý luận vàophân tích đánh giá thực trạng công tác qua đó hoàn thiện hơn công việc đang đảmnhận

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiAgribank Quảng Bình từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nợ xấu đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình được tốt hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nợ xấu đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Quảng Bình

Phạm vi không gian: Agribank Quảng Bình

Phạm vi thời gian: Thực trạng hoạt động của Agribank Quảng Bình qua cácnăm từ 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến AgribankQuảng Bình như tình hình doanh thu, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh…từ

Trang 14

phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Kế toán ngân quỹ, phòng Tổng hợp trongthời gian tôi thực tập ở đây.

Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, Internet, các khóa luận tốt nghiệpđại học và cao học

- Số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi 50 cán bộ tín dụng tạiAgribank Quảng Bình Sau đó tiến hành tổng hợp và đánh giá số liệu đề có cơ sở đềxuất các giải pháp quản lý nợ xấu đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại AgribankQuảng Bình tốt hơn

4.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả theo các tiêu thức khác nhau như sốtương đối, số tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn…

Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tốc độ phát triển các số liệu thực

tế theo từng giai đoạn thời gian

Sử dụng phương pháp phân tích cơ cấu: xác định các tiêu chí liên quan đến

nợ xấu các DNNVV vừa tại Agribank Quảng Bình

- Nguồn số liệu thứ cấp

Phương pháp chuyên gia: Thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi cáccán bộ tín dụng tác giả mong muốn thu thập được những thông tin về tình hình chovay và quản lý nợ xấu đối với các DNNVV vừa tại Agribank Quảng Bình từ đóđánh giá nhìn nhận và đưa ra các giải pháp hợp lý nhất

Thống kê mô tả: Để thấy sự khác nhau về quy mô, tỷ lệ chênh lệch các ýkiến đánh giá của đối tượng khảo sát thông qua các biểu đồ so sánh

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI

CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hộiNước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng

ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Trong đó kinhdoanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình,đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại,phát triển và cạnh tranh lẫn nhau Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợcác doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau đểphân loại các doanh nghiệp, trong đó nếu phân loại dựa theo quy mô có thể chiadoanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và DNNVV

Việc quy định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp lớn, DNNVV là tùythuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể

Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại DNNVV ở các ngành khác nhau cũng

có những khác biệt nhất định (Phụ lục 01).

Tại Việt Nam, tiêu chí xác định DNNVV được thể hiện trong Nghị định số56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triểnDNNVV Theo Điều 3 nghị định này DNNVV được định nghĩa như sau: “DNNVV

là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn

Trang 16

tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụthể được thể hiện ở Bảng 1.1 như sau:

Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam

1 Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trởxuống

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trởxuống

Từ trên 10 người đến 200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

10 tỷ đồng trởxuống

Từ trên 10 người đến 50 người

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)

Tuy nhiên, tiêu chí xác định DNNVV để gia hạn nộp thuế thu nhập doanhnghiệp và thuế GTGT năm 2013 theo Thông tư 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính thìcăn cứ vào tiêu chí doanh thu và lao động là: Doanh nghiệp phải sử dụng dưới 200 laođộng làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng

1.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu về mô hình các DNNVV ở Việt Nam ta có thể nêu bật những nétđiển hình sau đây:

Trang 17

 Đa dạng về loại hình kinh tế và loại hình sở hữu

DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch

vụ, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và hoạt động dưới nhiều hình thức tổchức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công

ty tư nhân đến các hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc cácthành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đóảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồngthời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (tronggiao đất, trong vay vốn ngân hàng …)

 Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài chính

DNNVV có khối lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào laođộng thủ công: Các DNNVV thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phùhợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp

Phần lớn các DNNVV có nguồn tài chính hạn chế: Vốn kinh doanh của cácDNNVV chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ ngườithân, bạn bè, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp

 Tính năng động và linh hoạt cao

DNNVV có tính năng động và cao trước những thay đổi của thị trường doCác DNNVV có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng cácnguồn lực tại chỗ Điều này làm cho các DNNVV có thể dễ dàng chuyển đổiphương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp hơn các doanh nghiệp có quy môvốn lớn

 Trình độ quản lý hạn chế

Các chủ DNNVV thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư

tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanhnghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lýkhông cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người

Trang 18

quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớnnhững người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khóa quản lý chínhquy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khóa đào tạo nào Mặc dù vậy, họthường không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý.

 Trình độ tay nghề của người lao động thấp

Các chủ DNNVV thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanhnghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về khảnăng tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như của những bạn

bè, người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá lớn vì họ cho rằng làm việc trongcác doanh nghiệp này rủi ro mất việc lớn nhưng đồng thời lương thấp, không thăngtiến được… Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp hoặcngười chủ không muốn đào tạo người lao động vì vậy trình độ thấp và kỹ năng làmviệc thấp Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các DNNVV, cơ hội để pháttriển thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho nhiều lao động có kỹnăng không muốn làm việc cho khu vực này

 Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khaiNhiều DNNVV cho dù có những sáng kiến công nghệ nhưng không đủ tàichính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc

bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt trongviệc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp

và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô củamình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổimới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV có thể tồn tạitrên thị trường

 Khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh

Các DNNVV Việt Nam thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và cách

xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sảnxuất, kinh doanh Vì vậy, các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc mở rộngsản xuất kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng

Trang 19

 Khả năng tiếp cận thị trường kém

Các DNNVV tiếp cận thị trường kém đặc biết đối với thị trường nước ngoài.Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hìnhthành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing (những việc làm để tìm hiểukhách hàng của mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, và làm thế nào để đáp ứngnhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận) rất hạn chế và họ chưa có nhiều kháchhàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp nàythường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị thường mới là rấtkhó khăn

 Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng

Do đó họ thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân Nguyênnhân là do các DNNVV thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị trường

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Sự tồn tại của DNNVV trong nền kinh tế là một tất yếu khách quan đối vớiquốc gia đang phát triển như Việt Nam Chiếm đến 95% số lượng doanh nghiệp,DNNVV có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nước như sau:

 Giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động

Các DNNVV thường hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuấthàng tiêu dùng, chế biến nông sản, xây dựng và giao thông vận tải lại thường sửdụng công nghệ lạc hậu, nửa cơ giới, nửa thủ công do vậy khả năng thu hút laođộng của các doanh nghiệp này là rất lớn

 Giúp ổn định nền kinh tế

Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các DNlớn DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng vì cácdoanh nghiệp này thường chỉ chuyên sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểmcho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảmsốc cho nền kinh tế

Trang 20

 Tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển cóhiệu quả hơn

Sự tham gia của rất nhiều các nhà DNNVV vào sản xuất kinh doanh, làm cho

số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Kết quả là làm tăngtính cạnh tranh trên thị trường, tạo sức ép buộc các nhà doanh nghiệp thường xuyênđổi mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng với môi trường mới

để doanh nghiệp tiếp tục tồn tại và phát triển Những yếu tố đó có tác động lớn làmcho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn

 Góp phần vào đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá

Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những người lao độngchưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch

vụ, nhưng vẫn sống tại địa phương, không phải di chuyển đi xa Đồng hành với nó

là hình thành những khu vực khá tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụngay tại nông thôn, hình thành các đô thị nhỏ đan xen giữa những làng quê, thựchiện quá trình đô thị hoá phi tập trung

 Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động

Cùng với việc phát triển các DNNVV là sự xuất hiện ngày càng nhiều hơncác nhà kinh doanh sáng lập Đây sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà kinh doanhlàm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ kinh doanh quy mô nhỏ và thôngqua điều hành, quản lý quy mô vừa và nhỏ, một số nhà doanh nghiệp trưởng thànhlên thành những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba Đây là lực lượng rất cần thiết gópphần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở những nước đang phát triển như Việt Nam

 DNNVV có khả năng khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tạichỗ của các địa phương, các nguồn tài chính trong dân

Do tính chất nhỏ bé, quy mô vốn ban đầu không nhiều nên DNNVV có thểđược thành lập ở tất cả địa phương, tận dụng được những lợi thế ngay tại chỗ, giảmchi phí sản xuất, tránh gây lãng phí nguồn lực sẵn có Hầu hết các DNNVV đều tận

Trang 21

dụng nguồn lao động của chính địa phương mà doanh nghiệp đang hoạt động Tiềmlực tài chính trong dân rất mạnh, tuy nhiên lại nằm rải rác, không tập trung thànhnhững khoản đủ để đáp ứng nhu cầu vốn lớn Các DNNVV thành lập với yêu cầu

về vốn không nhiều, do đó được hình thành dễ dàng, nằm phân tán tại khắp các địaphương, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn từ dân cư DNNVVtận dụng nguồn vốn nhàn rỗi này, đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra giátrị mới, từ đó làm gia tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số ngườitạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đóluôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làmnảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơitạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuậnthu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng vớimột bên là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức hoặc các thành phần khác trong nềnkinh tế Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừavốn sang nơi tạm thời thiếu vốn mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thồn quamột tổ chức trung gian, đó chính là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bảnchất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãisau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn

và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 số 47/2010/QH12 doQuốc Hội ban hành: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, các nhân sử dụngmột khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc cóhoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Trang 22

Theo đó quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng có thể hiểu như sau:

- Doanh nghiệp phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xác định

- Doanh nghiệp phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoảthuận với ngân hàng, không trái với quy định của pháp luật và các quy định kháccủa ngân hàng cấp trên

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả Phương án hoạt động củadoanh nghiệp đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng Mặt khác, để đảmbảo đòi được nợ, các ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo với mỗi khoản vay

1.1.2.2 Đặc điểm về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng ngày càng cao

Các DNNVV ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng Song vấn đềnổi lên hiện nay đó là giải quyết vấn đề vốn cho DNNVV Trên thực tế các NHTMđang cạnh tranh mạnh mẽ để mở rộng cho vay đối với loại hình DNNVV, đặc biệttrong nhu cầu vốn tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh Báo cáo gần đây củaNHNN cho biết hiện nay các NHTM xem DNNVV là đối tượng khách hàng tiềmnăng của mình Doanh số và dư nợ cho vay DNNVV của ngành ngân hàng liên tụctăng qua các năm Tuy nhiên, cũng còn một vấn đề tồn tại đó là việc tiếp cận nguồnvốn vay ngân hàng của các DN gặp nhiều trở ngại do thiếu tài sản thế chấp, thủ tụcphức tạp, lãi suất cao…

 Nợ ngắn hạn đối với DNNVV chiếm tỷ trọng lớn

Các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn lưuđộng, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũng như khả năngquản lý chưa thực sự đủ mạnh để đảm nhiệm các dự án có quy mô lớn

 DNNVV vay vốn của ngân hàng thường rủi ro hơn các DN lớn

Xuất phát từ các đặc điểm chung của các DNNVV là tình trạng không minhbạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và thị trường hạn chế,thiếu tài sản thế chấp, khả năng chống đỡ rủi ro còn thấp nên rủi ro tín dụng đối vớiDNNVV là cao hơn nhiều so với khi cho vay các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, tính

Trang 23

chất của rủi ro đó thường nhỏ và không mang tính hệ thống, chỉ ảnh hưởng đến lợinhuận chứ khó gây phá sản cho ngân hàng vì các khoản vay của DNNVV thường làkhoản vay nhỏ và thường đi kèm với tài sản đảm bảo đề phòng khi gặp rủi ro ngânhàng sẽ phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi khoản nợ.

 Khả năng sinh lời trong tín dụng đối với DNNVV cao

Ngân hàng có thể thu được nguồn lợi lớn từ việc cho vay đối với DNNVV.Lãi suất đối với cho vay DNNVV thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp lớn

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay, khi mà tất cả các loại hình doanh nghiệpđang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các DNNVV lại càng phải

nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới, sản phẩm cần tốt hơn, đa dạng hơn, thiết

bị cần hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn và tất yếu vốn phải cầnnhiều hơn Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết, quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Tuy nhiên, các DNNVV lại không đủvốn để đáp ứng những yêu cầu mới đó, nên tín dụng ngân hàng là kênh huy độngvốn ngày càng có vai trò quan trọng hơn, cần thiết hơn đối với các DNNVV, vai trò

đó được thể hiện trên một số mặt sau:

 Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển, làmchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, bất cứ ai cũng muốn đồng vốn củamình sinh lời Những người có vốn tạm thời nhàn rỗi sẵn sàng cho vay số tiền đó đểkiếm lãi, còn những nhà doanh nghiệp cũng vì mục đích sinh lợi của vốn mà cầnvay thêm tiền để mở rộng sản xuất Với tư cách là trung gian dẫn vốn, ngân hàng đãgiải quyết mâu thuẫn đó Với hoạt động đi vay để cho vay, ngân hàng đã tạo cơ hộicho các chủ DNNVV muốn mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự ánkinh doanh có thể vay vốn để thực hiện

Tín dụng ngân hàng tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quânhoá tỷ suất lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, tín dụng ngân hàngluôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao, hạn

Trang 24

chế hoặc không đầu tư vào những DNNVV có tỷ suất lợi nhuận thấp Qua đó tíndụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung - cầu hàng hoá và thay đổi cơ cấungành nghề kinh tế.

 Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnhtranh của các DNNVV

Một trong những quy luật khách quan của cơ chế thị trường là cạnh tranh vàquy luật này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng Tuy nhiên do những đặcđiểm, tính chất của mình, DNNVV gặp không ít những khó khăn trong việc pháttriển tạo thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế của các doanh nghiệplớn trong và ngoài nước đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường, vì vậy xu hướnghiện nay của các DNNVV là tìm cách liên doanh, liên kết nhằm bổ sung và hoànthiện những hạn chế của mình, đặc biệt là hạn chế về vốn

 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồnvốn từ nước ngoài

Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước thực hiệntiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng cònthu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp vay bằng tiền, bảolãnh cho các DNNVV mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C… Như vậyquan hệ quốc tế của các DNNVV đã được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho cácDNNVV, đặc biệt là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Thông qua nguồn vốn vay này, DNNVV xác lập một cơ cấu vốn tối ưu đảmbảo kết hợp hiệu quả giữa nguồn đi vay với nguồn vốn tự có để sản xuất những sảnphẩm có giá thành thấp hơn, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hoá và đượcthị trường chấp nhận Có như vậy thì DNNVV mới đạt mục tiêu tối đa hoá lợinhuận trong hoạt động kinh doanh của mình

 Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thịtrường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV

Trang 25

Các DNNVV có vốn lưu động thấp so với nhu cầu vốn cần thiết của doanhnghiệp Nguồn vốn để mua vật tư hàng hoá dự trữ cho sản xuất kinh doanh (kể cảtrong nước và ngoài nước) chủ yếu được bù đắp bằng vốn tín dụng ngân hàng Mặtkhác tín dụng ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sản phẩm chocác doanh nghiệp thông qua việc mở rộng tín dụng tiêu dùng; cho vay hoặc bảo lãnh

để các tổ chức kinh tế, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lưu thông mua bán hànghoá Tuy nhiên, ngân hàng chỉ tập trung cho vay những đối tượng hàng hoá có chấtlượng cao, có sức cạnh tranh tốt, qua đó thúc đẩy việc xác lập cơ cấu kinh tế mớitheo hướng hiện đại

 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác DNNVV

Tín dụng ngân hàng với cơ chế hoạt động cơ bản là “đi vay để cho vay”;

“vay có hoàn trả theo thời hạn quy định cả vốn gốc và có lãi”; nếu quá hạn phảichịu lãi suất cao, đã thúc đẩy các DNNVV nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sửdụng vốn

Để có tiền cho các DNNVV vay, ngân hàng phải tiến hành huy động vốn và

có quy định thời hạn trả vốn rõ ràng, như vậy ngân hàng cũng phải cân đối giữanguồn huy động và nguồn cho vay sao cho phù hợp, đảm bảo tính thanh khoản chongân hàng Vì vậy, khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng đã cân nhắc nguồn cókhả năng giải ngân và thời hạn cần thiết để thu hồi vốn Cho nên đến thời hạn trả

nợ, dù DNNVV làm ăn có lãi hay không cũng phải thực hiện nhiệm vụ trả nợ củamình Do đó bắt buộc hoạt động kinh doanh của DNNVV phải sinh lời

Mặt khác, thông qua cho vay, vốn tín dụng được cung cấp kịp thời tạo điềukiện cho sản xuất kinh doanh và nâng cao trách nhiệm sử dụng vốn của cácDNNVV Việc quản lý vốn thông qua quá trình hạch toán kinh tế góp phần củng cốchế độ hạch toán kinh tế trong các DNNVV thêm vững chắc

 Góp phần nâng cao trình độ công nghệ khoa học, chất lượng và mẫu mãsản phẩm

Trang 26

Với đặc điểm nguồn vốn thấp, các DNNVV khó đầu tư được công nghệ sảnxuất tiên tiến, hiện đại để cải thiện chất lượng và mẫu mã sản phẩm Vì vậy, nguồnvốn huy động từ ngân hàng có thể coi là nguồn quan trọng để DNNVV thực hiệnđược nhu cầu này.

 Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độtay nghề người lao động

Việc nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ taynghề người lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp vàtăng năng suất lao động Mặc dù hiểu được điều này nhưng các DNNVV đặc biệt làcác doanh nghiệp nhỏ không muốn chi tiền để đào tạo, tất cả nguồn vốn doanhnghiệp đều tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do vậy, nếudoanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn tín dụng từ ngân hàng sẽ làm tăng nguồnvốn hoạt động cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp mạnh dạn hơn trong công tácđào tạo của mình

Qua một vài khía cạnh nêu trên, ta thấy được vai trò to lớn của tín dụng ngânhàng đối với các DNNVV, và sẽ là quan trọng hơn đối với các DNNVV hoạt động

ở vùng nông thôn, những địa phương còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc mở rộng

và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là thực sự cần thiết để hoàn thiệnmột nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay

1.2 QUẢN LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.1.1 Khái niệm về nợ xấu

 Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu

Nợ xấu trong các NHTM bao gồm:

* Nợ không thể thu hồi được:

- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòibồi thường từ nợ

Trang 27

- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ.

- Những khoản nợ mà Ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợhoặc không thể tìm được người mắc nợ

- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tàisản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ

* Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng

Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấpkhông đủ trả nợ Người mắc nợ không liên lạc với Ngân hàng để trả lãi hoặc gốc cóthời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đầy

đủ như:

- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưngphần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản đượcchuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ khoản nợ

- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợnhưng không đền bù được trong thời gian thỏa thuận

- Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thếchấp ở Ngân hàng không được chấp nhận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợkhông thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ

- Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng phầnbồi hoàn ít hơn dư nợ

 Theo định nghĩa nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hiệp quốc

Một khoản nợ xấu được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc gốc trên 90ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả lãi từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấpvốn hoặc trả chậm theo thỏa thuận; hoặc các khoản thanh toán đã quá hạn 90 ngàynhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toánđầy đủ Về cơ bản, nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày

và (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ

Trang 28

 Theo định nghĩa của Việt Nam

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước ngày21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài thì Nợ xấu được định nghĩa như sau:

Nợ xấu (NPL) là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêuchuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu theo địnhnghĩa của Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại

Qua định nghĩa về nợ xấu của các tổ chức trên ta có thể hiểu khái quát nợxấu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và lãi đúng hạn hoặc không trả

nợ như đã cam kết dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng

1.2.1.2 Phân loại nợ xấu

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước ngày21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài thì Nợ xấu được xác định dựa trên cả yếu tố thời hạn nợ và khảnăng thu hồi

a Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;

(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãiđầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng

mà quy định của pháp luật;

- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công tycon của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức

Trang 29

tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổphiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượtquá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp chokhách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;

- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phépvượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối vàcác tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

Nợ xấu thuộc nhóm này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi caonhất Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 20% dư nợcủa nhóm

b Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngàyđến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến

60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

Nợ xấu thuộc nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn sovới các khoản nợ của nhóm 3 Các khoản nợ này được xếp vào những khoản nợ mà

Trang 30

Ngân hàng có sự nghi ngờ về khả năng trả nợ Tỷ lệ trích lập DPRR cho nợ xấuthuộc nhóm này là 50% tổng dư nợ của nhóm.

c Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày

kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồitrên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công

bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phongtỏa vốn và tài sản;

Khả năng thu hồi nợ của nhóm này được coi như bằng 0, do vậy tỷ lệ tríchlập dự phòng rủi ro tương ứng là 100% tổng dư nợ của nhóm

Còn riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được tríchlập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD

1.2.1.3 Bản chất của nợ xấu

Hoàn trả đầy đủ khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng đến thời điểm đáo hạn làhành động hoàn tất mối quan hệ tín dụng hoàn hảo giữa Ngân hàng và khách hàng.Như vậy, nợ xấu trong hoạt động tín dụng NHTM là hiện tượng phát sinh từ mốiquan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay (khách hàng) không thực hiệnđược nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng đúng hạn

Nợ xấu nói chung được xem như một dấu hiệu của vấn đề rủi ro tiềm ẩn Tuynhiên, thực tế một khoản nợ xấu thì cho biết rất ít vấn đề, để xác định bản chất vấn đề

Trang 31

phải tìm hiểu được nguyên nhân của khoản nợ đó Nếu khoản nợ xấu là một biểu hiệncủa việc khách hàng không muốn hoặc không có khả năng hoàn trả thì có thể khoảnvay đã có vấn đề nghiêm trọng và có nguy cơ không cứu vãn được Nếu khoản nợchỉ hình thành do việc tiêu thụ hàng hóa hoặc thu hồi các khoản phải thu chậm hơn dựtính hoặc do việc chậm trễ không tính trước được trong việc chuyển từ khâu sản xuấtđến khâu tiêu thụ trên thị trường, thì vấn đề chưa đến mức nghiêm trọng.

Bản chất của nợ xấu gắn liền với bản chất của mối quan hệ tín dụng – đây làmối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có quan hệ vớinhau thông qua sự vận động của giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thứctiền tệ và hàng hóa từ người cho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời giannhất định quay về với người cho vay với giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Do

đó, tín dụng được tạo nên từ 3 yếu tố chính là: lòng tin, thời hạn của quan hệ tíndụng và sự hứa hẹn hoàn trả Người ta chỉ cho vay khi người ta tin rằng việc sửdụng giá trị đó sẽ thu được lượng giá trị lớn hơn, có tính hiệu quả hơn sau một thờigian nhất định

Như vậy, có thể thấy bản chất nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụngkhông hoàn hảo, trước hết vì nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thờihạn, sau nữa nó vi phạm đến đặc trưng thứ hai là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự

đổ vỡ lòng tin của người cung cấp tín dụng đối với khách hàng nhận tín dụng

1.2.1.4 Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của NHTM

Tổng số nợ xấu

Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợ xấucủa ngân hàng Chỉ tiêu này chưa cho biết trong tổng số dư nợ đó, nợ không có khảnăng thu hồi là bao nhiêu và nợ có khả năng thu hồi là bao nhiêu Và như vậy, nóchưa phản ánh một cách chính xác số nợ cho vay không có khả năng thu hồi củangân hàng

Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Cho biết cứ 100đơn vị tiền tệ khi Ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà Ngân hàng

Trang 32

xác định khó có khả năng thu hồi hoặc không thu hồi được đúng hạn tại thời điểmxác định Tỷ lệ này càng cao thì khả năng rủi ro càng cao Nếu như tỷ lệ này lớnhơn 7% thì Ngân hàng bị coi là có chất lượng tín dụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt, các khoản cho vay an toàn Tuy nhiêncác con số được sử dụng để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nênchưa phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/ nợ xấu:

Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi – một cấu phầnquan trọng của nợ xấu Đây là những chỉ tiêu phản ánh khá trung thực về thực tế vànguy cơ mất vốn của ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng rủi ro mất vốn củaNgân hàng càng cao

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu

Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho cáckhoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn Nếu tỷ lệ này càngcao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra trong quátrình hoạt động kinh koanh của Ngân hàng càng cao và ngược lại

Ngoài ra tùy theo tình hình cụ thể của mỗi Ngân hàng hoặc quốc gia trongtừng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợxấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý

1.2.2 Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại

1.2.2.1.Khái niệm quản lý nợ xấu

Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chínhsách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả

và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng ngừa và hạnchế phát sinh nợ xấu, đi kèm với việc xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ đó làmtăng doanh thu, giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nợ xấu

NHTM là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năngcung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư, phát

Trang 33

triển kinh tế Do đó, một sự biến động của Ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu đến chính

hệ thống Ngân hàng và nền kinh tế mà nợ xấu là một trong những nguyên nhân chủyếu gây ra Tác hại của nợ xấu thể hiện trên hai nội dung sau:

 Đối với nền kinh tế

Nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệuquả sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế do ứ đọng vốn, sản xuất kinh doanh đình trệ

Nợ xấu tùy theo tính chất và mức độ, không chỉ ảnh hưởng tới Ngân hàng màcòn cả tới các doanh nghiệp, các cá nhân liên quan và toàn bộ nền kinh tế Trên giác

độ vĩ mô, nợ xấu làm giảm tính tích cực của tín dụng đối với nền kinh tế, cản trởNHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng, cung cấp vốn cho nền kinh tế.Việc điều tiết vĩ môt kinh tế thông qua các NHTM cũng trở nên kém hiệu quả

Ở mức độ trầm trọng, nợ xấu không chỉ gây mất vốn, mất khả năng thanhtoán dẫn tới sự sụp đổ không chỉ của một Ngân hàng mà còn kéo theo ảnh hưởngdây truyền làm chao đảo toàn bộ hệ thống Ngân hàng Điều đó gây rối loạn lưuthông tiền tệ trong nước, gây đình trệ sản xuất và khủng hoảng kinh tế

Tóm lại, nợ xấu không những tác động đối với Ngân hàng mà còn nguyhại đối với cả nền kinh tế, trật tự xã hội Do đó, quan tâm quản lý nợ xấu khôngcòn là việc riêng của các NHTM mà là sự quan tâm chung của cả NHNN, Chínhphủ và xã hội

 Đối với Ngân hàng:

Thứ nhất – làm giảm lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng của Ngânhàng, lợi nhuận được hình thành từ những khoản thu của Ngân hàng mà nhữngkhoản thu này chủ yếu thu từ lãi cho vay

Thứ hai - Ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh: Cáckhoản vay của khách hàng không được thanh toán đúng hạn, hay khi chuyển sangquá hạn thì việc thu nợ đã không đúng theo kế hoạch của Ngân hàng gây ra thiếuhụt so với dự tính của kế hoạch

Trang 34

Thứ ba – làm mất uy tín của Ngân hàng: Những ảnh hưởng của nợ xấu dẫnđến lợi nhuận giảm, khả năng thanh toán giảm… nó có tác động sâu sắc đến tâm lýkhách hàng “hiệu ứng khách hàng” kể cả là khách hàng cá thể, doanh nghiệp haycác Ngân hàng đối tác

Thứ tư – không duy trì được đội ngũ nhân viên: khi một Ngân hàng làm ănkhông hiệu quả, hay để tình trạng nợ xấu nhiều sẽ gây tâm lý hoang mang cho khôngnhững khách hàng mà còn cho chính nhân viên Ngân hàng, sẽ không giữ được nhữngngười làm việc hiệu quả ở lại, đây là một chi phí rất lớn cho Ngân hàng

1.2.2.3.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ xấu

 Điều kiện kinh tế - xã hội

Với những nền kinh tế nhỏ bé, sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, chủ yếu làthành phẩm đơn giản như dầu thô, may gia công, chế biến thực phẩm và nguyênliệu… thì rất dễ bị tổn thương khi nền kinh tế thế giới biến động mạnh Nếu thế giới

ít biến động thì hoạt động của các doanh nghiệp cũng được đảm bảo, khả năng trả

nợ cho Ngân hàng càng cao Còn thế giới biến động mạnh mẽ: giá cả, tỷ giá, hạnngạch, thuế… thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khókhăn, thậm chí là có nguy cơ phá sản, mất khả năng thanh toán cho Ngân hàng

Ví dụ như ở Việt Nam: Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặpkhông ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các Ngân hàng cho vay nóichung Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá

Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương khôngkém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới Việc tăng giáphôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sảnxuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm

 Điều kiện tự nhiên

Đối với những nền kinh tế lệ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp nhưtrồng trọt, chăn nuôi… thì rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, của môi trường

tự nhiên mà điển hình là Việt Nam Nếu như thời tiết thuận lợi, cây trồng đạt năng

Trang 35

suất, vật nuôi không bị dịch bệnh, khỏe mạnh… thì khả năng thu hồi vốn từ người

đi vay là rất lớn Còn ngược lại, môi trường tự nhiên, khí hậu, thời tiết, đất đai,nguồn nước không thuận lợi, lại chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt, hạn hán thì dự

án sẽ thất bại, không thu hồi được vốn, nợ xấu phát sinh

 Môi trường pháp lý

Thứ nhất là hành lang pháp lý Hành lang pháp lý rõ ràng, thuận lợi và đủmạnh thì sẽ góp phần làm minh bạch quy trình tín dụng, lành mạnh hoạt động củadoanh nghiệp và Ngân hàng, hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh Còn ngược lại, hànhlang pháp lý chưa phù hợp, còn nhiều bất cập sẽ tạo điều kiện cho những khuất tấttrong hoạt động tín dụng

Thứ hai là hiệu quả hoạt động của cơ quan pháp luật địa phương trong việctriển khai áp dụng các văn bản pháp luật của Quốc hội, chính phủ và NHNN vào

thực tế hoạt động Luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động

Ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập nhưmột số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Điều đó làm gia tăng dư nợ xấu, làmgiảm doanh thu của Ngân hàng Nếu việc áp dụng các luật, văn bản dưới luật sẵn cóvào hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng nhanh chóng, đúng thời điểm,nghiêm túc, không còn vướng mắc thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vàNgân hàng sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi

Thứ ba là sự thanh tra, giám sát của NHNN

Nếu NHNN tiến hành thanh tra, giám sát hoạt động của NHTM thườngxuyên, chủ động, đáp ứng được yêu cầu, đúng nội dung và phương pháp thì sẽ ngănngừa được các khoản nợ xấu phát sinh

Ngược lại, năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu,thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra Ngân hàng cònchưa theo kịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổimới Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chứcmột cách hữu hiệu

 Cơ chế quản lý tín dụng

Trang 36

Đó là tập hợp những biện pháp, cách thức mà Ngân hàng tiến hành nhằmmục đích thẩm định, theo dõi, kiểm tra, giám sát với từng khoản tín dụng được cấp,

với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nếu công tác quản lý được đánh giá đúng

vai trò quan trọng của nó, được thực hiện một cách nghiêm túc, đúng đắn thì sẽmang lại hiệu quả cho Ngân hàng Ngược lại, công tác quản lý không được phổ biếnđúng mực tới các bộ phận, phòng ban của Ngân hàng, không tạo được sự thống nhấttrong toàn hệ thống sẽ làm giảm thu nhập cho Ngân hàng, nợ xấu vì thế mà tăng lên

 Cơ cấu tổ chức

Nếu Ngân hàng được cơ cấu và phân định các phòng ban theo đối tượng

khách hàng, kết hợp theo sản phẩm, dịch vụ: phân cấp quản lý theo mô hình nângcao hiệu quả quản lý và tăng cường kỹ năng quản lý rủi ro, tăng cường chất lượng

và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng mạng lưới và phát triển sản phẩm mớitrên nền tảng công nghệ; Các phòng ban tại Trụ sở chính cũng như tại chi nhánhđược củng cố và chuyển đổi theo hướng sản phẩm và đối tượng khách hàng; Chứcnăng chuyên sâu theo nhiệm vụ kinh doanh trực tiếp và gián tiếp, hỗ trợ và quản lýtăng cường các bộ phận quản lý rủi ro theo mô hình Ngân hàng hiện đại và nếu cơcấu tổ chức Ngân hàng từ trung ương đến các chi nhánh, phòng ban chặt chẽ, thốngnhất thì sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sựthống nhất, chặt chẽ giữa các cấp sẽ làm giảm nợ xấu trong quy trình tín dụng, giảmthiệt hại cho Ngân hàng

Ngược lại, tổ chức lỏng lẻo sẽ tạo điều kiện cho nhân viên tín dụng cùng cấptrên hợp thức hóa hồ sơ, làm giả mạo giấy tờ tín dụng, làm phát sinh nợ xấu

Trang 37

 Khách hàng vay

Khi doanh nghiệp vay tiền Ngân hàng để triển khai, mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, với một dự án đầy khả thi và với tư duy quản lý, kinh doanh tiêntiến thì sẽ mang lại hiệu quả cho dự án, đảm bảo trả đủ cả gốc và lãi cho Ngânhàng Còn với tư duy kinh doanh hạn chế thì dù với một dự án đầy triển vọng thìcũng sẽ thất bại làm gia tăng nợ xấu cho Ngân hàng

Việc thu hồi được nợ vay còn phụ thuộc lớn vào thiện chí trả nợ của kháchhàng Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn Ngân hàng đều có các phương án kinhdoanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ýlừa đảo Ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việcphát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởngxấu đến các doanh nghiệp khác

1.2.2.4 Nội dung của quản lý nợ xấu

 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh

- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Ngân hàng phải tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay, kháchhàng vay trước khi cho vay, trong cho vay và sau khi cho vay Ngân hàng dùng cácbiện pháp để kiểm tra tính khả thi và sinh lợi của dự án, kiểm tra khả năng tài chínhcủa khách hàng đi vay, theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động của dự án sau khigiải ngân để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về khả năng thu hồi vốn, cả gốc

và lãi từ dự án Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòngngừa, hạn chế rủi ro phải phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro,bảo đảm an toàn hệ thống

Yêu cầu các tổ chức tín dụng phân tích, đánh giá các rủi ro có thể xảy ratrong từng quy trình nghiệp vụ để triển khai ngay các biện pháp phòng ngừa, ngănchặn rủi ro, đồng thời rà soát, lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ, phẩm chấtđạo đức để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ; có cơ chế uỷ quyền, quy định tráchnhiệm đối với cán bộ phụ trách và tác nghiệp Theo chức năng nhiệm vụ của mình,các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm

Trang 38

soát, xây dựng hệ thống cảnh báo rui ro để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thịtrường ngoại hối, phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn để có biện pháp xử lýthích hợp.

Hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống cảnh báo

để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường; đẩy nhanh việc xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật

- Xác định mức độ rủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu

Các hoạt động của Ngân hàng một mặt phải đảm bảo khả năng sinh lời,mang lại thu nhập cho Ngân hàng, mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản.Trong hệ thống các hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng, hoạtđộng mang lại hơn 80% thu nhập cho Ngân hàng, Ngân hàng phải xác định mức độrủi ro tối đa, giới hạn tỷ lệ nợ xấu Rủi ro luôn đi kèm với hoạt động của bất kì mộtNgân hàng nào, chúng ta có thể làm hạn chế tổn thất của chúng, chứ không thể ngănngừa chúng xuất hiện Hoạt động Ngân hàng nằm trong giới hạn rủi ro, đó là mộtthành công lớn của Ngân hàng

- Triển khai công cụ kiểm soát rủi ro mới

Ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng, chấm điểm tín dụng vớitừng đối tượng khách hàng dựa trên các tiêu chí định tính cũng như định lượng Đaphần các Ngân hàng đều có tiêu chí xếp loại và phân loại nợ theo nhóm khách hàng

để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng Nợ của khách hàng nhóm A được coi có rủi

ro thấp nhất, còn nợ khách hàng nhóm C được coi là có khả năng mất vốn cao nhất

 Xử lý nợ xấu

- Yêu cầu tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và tái cơ cấu lại nợ

Đối với các khoản nợ xấu của khách hàng là doanh nghiệp, sau khi phân tíchthực trạng tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đánh giá khách hàng cókhả năng phát triển để thanh toán nợ xấu cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ áp dụngbiện pháp cấu trúc lại hay tái cơ cấu doanh nghiệp

Nói chung, đề xuất xử lý nợ xấu theo giải pháp cấu trúc lại chỉ được áp dụngcho các khoản nợ thuộc nhóm 3 và nhóm 4 và đối với các khách hàng được quyết

Trang 39

định tiếp tục duy trì quan hệ Khi đã có quyết định tiếp tục duy trì quan hệ với đốitượng khách hàng này, khoản nợ có thể được quản lý thông qua việc giám sát chặtchẽ, nhằm đảm bảo rằng bên vay thực thi các hành động cần thiết để cải thiện tìnhhình của họ và sửa chữa sai sót Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể áp dụng cácphương pháp:

Thứ nhất, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Việc điều chỉnh kỳ hạn nợ thông thườngđược thực hiện thông qua việc hoãn hoặc/ và giảm khối lượng nợ gốc phải thanhtoán của kỳ hạn trả nợ, nhưng không được giảm tổng số dư nợ phải trả Nếu được

sử dụng một cách cẩn thận, việc điều chỉnh kỳ hạn nợ là một hình thức được chấpnhận khi thực hiện tái cơ cấu lại nợ

Thứ hai, gia hạn nợ: Đây là phương án tránh áp lực trả nợ cho khách hàng để

hỗ trợ khách hàng tiếp tục kinh doanh Ngân hàng cũng có thể xem xét cấp thêm tíndụng giúp khách hàng vượt qua khó khăn đồng thời tạo khả năng thu hồi các khoản

nợ trước Đây không phải là biện pháp tốt vì nó mang tính mạo hiểm cao

Thứ ba, giảm, miễn một phần nợ lãi vay phải trả: Giải pháp này có thể đượcxem xét áp dụng tùy thuộc vào thiện chí trả nợ vay của khách hàng và tuân thủ theocác quy định hiện hành của Nhà nước và của từng Ngân hàng Việc giảm, miễn lãiđối với khách hàng coi như sự hy sinh một phần doanh thu của Ngân hàng để có thểtận thu hồi được nguồn vốn đã cho vay

- Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu – Biến nợ thành chứng khoán

Chứng khoán hóa các khoản nợ là chuyển đổi một tập hợp có chọn lọc cáckhoản vay có thế chấp của Ngân hàng mà trước đó không có thị trường thứ cấp đểgiao dịch thành các chứng khoán khả mại, có thể bán trên thị trường thứ cấp Côngnghệ chứng khoán hóa hấp dẫn nhiều Ngân hàng, bởi vì thông qua đó mà Ngânhàng có thể rút ngắn được thời gian xử lý nợ xấu, tăng khả năng thanh khoản của tàisản, cung cấp một phương tiện tài trợ mới, giảm được các chi phí có tính chất thuếcũng như tăng thu nhập từ thuế

- Xử lý tài sản đảm bảo, đòi nợ bên bảo lãnh

Trang 40

Đối với những khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại nợ, khách hàng không cókhả năng phát triển, chây ỳ trong việc trả nợ… NHTM chủ động xử lý các tài sảnđảm bảo nợ vay kể cả là bất động sản bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộcquyền định đoạt của Ngân hàng theo các hình thức sau: Bên bảo đảm trực tiếp bántài sản cho người mua, NHTM trực tiếp bán tài sản cho người mua, bán thông qua

tổ chức đấu giá

NHTM nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụđược bảo đảm Trong trường hợp này, việc quyết định nhận tài sản để sử dụng thaythế thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện theo thủ tục mua tài sản của NHTM

NHTM nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ: người thứ ba trong trườnghợp thế chấp quyền đòi nợ, Công ty bảo hiểm trong trường hợp thế chấp quyền thụhưởng tiền bảo hiểm nhân thọ, hoặc từ bên thứ ba có nghĩa vụ liên quan đến tài sảnbảo đảm Trong trường hợp này, vẫn phải thoả thuận và có cam kết bằng văn bảncủa bên bảo đảm về quyền truy đòi lại bên bảo đảm nếu không thu hoặc thu không

đủ từ bên thứ ba vì bất kỳ lý do nào

- Bán các khoản nợ

Biện pháp này được Ngân hàng sử dụng đối với khoản nợ không có tài sảnđảm bảo hoặc không muốn mất thời gian đòi nợ Ngân hàng sẽ chuyển quyền đòi nợcho một tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác có chức năng theo quy định đểsớm thu hồi vốn của mình Khi bán các khoản nợ xấu, Ngân hàng thường chấp nhậnbán với giá thấp hơn giá trị khoản nợ để thu hồi vốn nhanh và tránh ảnh hưởng tớinhững khoản nợ còn lại Để thực hiện có hiệu quả biện pháp này, bên cạnh việcnhanh chóng đưa ra các khoản nợ xấu ra khỏi bảng tổng kết tài sản, các Ngân hàngthường thành lập một tổ chức có tính chuyên môn cao gọi là Công ty quản lý nợ vàkhai thác tài sản (AMC - Asset Management Company) Công ty này sẽ tiếp nhậncác khoản nợ và thực hiện mua bán tiếp theo

- Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập từ nguồn lợi nhuận của các NHTM nhằm

để bù đắp những tổn thất trong hoạt động kinh doanh NHTM phải phân loại các

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể được thể hiện ở Bảng 1.1 như sau: - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
t ương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể được thể hiện ở Bảng 1.1 như sau: (Trang 16)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 51)
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 53)
Thông qua chỉ tiêu hệ số lương trên bảng kết quả kinh doanh của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014– 2016, chúng ta có thể đánh giá hoạt động của Chi nhánh ngày càng tốt lên, thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
h ông qua chỉ tiêu hệ số lương trên bảng kết quả kinh doanh của Agribank Quảng Bình giai đoạn 2014– 2016, chúng ta có thể đánh giá hoạt động của Chi nhánh ngày càng tốt lên, thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện (Trang 55)
Bảng 2.5: Dư nợ các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo nhóm nợ giai đoạn 2014– 2016 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
Bảng 2.5 Dư nợ các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo nhóm nợ giai đoạn 2014– 2016 (Trang 57)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được một bức trang tổng quát về tình hình cho vay các DNNVV tại Agribank Quảng Bình - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
ua bảng số liệu trên ta có thể thấy được một bức trang tổng quát về tình hình cho vay các DNNVV tại Agribank Quảng Bình (Trang 58)
Nợ xấu các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo loại hình khách hàng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
x ấu các DNNVV tại Agribank Quảng Bình phân theo loại hình khách hàng (Trang 59)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ xấu đối với các DNNVV tại Agribank Quảng Bình chủ yếu tập trung khách hàng hoạt động tại các lĩnh vực xây dựng và nông, lâm, thủy sản - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
ua bảng số liệu trên ta thấy nợ xấu đối với các DNNVV tại Agribank Quảng Bình chủ yếu tập trung khách hàng hoạt động tại các lĩnh vực xây dựng và nông, lâm, thủy sản (Trang 60)
Dựa vào tình hình trên đặt ra vấn đề cho Agribank Quảng Bình cần chú trọng quản lý cấp tín dụng đối với các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực tập trung nợ xấu. - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
a vào tình hình trên đặt ra vấn đề cho Agribank Quảng Bình cần chú trọng quản lý cấp tín dụng đối với các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực tập trung nợ xấu (Trang 60)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy Agribank Quảng Bình đã chú trọng đến việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
a vào bảng số liệu trên ta thấy Agribank Quảng Bình đã chú trọng đến việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu (Trang 61)
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 113)
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý nợ xấu đối với các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM   CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH
KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w