Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s22s22p63s23p1.. Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐIỀN HẢI
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 41: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
Câu 44: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có khí không màu thoát ra
B Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
C Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
D không có hiện tượng gì
Câu 45: Phương trình nào sau đây được viết sai?
A KOH +HNO3 → KNO3 + H2O B Fe+ 2 HCl → FeCl2 +H2
C 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 D Cu + HCl → CuCl2 + H2
Câu 46: Hợp chất MXa có tổng số proton là 58 Trong hạt nhân M, số nơtron nhiều hơn số proton là 4 Trong hạt nhân X, số proton bằng số nơtron Phân tử khối của MXa là
Câu 47: Số nguyên tố ở chu kì 3 và 4 lần lượt là
A 8 và 8 B 8 và 18 C 18 và 18 D 18 và 32
Câu 48: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Số phát biểu đúng là
Trang 2A 7,72 lit B 2,24 lit C 4,48 lit D 5.04 lit
Câu 51: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)
A NH3, H2S, NO B CO2, O2, N2 C NO2, Cl2, N2O D CH4, H2, SO2
Câu 52: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được
là
Câu 53: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 54: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
A 21,21% B 14,14% C 39,39% D 78,79%
loại phân tử H2O khác nhau là
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 57: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 58: Một nguyên tử có 3 lớp electron Trong đó số electron p nhiều hơn số electron s là 5 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
Câu 59: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
A X là một kim loại B Nguyên tử của nguyên tố X có 12 proton
C X có 2 electron ở lớp ngoài cùng D X thuộc khối nguyên tố p
Câu 60: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 61: X là nguyên tố thuộc nhóm IIA; Y là nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA Hợp chất X và Y có
H1
8 178O 188O
Trang 3A KOH B Al(OH)3 C Mg(OH)2 D NaOH
Câu 65: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là
Câu 66: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 4, nhóm IIIA B Chu kì 3, nhóm IIA
C Chu kì 4, nhóm VIIA D Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 67: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
Câu 71: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Trang 4Câu 77: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A Tính kim loại của X > Y > Z
B Độ âm điện của Z < X < Y
C X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
D X, Z là các nguyên tố kim loại
Câu 78: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
Trang 5Câu 42: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
B không có hiện tượng gì
C Có khí không màu thoát ra
D Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
Câu 43: A và B là hai đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Số hiệu nguyên tử X là
A KOH B NaOH C Al(OH)3 D Mg(OH)2
Câu 47: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 48: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
A T < X < Y < Z B Y < Z < T < X C Y < X < Z < T D X < Y < Z < T
Câu 49: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố nhóm IA:
A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
C Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
D Được gọi là các kim loại kiềm thổ
Câu 50: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
A 39,39% B 21,21% C 78,79% D 14,14%
Trang 6Câu 51: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA có cấu hình electron nguyên tử là
Câu 54: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 55: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
A X có 2 electron ở lớp ngoài cùng B X là một kim loại
C X thuộc khối nguyên tố p D Nguyên tử của nguyên tố X có 12 proton
Câu 56: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 4, nhóm IIIA B Chu kì 4, nhóm VIIA
C Chu kì 3, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 57: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là
Câu 58: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A Độ âm điện của Z < X < Y
B Tính kim loại của X > Y > Z
C X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
D X, Z là các nguyên tố kim loại
Câu 59: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được
là
Câu 60: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
30Zn và 3066Zn, nguyên tử khối trung bình của kẽm là 65,41 Thành phần phần trăm về số nguyên tử của hai đồng vị 65
Câu 63: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron
Trang 7Câu 65: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
Câu 70: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
A 4,48 lit B 2,24 lit C 7,72 lit D 5.04 lit
Câu 73: Nguyên tử của nguyên tố Z có kí hiệu 2040Z Cho các phát biểu sau về Z:
loại phân tử H2O khác nhau là
Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít
H1
Trang 8(đktc) Kim loại M là
Câu 76: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 77: Phương trình nào sau đây được viết sai?
A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 B Fe+ 2 HCl → FeCl2 +H2
C Cu + HCl → CuCl2 + H2 D KOH +HNO3 → KNO3 + H2O
Câu 78: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
loại phân tử H2O khác nhau là
H1
8
Trang 9Câu 42: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M là
Câu 44: A và B là hai đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt trong A và B là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Số hiệu nguyên tử X là
Câu 45: Có một hỗn hợp gồm 4,8 gam O2 và 2,2 gam CO2 Thể tích của hỗn hợp ở đktc là
A 1,12 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 4,48 lít
Câu 46: Cho các nguyên tử 40 39 41
20Ca, K, Sc19 21 điểm giống nhau của các nguyên tử là
Câu 47: Hoà tan 4,8g Mg vào 60g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ Nồng độ phần trăm của muối thu được
là
Câu 48: Cho 0,99 gam hỗn hợp kim loại kiềm A và kali vào nước Để trung hòa dung dịch thu được cần
500 ml dung dich HCl 0,1M Thành phần phần trăm về khối lượng của A trong hỗn hợp trên là
A 39,39% B 21,21% C 14,14% D 78,79%
Câu 49: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp và thuộc cùng nhóm IA, tác dụng với dung dịch HCl thu được 3,36 lít (đktc) H2 Nguyên tố A, B lần lượt là
Câu 50: Kẽm là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vỏ Trái Đất Các loại khoáng chất nặng nhất có xu hướng chứa khoảng 10% sắt và 40- 50% kẽm kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn mòn, trong công nghiệp ô tô, vỏ pin… Trong tự nhiên nguyên tử kẽm có năm đồng vị nhưng phổ biến hơn cả là 65
Trang 10Câu 55: Cho các nhận xét dưới đây:
1 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là H2X thì công thức oxit cao nhất của X là XO3
2 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 thì cấu hình electron của R có thể là 1s2
2s22p63s23p1
3 Cho cấu hình electron của A là: 1s2
2s22p63s23p63d104s2 Vậy A thuộc chu kì 4, nhóm IIA
4 Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p4
nên X thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
5 Nguyên tử của nguyên tố M có 4 electron ở lớp ngoài cùng nên M luôn là nguyên tố phi kim
Số phát biểu đúng là
Câu 56: Cho biết số hiệu nguyên tử Al(Z=13), K(Z=19), Na(Z=11), Mg(Z=12) Hiđroxit có tính bazơ yếu nhất trong các chất sau là
A Mg(OH)2 B KOH C Al(OH)3 D NaOH
Câu 57: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 58: Một nguyên tố X thuôc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Phát biểu sai về X là
A X là một kim loại B Nguyên tử của nguyên tố X có 12 proton
C X có 2 electron ở lớp ngoài cùng D X thuộc khối nguyên tố p
Câu 59: Nguyên tố R có hợp chất khí với hidro là RH2 Hỏi R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 60: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19 Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
A T < X < Y < Z B Y < Z < T < X C Y < X < Z < T D X < Y < Z < T
Câu 61: Khi thả một mẩu nhỏ kali vào dung dịch muối sắt (III) clorua thì có hiện tượng:
A Có khí không màu thoát ra
B Có kim loại sắt sinh ra màu trắng bạc
C Có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa mầu nâu đỏ
D không có hiện tượng gì
Câu 62: Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron và tạo được hợp chất khí với hidro có công thức hóa học HX Số hiệu nguyên tử của A là
A 2,24 lit B 5.04 lit C 4,48 lit D 7,72 lit
Câu 65: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4
Trang 11Câu 66: Phương trình nào sau đây được viết sai?
A 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 B KOH +HNO3 → KNO3 + H2O
C Cu + HCl → CuCl2 + H2 D Fe+ 2 HCl → FeCl2 +H2
Câu 67: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Cấu hình electron nào dưới đây phù hợp nhất với nguyên tố R?
Câu 70: Dãy gồm các khí nặng hơn không khí là (Biết kk = 29)
A CH4, H2, SO2 B NO2, Cl2, N2O C NH3, H2S, NO D CO2, O2, N2
Câu 71: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về 3 nguyên tử: 13X, 14Y, 12Z?
A X, Z là các nguyên tố kim loại
B Tính kim loại của X > Y > Z
C Độ âm điện của Z < X < Y
D X, Y, Z cùng thuộc một chu kì trong bảng tuần hoàn
Câu 72: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại (cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn) tan trong dung dịch HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của muối cacbonat có phân tử khối nhỏ hơn là
A Dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững
B Dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững
C Được gọi là các kim loại kiềm thổ
D Dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững
Câu 75: Hòa tan 11,2 gam Fe trong dung dịch axit HCl dư thể tích khí hiđro thu được ở đktc là
A 3,36 lít B 4,48 lít C 2,24 lít D 5,04 lít
Câu 76: Cho 1,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Người ta thu được 1,568 lit khí (đkc) Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp là
A %mAl = 57,45%, %mMg = 42,55% B %mAl= 87,3%, %mMg = 12,7%
Trang 12Câu 79: Nguyên tố X có thứ tự ở ô thứ 20, vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 4, nhóm IIIA B Chu kì 4, nhóm VIIA
C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 3, nhóm IIA
Câu 80: Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron
Câu 42: X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì(ZY>ZX ) Biết tổng số proton của X và Y
là 31 Cấu hình electron nguyên tử của Y là
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p5
Câu 43: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm VIIA có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 52
Số proton của nguyên tử nguyên tố X là
Câu 44: Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng?