1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề cương ôn tập HK2 môn Địa Lí 12 năm 2021-2022

10 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chỉ ra được trên bản đồ các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu; các loại tài nguyên du lịch (tự nhiên, thiên văn) và các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta. + Ph[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

NĂM HỌC: 2021-2022 MÔN: ĐỊA LÍ 12

1 Lý thuyết

1.1 Lao động và việc làm

+ Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với bề dày truyền thống và kinh nghiệm sản

xuất, chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

+ Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta

+ Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội lớn đặt ra với nước ta hiện nay, tầm quan

trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại

hoá, hướng giải quyết việc làm cho người lao động

1.2 Đô thị hoá ở việt nam

+ Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá nước ta

+ Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển kinh tế – xã hội

+ Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Hiểu được sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại

hoá

+ Trình bày được các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ

kinh tế ở nước ta trong thời kì đổi mới

1.4 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

+ Biết được những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta

+ Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn

1.5 Vấn đề phát triển nông nghiệp

+ Hiểu được đặc điểm cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta và sự thay đổi cơ cấu trong từng phân ngành

(trồng trọt, )

Trang 2

+ Hiểu được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực, thực phẩm, về cây nông nghiệp

1.6 Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp

+ Phân tích được các thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản

+ Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thuỷ sản (đánh bắt và nuôi trồng)

+ Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp ở nước ta

1.7 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

+ Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta

+ Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp ở nước ta

+ Biết được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng

1.8 Cơ cấu ngành công nghiệp

+ Hiểu được cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta với sự đa dạng của nó, cùng một số ngành công

nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện

+ Hiểu được sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp và giải thích được sự phân hoá đó

+ Phân tích được cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của

mỗi thành phần

1.9 Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

+ Biết được cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng của nước ta cũng như các nguồn lực tự nhiên, tình

hình sản xuất và phân bố của từng phân ngành

+ Hiểu rõ được cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, cơ sở nguyên liệu, tình hình

sản xuất và phân bố của từng phân ngành

1.10 Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

+ Hiểu được khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) và vai trò của nó trong công cuộc đổi

mới kinh tế – xã hôi ở nước ta

+ Nhận biết được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc TCLTCN của nước ta

+ Biết được các hình thức TCLTCN chính ở nước ta hiện nay và sự phân bố của chúng

1.11 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

+ Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải nước ta

+ Nêu được đặc điểm phát triển của ngành Bưu chính Viễn thông nước ta

Trang 3

1.12 Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

+ Hiểu được cơ cấu phân theo ngành của thương mại và tình hình hoạt động nội thương cuả nước ta

+ Biết được tình hình, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu vàg các thị trường chủ yếu của Việt Nam

+ Biết đước các loại tài nguyên chính của nước ta

+ Trình bày được các loại hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng

1.13 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

+ Biết được các thế mạnh của vùng, hiện trạng khai thác và khả năng phát huy các thế mạnh đó để phát

triển kinh tế – xã hội

+ Biết được ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng

1.14 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

+ Hiểu được những khó khăn, thuận lợi và triển vọng của việc phát huy các thế mạnh nhiều mặt của Tây

Nguyên, đặc biệt là về phát triển cây CN lâu năm, lâm nghiệp và khai thác nguồn thuỷ năng

+ Biết được các tiến bộ về mặt KT-XH của Tây Nguyên gắn liền với việc khai thác các thế mạnh của

vùng; những vấn đề KT-XH và môi trường gắn với việc khai thác các thế mạnh này

1.15 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

+ Hiểu được Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ tương đối giàu tài nguyên thiên nhiên, có khả năng phát triển kinh tế nhiều ngành, nhưng đây là vùng gặp nhiều khó khăn do thiên tai và hậu quả của chiến tranh

+ Biết được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư – nghiệp, sự phát triển

công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng

+ Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai thác tốt

hơn kinh tế biển, hình thành kinh tế mở, kinh tế của Bắc Trung Bộ sẽ có bước phát triển đột phá

1.16 Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên Hải Nam Trung Bộ

+ Hiểu được Duyên hải Nam Bộ là vùng lãnh thổ tương đối giàu tài nguyên thiên nhiên, có khả năng phát triển kinh tế nhiều ngành, nhưng đây là vùng gặp nhiều khó khăn do thiên tai và hậu quả của chiến tranh + Biết được thực trạng và triển vọng phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư – nghiệp, sự phát triển

công nghiệp và cơ sở hạ tầng của vùng

+ Hiểu được trong những năm tới, với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng, với sự khai thác tốt

hơn kinh tế biển, hình thành kinh tế mở, kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát triển đột

phá

1.17 Vấn đề chuyển dich cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng Sông Hồng

Trang 4

+ Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng

+ Phân tích được các thế mạnh chủ yếu cũng như các hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng

+ Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và thực trạng về vấn đề này của

vùng

+ Biết được một số định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng và cơ sở của việc

định hướng đó

1.18 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng Sông Cửu Long

+ Biết vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng

+ Hiểu được đặc điểm tự nhiên của Đồng Bằng sông Cửu Long với những thế mạnh và hạn chế của nó

đối với việc phát triển kinh tế –xã hội của vùng

+ Nhận thức được tính cấp thiết và những biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự

nhiên nhằm biến Đồng bằng sông Cửu long thành một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước

1.19 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

+ Biết được những thế mạnh và hạn chế của Đông Nam Bộ để phát triển kinh tế – xã hội

+ Hiểu được những vấn đề đã và đang được giải quyết để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, thể hiện cụ

thể ở các ngành kinh tế và ở việc phát triển tổng hợp kinh tế biển

2 Kỹ năng

+ Đọc và phân tích các bảng số liệu, đánh giá và nhận xét nguồn lao động

+ Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ

+ Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Atlat

+ Phân tích biểu đồ

+ Biết phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu kinh tế

+ Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế

+ Phân tích bản đồ

+ Phân tích bảng số liệu

+ Đọc và phân tích biểu đồ

+ Xác định được trên bản đồ các vùng trọng điểm về trồng cây LT-TP, về cây CN

+ Đọc và phân tích biểu đồ cột chồng về sản lượng tôm nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng

Trang 5

+ Kĩ năng đọc và hệ thống hoá một số kiến thức qua các đoạn văn trong SGK

+ Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh

+ Rèn luyện kĩ năng chuyển các thông tin từ bảng thông báo ngắn gọn thành các báo cáo theo chủ đề

+ Phân tích các sơ đồ cơ cấu và biểu đồ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (hình 26.1)

+ Xác định trên bản đồ giáo khoa treo tường (hoặc Atlat Địa Lí Việt Nam) các khu vực tập chung công

nghiệp chủ yếu của nước ta và các trung tâm công nghiệp chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong

mỗi khu vực

+ Xác định được trên bản đồ những vùng phân bố than, dầu khí cũng như các nhà máy nhiệt điện, thuỷ

điện chính đã và đang được xây dựng ở nước ta và tuyến đường dây siêu cao áp 500 KV

+ Chỉ trên bản đồ cac vùng nguyên liệu chính và các trung tâm công nghiệp thực phẩm của nước ta

+ Phân tích được sơ đồ cấu trúc, biểu đồ và số liệu về ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp

thực phẩm

+ Xác định trên bản đồ các hình thức TCLTCN (điểm, khu, trung tâm công nghiệp)

+ Phân biệt được các trung tâm công nghiệp với quy mô (hoặc ý nghĩa) khác nhau trên bản đồ

+ Đọc bản đồ giao thông Việt Nam

+ Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện thoại theo các vùng

+ Chỉ ra được trên bản đồ các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu; các loại tài nguyên du lịch (tự nhiên,

thiên văn) và các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta

+ Phân tích số liệu, biểu đồ các loại liên quan đến thương mại, du lịch

3 Luyện tập

Câu 1 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?

Hướng dẫn giải

a) Tích cực

- Dân số đông:

+ Nguồn lao động dồi dào, tác động tích cực đến nền kinh tế, đặc biệt với những ngành cần nhiều lao

động, thu hút đầu tư nước nước ngoài

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn, giúp thúc đẩy sản xuất và phát triển

- Dân số trẻ:

Trang 6

+ Năng động, sáng tạo, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học kĩ thuật

+ Tỉ lệ người phụ thuộc ít hơn, giúp cải thiện nâng cao chất lượng đời sống

- Thành phần dân tộc đa dạng:

+ Các dân tộc đoàn kết với nhau, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước

+ Tuyệt đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về Tổ quốc và đang đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở quê hương

b) Tiêu cực

Dân đông và tăng nhanh gây nên sức ép lớn về vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường

- Về kinh tế:

+ Gia tăng dân số nhanh, chưa phù hợp với tăng trưởng kinh tế, kĩm hãm sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

+ Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm trở nên gay gắt

+ Dân cư phân bố không hợp lí nên việc sử dụng và khai thác tài nguyên không hợp lí, hiệu quả

- Về xã hội:

+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, GDP bình quân đầu người thấp vẫn còn thấp

+ Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở những vùng miền núi

- Về môi trường: Dân số đông, mật độ dân số cao gây sức ép lên tài nguyên và môi trường

+ Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

+ Ô nhiễm môi trường

Câu 2 Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội?

Hướng dẫn giải

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển kinh tế - xã hội:

a) Tích cực

- Tác động mạnh mẽ tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

Trang 7

- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước (năm 2005 đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, chiếm 84% tổng GDP của công nghiệp - xây dựng, chiếm 87% GDP ngành dịch vụ và đóng góp 80% ngân sách nhà nước)

- Tạo thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn và đa dạng

- Sử dụng đông đảo lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật

- Là nơi có cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng đồng bộ hiện đại, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho phát triển kinh tế

- Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

b) Tiêu cực

- Ô nhiễm môi trường (ô nhiễm nguồn nước, đất do rác thải sinh hoạt, ô nhiễm không khí, tiếng ồn,…)

- Cạn kiệt tài nguyên

- Nảy sinh nhiều vấn đề an ninh trật tự xã hội (tai nạn giao thông, trộm cắp, tắc nghẽn giao thông,…)

Câu 3 Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa

thế nào?

Hướng dẫn giải

- Sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế:

+ Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước từ 40,2% (năm1995) xuống còn 38,4% (năm 2005), nhưng đây vẫn là thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong ngành kinh tế, quản lí các ngành kinh tế, các lĩnh vực then chốt chủ đạo

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất từ 6,3% (năm 1995) lên 16% (năm 2005) thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong giai đoạn mới của đất nước

+ Thành phần kinh tế ngoài nhà nước cũng giảm về tỉ trọng, chỉ có khu vực kinh tế tư nhân tăng từ 7,4% (năm 1995) lên 8,9% (năm 2005)

- Ý nghĩa sự chuyển dịch:

+ Nhìn chung cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với định hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Nước ta đang phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế và hội nhập với thế giới

Trang 8

Câu 4 Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản

xuất cây công nghiệp?

Hướng dẫn giải

Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì:

- Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên lệu cho công nghiệp chế biến, đem lại nguồn nông sản có giá trị xuất khẩu lớn thu nhiều ngoại tệ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều)

- Hiện nay, tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu cây công nghiệp nước ta (trên 65%) và ngày càng tăng lên

- Cây công nghiệp lâu năm là thế mạnh lớn và nổi trội nhất ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta (với diện tích đồi núi lớn, đất feralit và đất badan phì nhiêu, khí hậu nhiệt đới thuận lợi) Trong tổng 2,5 triệu ha cây công nghiệp thì có hơn 1,6 triệu ha cây công nghiệp lâu năm (>65%)

- Cả nước có ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất là Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

- Các loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, dừa,… mang lại giá trị xuất khẩu lớn, có vị thứ hàng đầu trên thế giới (hồ tiêu, điều, cà phê)

- Trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp lâu năm giúp thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, nâng cao thu nhập cho người dân

Câu 5 Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng

và Duyên hải miền Trung?

Hướng dẫn giải

Các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung vì:

- Đây là những vùng nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm (phía Bắc, miền Trung và phía Nam)

- Có nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tại chỗ phong phú

+ Đông Nam Bộ có nguồn nguyên nhiên liệu về nông sản (cà phê, tiêu, điều, ), dầu mỏ khí đốt Nằm gần vùng nguyên liệu giàu có ở Tây Nguyên

+ Đồng bằng sông Hồng nguyên liệu về lương thực, gần Trung du Bắc Bộ là vùng giàu có về khoáng sản, nông sản, thủy sản

Trang 9

+ Duyên hải miền Trung giàu có về nguồn lợi thủy sản, khoáng sản

- Đây là những vùng có vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp vùng biển, có hệ thống cảng biển lớn nước sâu, gần các đường hàng hải hàng không quốc tế, tập trung các đầu mối giao thông vận tải lớn nhất cả nước (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh)

- Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ công nghiệp khá tốt (Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng)

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước

- Chính sách của nhà nước

- Thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt Đông Nam Bộ thu hút hơn 50% vốn đầu tư nước ngoài của

cả nước

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức

chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK,

Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp

6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học

sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành

tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn

học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí

từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Đề cương ôn tập HK2 môn Địa Lí 12 năm 2021-2022
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w