1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám

13 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 904,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM

Thời gian: 90 phút

1 ĐỀ SỐ 1

Bài 1 Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có bảy chữ số Nếu xoá đi chữ số hàng đơn vị của số thứ

nhất thì được số thứ hai Số thứ ba bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai Số thứ nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có bốn chữ số Tìm số thứ tư

Bài 2 Bạn An có 170 viên bi gồm hai loại: bi màu xanh và bi màu đỏ Bạn An nhận thấy rằng số bi màu

xanh bằng số bi màu đỏ Hỏi bạn An có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

Bài 3 Cho một số tự nhiên có ba chữ số Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có năm

chữ số Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 không dư Tìm số tự nhiên có ba chữ

số đã cho

Bài 4 Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 1155m2 và có đáy bé kém đáy lớn 33m Người ta kéo dài đáy bé thêm 20m và kéo dài đáy lớn thêm 5m về cùng một phía để được hình thang mới Diện tích hình thang mới này bằng diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng là 30m và chiều dài là 51m Hãy tính đáy bé, đáy lớn của thửa ruộng ban đầu

Đáp án Đề số 1 Bài 1

Số lớn nhất có bảy chữ số là 9 999 999, vậy tổng của bốn số là 9 999 999

Số bé nhất có ba chữ số là 100, số lớn nhất có bốn chữ số là 9999 Vậy số thứ nhất là:

100 x 9999 = 999900

Vì xoá chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai là 99990 Từ trên suy ra số thứ ba là:

999900 – 99990 = 899910

Số thứ tư là:

9999999 – 999900 – 99990 – 899910 = 8000199

Đáp số: 8 000 199

Bài 2

Đáp số: 85 viên bi xanh; 85 viên bi đỏ

Bài 3

Gọi số cần tìm là abc (a > 0; a, b, c < 10) Số mới là 90abc

Theo bài ra ta có:

90abc : abc = 721

(90000 + abc ) : abc = 721

90000 : abc + abc : abc = 721

Trang 2

abc = 90000 : 720

abc = 125

Vậy số cần tìm là 125

Đáp số : 125

Bài 4

Hình thang AEGD có diện tích bằng diện tích của một hình cho nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51

m Do đó diện tích hình thang AEGD là:

51 x 30 = 1530 (m2)

Diện tích phần tăng thêm BEGC là:

1530 – 1155 = 375 (m2)

Chiều cao BH của hình thang BEGC là:

375 x 2: (20 + 5) = 30 (m)

Chiều cao BH cũng là chiều cao của hình thang ABCD Do đó tổng hai đáy AB và CD là:

1155 x 2 : 30 = 77 (m)

Đáy bé là: (77 – 33) : 2 = 22 (m)

Đáy lớn là: 77 – 22 = 55 (m)

Đáp số: Đáy bé: 22m; đáy lớn: 55m

Trang 3

Bài 1 Tính:

a) 6 giờ 15 phút X 6 b) 14 năm 8 tháng + 6 năm 7 tháng

c) 21 phút 15 giây : 5 d) 42 ngày 8 giờ – 9 ngày 25 giờ

Bài 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Một lớp học có 13 học sinh nữ và 12 học sinh nam Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh của cả lớp là:

A 50% B 51% C 52% D 53%

b) 35% của số 87 là:

A 30 B 30,45 C 45,30 D 3,045

c) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 5cm Thể tích của hình là:

A 90cm3 B 900cm2 C 900cm3 D 9000cm3

d) 7 năm 3 tháng =… tháng Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A 84 B 87 C 81

Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:

a) 17ha = 1700m2 … b) 12387m2 = 12,387ha …

c) 3dm2 6cm2 = 306cm2 … d) 85 tạ = 8,5 tấn …

Bài 4

Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4,5m và chiều cao 4m Người ta muốn quét vôi bốn bức tường và trần nhà phía trong phòng Biết rằng diện tích các cửa bằng 8,5m2

, hãy tính diện tích cần quét vôi

Bài 5

Tìm ba giá trị của X sao cho: 3,9 < X < 3,91

Đáp án Đề số 2 Bài 1

a) 6 giờ 15 phút x 6

= 37 giờ 30 phút

b) 14 năm 8 tháng + 6 năm 7 tháng

= 21 năm 3 tháng

c) 21 phút 15 giây : 5

= 4 phút 15 giây

d) 42 ngày 8 giờ – 9 ngày 25 giờ

= 32 ngày 7 giờ

Bài 2

Trang 4

b) B

c) C

d) B

Bài 3

a) S b) S

c) Đ d) Đ

Bài 4

Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2)

Diện tích xung quanh căn phòng là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:

(84 + 27) – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5m2

Bài 5

3,9 < X < 3,91

Ta có thể tìm được nhiều giá trị của X, chẳng hạn:

X = 3,901 hoặc X = 3,902 hoặc X = 3,903…

Trang 5

Bài 1 Lãi suất tiết kiệm là 1,2% một tháng Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng

a) Hỏi sau một tháng cả tiền gốc và tiền lãi là bao nhiêu?

b) Sau một tháng, người đó không đến rút tiền nên số tiền đã gửi và lãi của nó được chuyển gửi tiếp, vẫn với lãi suất 1,2% một tháng Hỏi sau hai tháng người đó lấy về được bao nhiêu tiền?

Bài 2

Tim các số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 45 có một trong các dạng sau đây:

a) 10ab

b) 98cd

Em có nhận xét gì về các số tự nhiên vừa tìm được?

Bài 3

Một hình chữ nhật có chu vi là 60m Tính diện tích của nó, biết rằng nếu giữ nguyên chiều rộng của hình chữ nhật đó và tăng chiều dài lên 2m thì ta được một hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 24m2

Bài 4

Anh An đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30km/giờ Sau 30 phút anh Bình cũng xuất phát từ A để đến B bằng ô tô với vận tốc 50km/giờ và đến trước anh An 30 phút Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu

ki-lô-mét?

Bài 5

Trung bình cộng của bốn số là 99 Tìm bốn số đó, biết rằng nếu bớt số thứ nhất đi 2 đơn vị, thêm vào số thứ hai 2 đơn vị, chia số thứ ba đi 2 lần, nhân số thứ tư với 2 ta được kết quả như nhau

Đáp án Đề số 3 Bài 1

a) Sau một tháng tiền lãi là:

10000000 x 1,2 : 100 = 120000 (đồng)

Tiền gốc và lãi sau một tháng là:

10000000 + 120000 = 10120000 (đồng)

b) Tiền lãi của tháng thứ hai là:

10120000 x 1,2 : 100 = 121440 (đồng)

Sau hai tháng, người đó được lấy số tiền là:

10120000 + 121440 = 10241440 (đồng)

Đáp số: a) 10120000 đồng; b) 10241440 đồng

Bài 2

Hai số cần tìm là 1035 và 9810

Đây là hai số nhỏ nhất và lớn nhất có bốn chữ số khác nhau và chia hết cho 45

Trang 6

Giữ nguyên chiều rộng của hình chữ nhật và tăng chiều dài lên 2m thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm 24m2

Vậy chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là:

24 : 2 = 12 (m)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

60 : 2 = 30 (m)

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là:

30 – 12 = 18 (m)

Vậy diện tích hình chữ nhật ban đầu là:

18 x 12 = 216 (m2)

Đáp số: 216m2

Bài 4 75km

Bai 5

Số thứ nhất: 90;

Số thứ hai: 86;

Số thứ ba: 176;

Số thứ tư: 44

Trang 7

Bài 1

a) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:

2,45 x 46 + 8 x 0,75 + 54 x 2,45 + 0,5 x 8

b) Không thực hiện phép tính cộng, hãy so sánh M và N, biết:

M = 21

23 +

12 37

N = 57

59 +

1 3

y

Bài 2

a) Tìm y, biết : 1

3

y

1 9

y

1 27

y

1 81

y

56 81

b) Một phép chia có thương là 8 và số dư là 5, tổng của số bị chia, số chia và số dư là 172 Tìm số bị chia

và số chia

Bài 3

Bếp ăn của một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 356 chiến sĩ ăn trong 30 ngày Do nhiệm vụ đột xuất nên sau 9 ngày thì có một số chiến sĩ được điều đi làm nhiệm vụ ở tỉnh khác Vì vậy số gạo đã chuẩn bị

ăn được nhiều hơn dự kiến 7 ngày Hỏi đã có bao nhiêu chiến sĩ được điều đi tỉnh khác? (Giả thiết lượng

ăn của các chiến sĩ như nhau)

Bài 4

Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD Biết AB = 15cm, CD = 20cm, chiều cao hình thang là 14cm Hai đường chéo AC và BD cắt nhau ở E

a) Tính diện tích hình thang ABCD

b) Chứng minh hai tam giác AED và BEC có diện tích bằng nhau

c) Tính diện tích tam giác

Bài 5

Trong hộp có 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ Không nhìn vào hộp, hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên bi

để có không ít hơn 3 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ?

Đáp án Đề số 4

Trang 8

a) 2,45 x 46 + 8 x 0,75 + 54 x 2,45 + 0,5 x 8

= 2,45 x 46 + 2,45 x 54 + 8 x 0,75 + 8 x 0,5

= 2,45 x (46 + 54) + 8 x (0,75 + 0,5)

= 2,45 x 100 + 8 x 1,25

= 245 + 10 = 255

b) Ta có 57

59 >

21

23 ( phần bù

2

59 <

2

23)

Và 3

8 >

12

37 (vì

3

8 =

12

32 >

12

37)

Vậy N > M

Bài 2

3

y

1 9

y

1 27

y

1 81

y

56 81

4 x y = 56

81 -

4 x y = 56

81 -

4 x y = 56

81 -

40

81=

16 81

y = 4

81

b) Một phép chia có thương là 8 và số dư là 5, vậy số bị chia bằng 8 lần số chia cộng 5

Tổng của số bi chia, số chia và số dư là:

8 lần số chia + 5 + số chia + 5 = 9 lần số chia + 10 = 172

Nên số chia là: (172 – 10 ) : 9 = 18

Vậy số bị chia là: 18 x 8 + 5 = 149

Đáp số: Số chia là 18, số bị chia là 149

Bài 3

Nếu coi số gạo một chiến sĩ ăn trong 1 ngày là một suất thì số suất gạo tất cả các chiến sĩ ăn trong 21

ngày còn lại là:

21 x 356 = 7476 (suất)

Trang 9

7476 : 28 = 267 (chiến sĩ)

Số chiến sĩ được điều đi là:

356 – 267 = 89 (chiến sĩ)

Đáp số: 89 chiến sĩ

Bài 4

a) Gọi S là diện tích hình thang ABCD

Diện tích của hình thang ABCD là:

S = (15 + 20) x 14 : 2 = 245 (cm2)

b) Ta có SACD = SBCD (Do đây là hai tam giác chung đáy DC và chung chiều cao) Hai tam giác này lại có chung nhau phần diện tích tam giác DEC nên hai phần còn lại là tam giác AED và tam giác BEC phải có diện tích bằng nhau

c) Ta có tam giác ABC và tam giác ADC là hai tam giác có chung đường cao chính là đường cao hình

thang ABCD nên tỉ số diện tích của chúng là tỉ số của cạnh AB/CD

Vậy ABC

ADC

S

S =

15

20=

3 4

Hai tam giác này lại chung đáy AC nên 3

4 cũng là tỉ lệ chiều cao của chúng và đồng thời là tỉ lệ diện tích

tam giác BEC và tam giác DEC

Tổng diện tích tam giác BEC và DEC (chính là diện tích tam giác BCD) là:

14 x 20 : 2 = 140 (cm2)

Vậy diện tích tam giác DEC là:

SDEC = 140 : (3 + 4) x 4 = 80 (cm2)

Bài 5

Để chắc chắn lấy được không ít hơn 3 viên bi xanh thì số bi cần ít nhất là 8 viên (có thể toàn đỏ) và 3

viên bi xanh, tức là 11 viên

Để chắc chắn lấy được không ít hơn 4 viên bi đỏ thì số bi cần ít nhất là 6 viên (có thể toàn xanh) và 4

viên bi đỏ, tức là 10 viên

Vậy nếu không nhìn vào hộp, thì cần lấy ra ít nhất 11 viên bi để bảo đảm chắc chắn có được không ít hơn

3 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ

Trang 10

PHẦN 1

(Học sinh chỉ ghi đáp số vào chỗ trống phía dưới, không cần giải thích)

Bài 1 Tính:

4,29 x 1230 - 429 x 2,3

30 - 15 + 36 - 18 + 42 - 21 + + 96 - 48 + 102 - 51

………

Bài 2 Tìm một số tự nhiên biết rằng số đó chia 5 dư 4, chia 8 dư 4 và hiệu của các thương bằng

426

………

Bài 3 Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 40km/giờ, đi từ B về A bằng xe máy với vận tốc

30km/giờ, sau đó lại đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15km/giờ Tính vận tốc trung bình của người đó trong cả quá trình đi

………

Bài 4

Cho hình thang ABCD (hình vẽ) Biết diện tích các tam giác AED là 2cm2 và BFC là 3cm2, tính diện tích

tứ giác MENF

………

Bài 5

Biết a > 1 và ab x cd = bbb , tìm cd

………

Bài 6 Hai thùng có tất cả 120 lít dầu Đổ từ thùng 1 sang thùng 2 số lít dầu ở thùng 2 Sau đó đổ từ thùng

2 sang thùng 1 số lít dầu bằng số dầu đang có ở thùng 1 thì số dầu ở hai thùng bằng nhau Tính số lít dầu

ở mỗi thùng lúc đầu

………

Bài 7 Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B với vận tốc 9km/giờ và ngược dòng từ B về A với vận tốc

4,5km/giờ Thời gian cả đi lẫn về là 1 giờ 45 phút, tính quãng đường AB

………

Trang 11

Bài 9 Tìm x, biết:

2 6 1220 132

………

Bài 10 Bảy năm về trước tổng số tuổi của ba mẹ con bằng 48 Sáu năm sau tuổi mẹ hơn con nhỏ 30 tuổi

và hơn con lớn 24 tuổi Tính tuổi mẹ hiện nay

………

PHẦN 2 BÀI TẬP HỌC SINH PHẢI TRÌNH BÀY LỜI GIẢI

Bài 1 Có 6 bạn thi giải Toán, mỗi người phải làm 6 bài Mỗi bài đúng được 2 điểm, mỗi bài sai bị trừ 1

điểm, nhưng nếu số điểm bị trừ nhiều hơn số điểm đạt được thì học sinh đó bị coi là 0 điểm Có thể chắc chắn ít nhất hai bạn có số điểm bằng nhau được không? Giải thích tại sao

Bài 2 Bạn Xuân mua sách Toán và Văn hết 70 500 đồng, bạn Hạ mua sách Toán và Văn hết 64 500

đổng Biết mỗi quyển sách Toán giá 7500 đồng, sách Văn giá 6000 đồng và số sách Toán của bạn này bằng số sách Văn của bạn kia Hỏi bạn Xuân mua bao nhiêu sách Toán và bao nhiêu sách Văn?

Đáp án Đề số 5 PHẦN 1

Bài 1.10

Bài 2 5684

Bài 3 24km/giờ

Bài 4 5cm2

Bài 5 21

Bài 6 75 lít; 45 lít

Bài 7 5,25km

Bài 8 343 000 45

Bài 9 45

44

Bài 10 41 tuổi

PHẦN 2 BÀI TẬP HỌC SINH PHẢI TRÌNH BÀY LỜI GIẢI

Bài 1

6 bạn thi giải Toán, mỗi người phải làm 6 bài Mỗi bài đúng được 2 điểm, mỗi bài sai bị trừ 1 điểm, nếu

số điểm trừ nhiều hơn số điểm đạt được thì bị coi là 0 điểm, tức là nếu bạn nào làm sai 4 bài trở lên thì sẽ

bị 0 điểm Vậy 6 bạn có khả năng đạt các mức điểm như sau:

Trang 12

5 1 9

Như vậy chỉ có 5 mức điểm mà có 6 học sinh nên phải có ít nhất 2 người có số điểm bằng nhau

Bài 2

Số sách Văn của bạn này bằng số sách Toán của bạn kia, vậy số lượng sách Văn và Toán của cả hai bạn phải bằng nhau

Tổng số tiền mua sách của cả hai bạn là:

70500 + 64500 = 135000 (đồng)

Giá tiền một bộ sách Toán và Văn là:

7500 + 6000 = 13500 (đồng)

Số bộ sách hai bạn Xuân, Hạ đã mua là:

135000 : 13500 = 10 (bộ)

Giả sử Xuân mua toàn sách Toán, vậy số tiền Xuân mua là 75000 đồng Nhưng Xuân chỉ mua hết 70 500 đồng, nên số tiền chênh lệch là:

75000 – 70500 = 4500 (đồng)

Số tiền chênh lệch này là do mỗi quyển sách Văn rẻ hơn sách Toán là:

7500 – 6000 = 1500 (đồng)

Vậy số sách Văn của Xuân là:

4500 : 1500 = 3 (quyển)

Số sách Toán của Xuân là:

10 – 3 = 7 (quyển)

Đáp số: 7 quyển sách Toán; 3 quyển sách Văn

Trang 13

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang AEGD có diện tích bằng diện tích của một hình cho nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51 m - Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám
Hình thang AEGD có diện tích bằng diện tích của một hình cho nhật có chiều rộng 30m và chiều dài 51 m (Trang 2)
c) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 5cm. Thể tích của hình là: A - Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám
c Hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 5cm. Thể tích của hình là: A (Trang 3)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 60 : 2 = 30 (m)  - Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám
a chu vi hình chữ nhật là: 60 : 2 = 30 (m) (Trang 6)
Cho hình thang ABCD (hình vẽ). Biết diện tích các tam giác AED là 2cm2 và BFC là 3cm2, tính diện tích tứ giác MENF - Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám
ho hình thang ABCD (hình vẽ). Biết diện tích các tam giác AED là 2cm2 và BFC là 3cm2, tính diện tích tứ giác MENF (Trang 10)
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Bộ 5 đề chọn HSG năm 2021 môn Toán lớp 5 - Trường TH Lê Văn Tám
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 13)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm